CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Cho đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến QLNN và liên quan đến ngành thủy sản, ATTP thủy sản. Các nghiên cứu này được chia ra thành các nhóm như sau: 1. Nhóm các nghiên cứu về ngành thủy sản Nguyễn Kim Phúc (2011) đưa ra các tiêu chí đánh giá tăng trưởng ngành thủy sản về số lượng, bao gồm: i) Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản: Sản lượng thủy sản khai thác và sản lượng thủy sản nuôi trồng; ii) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thủy sản: Giá trị thủy sản khai thác; giá trị thủy sản khai thác tự nhiên trên song, hồ, đầm, ruộng nước; giá trị thủy sản nuôi trồng; giá trị sơ chế thủy sản; giá trị nhân giống thủy sản và giá trị những sản phẩm thủy sản dở dang; iii) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản phẩm thủy sản tăng thêm (VA) : là giá trị tổng sản lượng thủy sản mới sáng tạo ra của ngành thủy sản trong một thời kỳ nhất định. VA = GO (giá trị SX thủy sản) – IC (chi phí trung gian); iv) Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu thủy sản.
Huỳnh Minh Tuấn (2012) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản, bao gồm: i) Điều kiện tự nhiên; ii) Yếu tố công nghệ (công nghệ giống, công nghệ sau thu hoạch,…); iii) Trình độ kỹ thuật của người lao động, nhận thức, thói quen của người sản xuất; iv) Yếu tố thị trường; v) Chính sách của Chính Phủ; vi) Chính sách của Chính Phủ các nước và các tổ chức thương mại quốc tế. Nguyễn Thị Ngân Loan (2009) trong luận án tiến sĩ Thị trường nguyên liệu cho hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam đã xác định nhiều yếu tố ảnh hưởng đến SX thủy sản và các yếu tố này được chia làm 2 nhóm: i) Nhóm các yếu tố bên trong, bao gồm đặc điểm tự nhiên, khí hậu, nguồn nước, thổ nhưỡng và các đặc điểm sinh thái khác của ngành thủy sản Việt Nam; và ii) Nhóm các yếu tố bên ngoài, bao gồm những quy định, những yêu cầu của các nước NK, và nhu cầu của thị trường thủy sản thế giới. Như vậy, đề tài này cũng không nghiên cứu về ảnh hưởng của kiểm soát của Nhà nước đến ATTP thủy sản. Nguyễn Kim Phúc (2011) đưa ra các tiêu chí đánh giá chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản: - Nhóm tiêu chí phản ánh cơ cấu ngành thủy sản: i) Khai thác, nuôi trồng, chế biến.
Trong mỗi loại, thì cơ cấu theo đối tượng khai thác (tôm, cua, cá, nhuyễn thể,…); LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 ii) Cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần kinh tế; iii) Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả kinh tế ngành thủy sản; iv) Năng suất lao động; v) Hiệu quả sử dụng vốn; vi) Đóng góp của TFP đối với tăng trưởng ngành thủy sản - Nhóm tiêu chí phản ánh khả năng cạnh tranh của ngành thủy sản: i) Tỷ lệ kim ngạch XK/giá trị sản xuất ngành thủy sản; ii) Hệ số cạnh tranh của sản phẩm thủy sản xuất khẩu Ngoài ra, còn nhiều các nghiên cứu khác liên quan đến ngành thủy sản. Tuy cách diễn đạt khác nhau, nhưng các nghiên cứu này đều thống nhất về vai trò quan trọng của ngành thủy sản trong giải quyết việc làm cho người dân, tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống cho người dân, khai thác các nguồn lợi tự nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp vào GDP, tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách. Về đặc điểm của ngành thủy sản, các nghiên cứu đều thống nhất rằng, ngành thủy sản là một bộ phận của ngành nông nghiệp, có nhiều đặc điểm của ngành nông nghiệp, là ngành có tính liên ngành cao với các ngành sản xuất khác, là ngành sản xuất hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Các nghiên cứu về ATTP và QLNN về ATTP thủy sản 1.
Các nghiên cứu về ATTP Trần Đáng (2012), Một số vấn đề bức xúc về ATTP hiện nay: thực trạng và giải pháp đã đề cập đến các vấn đề bức xúc, nổi cộm của công tác đảm bảo ATTP hiện nay; những bất cập, yếu kém trong công tác lãnh đạo, quản lý về ATTP; vai trò các Hội, Hiệp hội trong đảm bảo ATTP; các giải pháp đảm bảo ATTP vì sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp đảm bảo ATTP ở Việt Nam theo công thức 1-3-6-9: (1) Giải pháp về tổ chức - quản lý: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước và xây dựng hệ thống tổ chức quản lý ATTP hiệu quả từ TW đến địa phương; (2) Thông tin giáo dục truyền thông; (3) Hoạt động liên ngành (huy động các ngành tham gia vào chuỗi cung cấp thực phẩm có trách nhiệm bảo đảm chất lượng ATTP; thiết lập mối quan hệ liên ngành: Y tế, Nông nghiệp, Thuỷ sản, Thương mại, Môi trờng, Giáo dục, Văn hoá thông tin, Công nghiệp thực phẩm, Công an, Tư pháp.; thành lập Hội đồng tư vấn về các lĩnh vực thuộc ATTP); (4) Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành thực phẩm; (5) Kiểm nghiệm thực phẩm; (6) Giám sát tình hình ô nhiễm thực phẩm, NĐTP và FBDS; (7) Nghiên cứu khoa học; (8) Hợp tác quốc tế; (9) Đầu tư thoả đáng: về nguồn lực, đặc biệt là con người, trang thiết bị và kinh phí. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nghiên cứu QLNN về ATTP thủy sản 1.
Cách tiếp cận và nội dung QLNN Bùi Thị Hồng Nương (2019) tiếp cận QLNN về ATTP theo 5 nội dung: i) Xây dựng và ban hành chính sách, pháp luật về ATTP; ii) Tổ chức thực hiện pháp luật về ATTP; iii) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các cơ sở vi phạm ATTP; iv) Xử phạt hành vi vi phạm pháp luật của các cá nhân, cơ sở chế biến thực phẩm; và v) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ATTP. Trần Ngọc Toàn và các cộng sự (2017) tiếp cận nội dung QLNN về ATTP trên các nội dung chính: i) Công tác điều hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện (Ban hành văn bản; Thanh tra, kiểm tra; Chế tài xử phạt; Phân tích, kiểm nghiệm mẫu; Đầu tư ngân sách cho công tác quản lý ATTP); ii) Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện sử dụng phục vụ QLNN về ATTP; iii) Công tác tuyên truyền cho người dân thực hiện tốt vệ sinh ATTP. Huỳnh Minh Tuấn (2012) tiếp cận theo quá trình QLNN, và áp dụng cho QLNN ở cấp tỉnh, cụ thể các nội dung QLNN về SX, chế biến và XK thủy sản ở tỉnh Đồng Tháp bao gồm: i) Tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nước đối với SX, chế biến và xuất khẩu thủy sản; ii) Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển SX, chế biến và XK thủy sản ở cấp tỉnh; iii) Xây dựng và thực hiện các chính sách đối với SX, chế biến và xuất khẩu thủy sản ở cấp tỉnh; iv) Kiểm tra, kiểm soát hoạt động SX, chế biến và XK thủy sản ở cấp tỉnh; và v) Tổ chức bộ máy QLNN đối với SX, chế biến và XK thủy sản ở cấp tỉnh. Hoàng Sỹ Kim (2007) tiếp cận theo các chức năng cơ bản của QLNN đối với nông nghiệp, bao gồm: i) Tạo lập môi trường và các điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp được tự do, bình đẳng trong hoạt động kinh doanh nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực; ii) Định hướng và hướng dẫn các chủ thể kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nông nghiệp theo cơ chế thị trường; iii) Tổ chức hệ thống các đơn vị sản xuất nông nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển; iv) Nhà nước vừa phải tuân thủ và vận dụng các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, vừa sử dụng có hiệu quả hệ thống công cụ kinh tế vĩ mô để điều tiết làm cho nền nông nghiệp phát triển theo định hướng của nhà nước; v) Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các chủ thể kinh doanh nông nghiệp Hoàng Sỹ Kim (2007) cũng đưa ra nội dung QLNN đối với nông nghiệp: i) Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn (5 năm, 10 năm và 20 năm) và các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chương trình, dự án phát triển nông nghiệp; ii) Xây dựng và ban hành luật, pháp lệnh và các quy phạm pháp luật về nông nghiệp làm cơ sở pháp lý cho các chủ thể kinh tế đầu tư kinh doanh nông nghiệp; iii) Nhà nước hoạch định, tổ chức thực hiện và quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp.
iv) Nhà nước kiểm soát hoạt động khai thác và sử dụng các nguồn lực vào sản xuất nông nghiệp, nhằm bảo vệ tài nguyên môi trường phát triển bền vững; v) Nhà nước thống nhất quản lý việc xây dựng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp; vi) Nhà nước ban hành và thực hiện hệ thống chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp (chính sách đất đai, tài chính, thị trường, bảo hộ nông nghiệp, khoa học công nghệ và chính sách đào tạo nguồn nhân lực.) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; sửa đổi, bổ sung những chính sách hiện hành cho phù hợp với những cam kết trong các hiệp định song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết; vii) Tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo, bố trí và sử dung đội ngũ công chức thực hiện chức năng QLNN đối với nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược đào tạo lực lượng lao động nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của hội nhập; viii) Nhà nước thống nhất quản lý về xây dựng và phát triển kinh tế hộ nông dân, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước; quản lý công tác khuyến nông… ix) Nhà nước ký kết các văn bản pháp lý về nông nghiệp với nước ngoài, với các tổ chức quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kinh tế quốc tế, thúc đẩy phát triển nông nghiệp. Nguyễn Thị Phong Lan (2017) tiếp cận QLNN theo các nội dung chính sau đây: i) Ban hành và thực thi pháp luật liên quan đến xuất khẩu nông sản; ii) Xây dựng và thực thi chiến lược, kế hoạch, chương trình xuất khẩu nông sản; iii) Xây dựng và thực thi các chính sách xuất khẩu nông sản; và iv) Kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu nông sản.