Kiểm Soát Của Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm Thủy Sản Sản Xuất Tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích kiểm soát của nhà nước về an toàn thực phẩm thủy sản sản xuất tại Việt Nam, đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

207
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Nhóm các nghiên cứu về ngành thủy sản

1.2. Các nghiên cứu về ATTP và QLNN về ATTP thủy sản

1.3. Các nghiên cứu về ATTP

1.4. Các nghiên cứu QLNN về ATTP thủy sản

1.5. Khoảng trống nghiên cứu

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM SOÁT CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM THỦY SẢN

2.1. Các khái niệm cơ bản. Các thuật ngữ chuyên môn về thủy sản và ATTP

2.2. An toàn thực phẩm thủy sản

2.3. Mối nguy ATTP thủy sản

2.4. Kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản

2.5. Khái niệm QLNN về ATTP thủy sản

2.6. Khái niệm kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản

2.7. Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản

2.8. Nguyên tắc kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản

2.9. Phương pháp kiểm soát ATTP thủy sản

2.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản

2.11. Tiêu chí đánh giá kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản

2.12. Khung nghiên cứu của luận án

2.13. Kinh nghiệm của nước ngoài trong kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản

2.13.1. Kinh nghiệm của Thái Lan

2.13.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

2.14. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

3.2.1. Về nội dung

3.2.2. Về không gian

3.2.3. Về thời gian

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu. Phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý

3.5. Thực hiện khảo sát đối với doanh nghiệp SX thủy sản

3.6. Xử lý kết quả khảo sát đối với doanh nghiệp SX thủy sản

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM THỦY SẢN SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM

4.1. Thực trạng ngành thủy sản Việt Nam

4.2. Hoạt động SX thủy sản

4.3. Hoạt động CBTS của Việt Nam

4.4. XK thủy sản

4.5. Thủy sản tiêu thụ nội địa

4.6. NK nguyên liệu

4.7. Thực trạng ATTP thủy sản Việt Nam

4.7.1. Thực trạng ATTP thủy sản thông qua kết quả các chương trình lấy mẫu giám sát sản phẩm thủy sản

4.7.2. Thực trạng ATTP thủy sản thông qua kết quả kiểm tra, thanh tra tại cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản

4.7.3. Thực trạng ATTP thủy sản thông qua số lượng các lô hàng XK bị cảnh báo bởi cơ quan thẩm quyền nước sở tại

4.8. Thực trạng Luật ATTP và các quy định về ATTP thủy sản

4.9. Thực trạng tổ chức bộ máy các cơ quan kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản

4.9.1. Phân công và phối hợp trong kiểm soát của Nhà nước về ATTP

4.9.2. Phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm soát ATTP thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ NN và PTNT

4.9.3. Thực trạng cán bộ kiểm soát của nhà nước về ATTP thủy sản

4.9.4. Thực trạng quy định của Nhà nước về cán bộ kiểm soát ATTP thủy sản

4.9.5. Thực trạng cán bộ kiểm soát về ATTP thủy sản

4.9.6. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

4.9.7. Thực trạng CSVC cho kiểm nghiệm và nguồn lực tài chính cho kiểm soát ATTP thủy sản

4.9.7.1. CSVC cho hoạt động kiểm nghiệm
4.9.7.2. Nguồn lực tài chính

4.9.8. Thực trạng tuyên truyền, phổ biến chính sách và pháp luật về ATTP thủy sản

4.9.9. Thực trạng kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản thông qua kết quả điều tra DN SX thủy sản

4.9.10. Luật ATTP và các quy định

4.9.11. Tổ chức bộ máy kiểm soát của Nhà nước về ATTP thủy sản

4.9.12. Hoạt động thanh tra và cán bộ thanh tra về ATTP thủy sản

4.9.13. CSVC cho hoạt động kiểm nghiệm ATTP thủy sản

4.9.14. Thông tin, truyền thông và giáo dục về ATTP thủy sản

4.10. Đánh giá về hoạt động kiểm soát của nhà nước về ATTP thủy sản

4.10.1. Đánh giá về hệ thống Luật và các quy định

4.10.2. Đánh giá về hệ thống tổ chức quản lý về ATTP thủy sản

4.10.3. Đánh giá về cán bộ kiểm soát ATTP thủy sản

4.10.4. Đánh giá về CSVC cho kiểm nghiệm và cơ chế tài chính cho kiểm soát ATTP thủy sản

4.10.5. Đánh giá về hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ATTP

4.11. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN TOÀN THỰC PHẨM THỦY SẢN

5.1. Mục tiêu tăng cường kiểm soát ATTP thủy sản

5.2. Các giải pháp tăng cường kiểm soát của nhà nước về ATTP thủy sản

5.2.1. Luật Thực phẩm và các quy định

5.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý, kiểm soát thực phẩm

5.2.3. Hoạt động thanh tra và cán bộ thanh tra

5.2.4. Dịch vụ kiểm nghiệm, Giám sát thực phẩm và Cơ sở dữ liệu về dịch tễ học

5.2.5. Thông tin, Giáo dục, Truyền thông và Đào tạo

5.2.6. Các giải pháp hỗ trợ khác

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Thủy Sản Tại Việt Nam

Ngành thủy sản Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, vấn đề an toàn thực phẩm vẫn là một thách thức lớn. Việc kiểm soát chất lượng thực phẩm thủy sản không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn tác động đến uy tín của ngành thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Để đảm bảo an toàn thực phẩm, cần có một hệ thống kiểm soát hiệu quả và đồng bộ.

1.1. Khái Niệm Về An Toàn Thực Phẩm Thủy Sản

An toàn thực phẩm thủy sản được hiểu là việc đảm bảo sản phẩm thủy sản không chứa các chất độc hại, hóa chất cấm và vi sinh vật gây hại. Điều này bao gồm việc kiểm soát từ khâu nuôi trồng, khai thác đến chế biến và tiêu thụ.

1.2. Vai Trò Của Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm

Kiểm soát an toàn thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nó giúp ngăn ngừa các rủi ro liên quan đến thực phẩm, đồng thời nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu.

II. Thực Trạng Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Thủy Sản Tại Việt Nam

Thực trạng kiểm soát an toàn thực phẩm thủy sản tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề tồn tại. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng hệ thống quy định, nhưng vẫn còn nhiều cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn. Số lượng lô hàng bị cảnh báo từ các thị trường quốc tế vẫn ở mức cao, gây thiệt hại lớn cho ngành thủy sản.

2.1. Các Vấn Đề Chính Trong Kiểm Soát

Một số vấn đề chính bao gồm việc lạm dụng hóa chất cấm, thiếu sự đồng bộ trong quy trình kiểm tra và giám sát, cũng như nhận thức hạn chế của người sản xuất về quy định an toàn thực phẩm.

2.2. Kết Quả Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm

Kết quả kiểm tra cho thấy tỷ lệ mẫu thủy sản không đạt yêu cầu vẫn còn cao. Nhiều lô hàng xuất khẩu bị trả về do vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngành.

III. Giải Pháp Tăng Cường Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Thủy Sản

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát an toàn thực phẩm thủy sản, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc cải thiện quy trình kiểm tra mà còn nâng cao nhận thức của người sản xuất và người tiêu dùng.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Kiểm Tra

Cần xây dựng một quy trình kiểm tra chặt chẽ hơn, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới trong giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm thủy sản.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực trong ngành thủy sản về các quy định và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm là rất cần thiết. Điều này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng cho người sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Thủy Sản

Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều cơ sở sản xuất đã đạt tiêu chuẩn quốc tế, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu.

4.1. Các Mô Hình Kiểm Soát Hiệu Quả

Một số mô hình kiểm soát hiệu quả đã được triển khai, như mô hình HACCP, giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ.

4.2. Kết Quả Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm

Kết quả cho thấy chất lượng sản phẩm thủy sản đã được cải thiện đáng kể, đáp ứng yêu cầu của các thị trường khó tính như EU và Mỹ.

V. Kết Luận Về Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Thủy Sản Tại Việt Nam

Kiểm soát an toàn thực phẩm thủy sản tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Tuy nhiên, với những giải pháp đồng bộ và sự quyết tâm từ các cơ quan chức năng, có thể nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm thủy sản trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Ngành Thủy Sản

Ngành thủy sản Việt Nam cần tiếp tục cải thiện quy trình kiểm soát và nâng cao nhận thức của người sản xuất để đảm bảo an toàn thực phẩm.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững trong ngành thủy sản sẽ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường quốc tế.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ kiểm soát của nhà nước về attp thủy sản sản xuất tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Cho đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến QLNN và liên quan đến ngành thủy sản, ATTP thủy sản. Các nghiên cứu này được chia ra thành các nhóm như sau: 1. Nhóm các nghiên cứu về ngành thủy sản Nguyễn Kim Phúc (2011) đưa ra các tiêu chí đánh giá tăng trưởng ngành thủy sản về số lượng, bao gồm: i) Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản: Sản lượng thủy sản khai thác và sản lượng thủy sản nuôi trồng; ii) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thủy sản: Giá trị thủy sản khai thác; giá trị thủy sản khai thác tự nhiên trên song, hồ, đầm, ruộng nước; giá trị thủy sản nuôi trồng; giá trị sơ chế thủy sản; giá trị nhân giống thủy sản và giá trị những sản phẩm thủy sản dở dang; iii) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản phẩm thủy sản tăng thêm (VA) : là giá trị tổng sản lượng thủy sản mới sáng tạo ra của ngành thủy sản trong một thời kỳ nhất định. VA = GO (giá trị SX thủy sản) – IC (chi phí trung gian); iv) Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu thủy sản.

Huỳnh Minh Tuấn (2012) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản, bao gồm: i) Điều kiện tự nhiên; ii) Yếu tố công nghệ (công nghệ giống, công nghệ sau thu hoạch,…); iii) Trình độ kỹ thuật của người lao động, nhận thức, thói quen của người sản xuất; iv) Yếu tố thị trường; v) Chính sách của Chính Phủ; vi) Chính sách của Chính Phủ các nước và các tổ chức thương mại quốc tế. Nguyễn Thị Ngân Loan (2009) trong luận án tiến sĩ Thị trường nguyên liệu cho hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam đã xác định nhiều yếu tố ảnh hưởng đến SX thủy sản và các yếu tố này được chia làm 2 nhóm: i) Nhóm các yếu tố bên trong, bao gồm đặc điểm tự nhiên, khí hậu, nguồn nước, thổ nhưỡng và các đặc điểm sinh thái khác của ngành thủy sản Việt Nam; và ii) Nhóm các yếu tố bên ngoài, bao gồm những quy định, những yêu cầu của các nước NK, và nhu cầu của thị trường thủy sản thế giới. Như vậy, đề tài này cũng không nghiên cứu về ảnh hưởng của kiểm soát của Nhà nước đến ATTP thủy sản. Nguyễn Kim Phúc (2011) đưa ra các tiêu chí đánh giá chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản: - Nhóm tiêu chí phản ánh cơ cấu ngành thủy sản: i) Khai thác, nuôi trồng, chế biến.

Trong mỗi loại, thì cơ cấu theo đối tượng khai thác (tôm, cua, cá, nhuyễn thể,…); LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 ii) Cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần kinh tế; iii) Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả kinh tế ngành thủy sản; iv) Năng suất lao động; v) Hiệu quả sử dụng vốn; vi) Đóng góp của TFP đối với tăng trưởng ngành thủy sản - Nhóm tiêu chí phản ánh khả năng cạnh tranh của ngành thủy sản: i) Tỷ lệ kim ngạch XK/giá trị sản xuất ngành thủy sản; ii) Hệ số cạnh tranh của sản phẩm thủy sản xuất khẩu Ngoài ra, còn nhiều các nghiên cứu khác liên quan đến ngành thủy sản. Tuy cách diễn đạt khác nhau, nhưng các nghiên cứu này đều thống nhất về vai trò quan trọng của ngành thủy sản trong giải quyết việc làm cho người dân, tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống cho người dân, khai thác các nguồn lợi tự nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp vào GDP, tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách. Về đặc điểm của ngành thủy sản, các nghiên cứu đều thống nhất rằng, ngành thủy sản là một bộ phận của ngành nông nghiệp, có nhiều đặc điểm của ngành nông nghiệp, là ngành có tính liên ngành cao với các ngành sản xuất khác, là ngành sản xuất hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Các nghiên cứu về ATTP và QLNN về ATTP thủy sản 1.

Các nghiên cứu về ATTP Trần Đáng (2012), Một số vấn đề bức xúc về ATTP hiện nay: thực trạng và giải pháp đã đề cập đến các vấn đề bức xúc, nổi cộm của công tác đảm bảo ATTP hiện nay; những bất cập, yếu kém trong công tác lãnh đạo, quản lý về ATTP; vai trò các Hội, Hiệp hội trong đảm bảo ATTP; các giải pháp đảm bảo ATTP vì sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp đảm bảo ATTP ở Việt Nam theo công thức 1-3-6-9: (1) Giải pháp về tổ chức - quản lý: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước và xây dựng hệ thống tổ chức quản lý ATTP hiệu quả từ TW đến địa phương; (2) Thông tin giáo dục truyền thông; (3) Hoạt động liên ngành (huy động các ngành tham gia vào chuỗi cung cấp thực phẩm có trách nhiệm bảo đảm chất lượng ATTP; thiết lập mối quan hệ liên ngành: Y tế, Nông nghiệp, Thuỷ sản, Thương mại, Môi trờng, Giáo dục, Văn hoá thông tin, Công nghiệp thực phẩm, Công an, Tư pháp.; thành lập Hội đồng tư vấn về các lĩnh vực thuộc ATTP); (4) Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành thực phẩm; (5) Kiểm nghiệm thực phẩm; (6) Giám sát tình hình ô nhiễm thực phẩm, NĐTP và FBDS; (7) Nghiên cứu khoa học; (8) Hợp tác quốc tế; (9) Đầu tư thoả đáng: về nguồn lực, đặc biệt là con người, trang thiết bị và kinh phí. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nghiên cứu QLNN về ATTP thủy sản 1.

Cách tiếp cận và nội dung QLNN Bùi Thị Hồng Nương (2019) tiếp cận QLNN về ATTP theo 5 nội dung: i) Xây dựng và ban hành chính sách, pháp luật về ATTP; ii) Tổ chức thực hiện pháp luật về ATTP; iii) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các cơ sở vi phạm ATTP; iv) Xử phạt hành vi vi phạm pháp luật của các cá nhân, cơ sở chế biến thực phẩm; và v) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ATTP. Trần Ngọc Toàn và các cộng sự (2017) tiếp cận nội dung QLNN về ATTP trên các nội dung chính: i) Công tác điều hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện (Ban hành văn bản; Thanh tra, kiểm tra; Chế tài xử phạt; Phân tích, kiểm nghiệm mẫu; Đầu tư ngân sách cho công tác quản lý ATTP); ii) Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện sử dụng phục vụ QLNN về ATTP; iii) Công tác tuyên truyền cho người dân thực hiện tốt vệ sinh ATTP. Huỳnh Minh Tuấn (2012) tiếp cận theo quá trình QLNN, và áp dụng cho QLNN ở cấp tỉnh, cụ thể các nội dung QLNN về SX, chế biến và XK thủy sản ở tỉnh Đồng Tháp bao gồm: i) Tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nước đối với SX, chế biến và xuất khẩu thủy sản; ii) Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển SX, chế biến và XK thủy sản ở cấp tỉnh; iii) Xây dựng và thực hiện các chính sách đối với SX, chế biến và xuất khẩu thủy sản ở cấp tỉnh; iv) Kiểm tra, kiểm soát hoạt động SX, chế biến và XK thủy sản ở cấp tỉnh; và v) Tổ chức bộ máy QLNN đối với SX, chế biến và XK thủy sản ở cấp tỉnh. Hoàng Sỹ Kim (2007) tiếp cận theo các chức năng cơ bản của QLNN đối với nông nghiệp, bao gồm: i) Tạo lập môi trường và các điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp được tự do, bình đẳng trong hoạt động kinh doanh nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực; ii) Định hướng và hướng dẫn các chủ thể kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nông nghiệp theo cơ chế thị trường; iii) Tổ chức hệ thống các đơn vị sản xuất nông nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển; iv) Nhà nước vừa phải tuân thủ và vận dụng các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, vừa sử dụng có hiệu quả hệ thống công cụ kinh tế vĩ mô để điều tiết làm cho nền nông nghiệp phát triển theo định hướng của nhà nước; v) Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các chủ thể kinh doanh nông nghiệp Hoàng Sỹ Kim (2007) cũng đưa ra nội dung QLNN đối với nông nghiệp: i) Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn (5 năm, 10 năm và 20 năm) và các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chương trình, dự án phát triển nông nghiệp; ii) Xây dựng và ban hành luật, pháp lệnh và các quy phạm pháp luật về nông nghiệp làm cơ sở pháp lý cho các chủ thể kinh tế đầu tư kinh doanh nông nghiệp; iii) Nhà nước hoạch định, tổ chức thực hiện và quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp.

iv) Nhà nước kiểm soát hoạt động khai thác và sử dụng các nguồn lực vào sản xuất nông nghiệp, nhằm bảo vệ tài nguyên môi trường phát triển bền vững; v) Nhà nước thống nhất quản lý việc xây dựng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp; vi) Nhà nước ban hành và thực hiện hệ thống chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp (chính sách đất đai, tài chính, thị trường, bảo hộ nông nghiệp, khoa học công nghệ và chính sách đào tạo nguồn nhân lực.) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; sửa đổi, bổ sung những chính sách hiện hành cho phù hợp với những cam kết trong các hiệp định song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết; vii) Tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo, bố trí và sử dung đội ngũ công chức thực hiện chức năng QLNN đối với nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược đào tạo lực lượng lao động nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của hội nhập; viii) Nhà nước thống nhất quản lý về xây dựng và phát triển kinh tế hộ nông dân, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước; quản lý công tác khuyến nông… ix) Nhà nước ký kết các văn bản pháp lý về nông nghiệp với nước ngoài, với các tổ chức quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kinh tế quốc tế, thúc đẩy phát triển nông nghiệp. Nguyễn Thị Phong Lan (2017) tiếp cận QLNN theo các nội dung chính sau đây: i) Ban hành và thực thi pháp luật liên quan đến xuất khẩu nông sản; ii) Xây dựng và thực thi chiến lược, kế hoạch, chương trình xuất khẩu nông sản; iii) Xây dựng và thực thi các chính sách xuất khẩu nông sản; và iv) Kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu nông sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Thủy Sản Tại Việt Nam: Thực Trạng và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình an toàn thực phẩm trong ngành thủy sản tại Việt Nam, nêu bật những thách thức hiện tại và đề xuất các giải pháp khả thi để cải thiện tình hình. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các vấn đề an toàn thực phẩm mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả trong ngành thủy sản, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý an toàn thực phẩm tại một khu vực cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Chuyên đề tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường ASEAN 3 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa an toàn thực phẩm và xuất khẩu thủy sản. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý an toàn thực phẩm trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm trong ngành thủy sản và các lĩnh vực liên quan.