Tổng quan nghiên cứu

Năm 2021, Hệ thống Kiểm nghiệm Nhà nước trên toàn quốc đã tiến hành kiểm tra chất lượng 36.861 mẫu thuốc, trong đó có 26.846 mẫu thuốc hóa dược, phát hiện 338 mẫu không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc thuốc giả (chiếm tỷ lệ 0,92%). Thị trường dược phẩm ngày càng phát triển đa dạng với nhiều hoạt chất mới và dạng bào chế phức tạp, kéo theo nguy cơ thuốc kém chất lượng lưu hành tinh vi, đe dọa trực tiếp đến an toàn điều trị của người bệnh. Tại tuyến địa phương, công tác kiểm nghiệm đóng vai trò là hàng rào kỹ thuật then chốt nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các rủi ro dược dụng. Tuy nhiên, các trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh thường đối mặt với nhiều khó khăn về nguồn lực tài chính, hạ tầng kỹ thuật và khả năng tiếp cận chất chuẩn đối chiếu.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và năng lực kiểm nghiệm thuốc hóa dược thông qua cơ cấu mẫu đã thực hiện, đồng thời đánh giá chuyên sâu khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén tại Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Giang trong năm 2021. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Bắc Giang với quy mô dân số trên 1,8 triệu người phân bố tại 10 đơn vị hành chính cấp huyện. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc đánh giá kết quả thực hiện 519 mẫu thuốc hóa dược so với chỉ tiêu kế hoạch 500 mẫu được Sở Y tế giao (đạt tỷ lệ 103,8%), kịp thời phát hiện 07 mẫu thuốc giả và thuốc không đạt chuẩn. Luận văn cung cấp bằng chứng khoa học xác đáng giúp Sở Y tế tỉnh Bắc Giang và các cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách đầu tư, nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng thuốc lưu hành tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Hệ thống Quản lý Chất lượng Phòng Thí nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 và Nguyên tắc Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) do Bộ Y tế ban hành. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết Quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và kiểm soát chuỗi cung ứng dược phẩm nhằm đánh giá tính toàn diện của hoạt động tiền kiểm và hậu kiểm.

Trong khuôn khổ nghiên cứu, bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo Luật Dược năm 2016 và Dược điển Việt Nam V bao gồm:

  1. Thuốc hóa dược: Chế phẩm chứa dược chất đã xác định rõ thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt các tiêu chuẩn làm thuốc.
  2. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc: Văn bản kỹ thuật quy định chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý do Bộ Y tế phê duyệt (gồm Tiêu chuẩn cơ sở - TCCS, Dược điển Việt Nam và các Dược điển tham chiếu như USP, BP, Ph. Eur).
  3. Kiểm nghiệm thuốc: Việc sử dụng các phương pháp phân tích hóa học, lý học, hóa lý và vi sinh vật nhằm xác nhận mức độ phù hợp của chế phẩm so với tiêu chuẩn công bố.
  4. Thuốc viên nén: Dạng thuốc rắn phân liều phổ biến nhất, đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt về các chỉ tiêu tính chất, độ rã, độ đồng đều khối lượng, độ hòa tan, độ đồng đều hàm lượng, định tính và định lượng hoạt chất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, tiến hành hồi cứu toàn bộ dữ liệu kiểm nghiệm trong giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021. Nguồn dữ liệu thu thập bao gồm hồ sơ kiểm nghiệm, phiếu kiểm nghiệm, biên bản lấy mẫu tại Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Giang, kết hợp đối chiếu với Định hướng kế hoạch lấy mẫu năm 2021 của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương và Danh mục thuốc trúng thầu của Sở Y tế Bắc Giang.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định toàn diện:

  • Mục tiêu 1: Khảo sát toàn bộ N = 519 hồ sơ kiểm nghiệm thuốc hóa dược được lấy mẫu kiểm tra chất lượng trên địa bàn tỉnh năm 2021.
  • Mục tiêu 2: Khảo sát toàn bộ N = 260 hồ sơ kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn thể (census sampling) đối với toàn bộ các mẫu thuốc do Trung tâm trực tiếp lấy trên thị trường, chủ động loại trừ các mẫu gửi dịch vụ, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng nhằm bảo đảm tính đại diện và khách quan tuyệt đối cho hoạt động giám sát nhà nước. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm theo công thức P = k/n * 100%) là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu kỹ thuật, phân loại cơ cấu nguồn gốc, địa bàn lấy mẫu và xác định rõ mức độ đáp ứng phép thử. Toàn bộ dữ liệu được nhập, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 với quy trình kiểm tra chéo hai lần độc lập giữa các nghiên cứu viên nhằm triệt tiêu sai số nhập liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm trên 519 mẫu thuốc hóa dược tại Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Giang năm 2021 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  1. Vượt mức chỉ tiêu kế hoạch nhưng cơ cấu còn thiên lệch: Trung tâm đã kiểm nghiệm 519 mẫu, đạt 103,8% so với kế hoạch 500 mẫu của Sở Y tế. Cơ cấu mẫu tập trung chủ yếu vào thuốc sản xuất trong nước với 436 mẫu (chiếm 84,0%), trong khi thuốc nhập khẩu chỉ có 83 mẫu (chiếm 16,0%). Xét theo thành phần, thuốc đơn thành phần chiếm ưu thế vượt trội với 496 mẫu (95,6%), còn thuốc đa thành phần chỉ chiếm 23 mẫu (4,4%). Dạng bào chế viên nén chiếm tỷ trọng cao nhất với 260 mẫu (50,1%), tiếp theo là viên nang với 192 mẫu (37,0%), thuốc cốm/bột uống 32 mẫu (6,2%), thuốc nhỏ mắt/mũi 22 mẫu (4,2%) và thuốc tiêm/dung dịch tiêm truyền 11 mẫu (2,1%).

  2. Phân bố lấy mẫu tập trung vào kênh bán lẻ nông thôn: Địa bàn thu thập mẫu phản ánh sự bao phủ rộng tại tuyến cơ sở với khu vực nông thôn chiếm 280 mẫu (53,9%), khu vực thành phố chiếm 130 mẫu (25,1%) và khu vực miền núi chiếm 109 mẫu (21,0%). Về loại hình cơ sở, kênh bán lẻ (nhà thuốc, quầy thuốc) chiếm tỷ trọng áp đảo với 448 mẫu (86,3%), cơ sở điều trị (bệnh viện, trung tâm y tế) chiếm 40 mẫu (7,7%), trong khi kênh bán buôn đầu nguồn chỉ chiếm 31 mẫu (6,0%).

  3. Mức độ kiểm nghiệm đầy đủ chỉ tiêu kỹ thuật đạt 53,0%: Trong 519 mẫu thuốc hóa dược, có 275 mẫu kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu theo tiêu chuẩn công bố (53,0%) và 244 mẫu chưa làm đủ chỉ tiêu (47,0%). Năng lực kiểm nghiệm thể hiện sự chênh lệch lớn giữa các dạng bào chế: thuốc viên nén đạt tỷ lệ kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu cao nhất với 85,0% (221/260 mẫu), thuốc cốm bột đạt 25,0% (8/32 mẫu), thuốc nhỏ mắt/mũi đạt 27,3% (6/22 mẫu), viên nang chỉ đạt 20,3% (39/192 mẫu), riêng thuốc tiêm và dịch truyền tĩnh mạch chưa thực hiện đủ chỉ tiêu mẫu nào (0/11 mẫu, 0%).

  4. Độ bao phủ hoạt chất trọng điểm còn khiêm tốn: Trung tâm kiểm nghiệm được 26 hoạt chất thuộc Danh mục ưu tiên của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương (đạt 25,7% danh mục gồm 101 hoạt chất, nhưng hiện diện trong 378/519 mẫu, chiếm 72,8% tổng số mẫu). Đối với Danh mục ISO/IEC 17025, đơn vị thực hiện được 27/185 hoạt chất (đạt 14,6% danh mục, xuất hiện trong 383/519 mẫu, chiếm 73,8%). Đối với Danh mục thuốc trúng thầu của Sở Y tế, đơn vị kiểm nghiệm được 35/393 hoạt chất (đạt 8,9% danh mục, hiện diện trong 92/519 mẫu, chiếm 17,7%).

Thảo luận kết quả

Khả năng kiểm nghiệm thuốc viên nén đạt tỷ lệ hoàn thành đủ chỉ tiêu 85,0% tại Bắc Giang là một kết quả tích cực, vượt trội hơn so với một số địa phương như Thái Bình (46,4%), Hà Nam (35,5%) hay Sơn La (60,3%), đồng thời tương đương với Hải Phòng (83,5%). Sự vượt trội này bắt nguồn từ việc viên nén là dạng thuốc rắn phổ biến, có quy trình thử nghiệm tương đối hoàn thiện và các trang thiết bị cơ bản như máy thử độ rã, máy đo độ hòa tan, máy quang phổ UV-VIS đã được trang bị đồng bộ.

Tuy nhiên, tỷ lệ 47,0% tổng số mẫu chưa làm đủ chỉ tiêu (đặc biệt là dạng viên nang và thuốc tiêm) chỉ ra các điểm nghẽn kỹ thuật sâu sắc. Nguyên nhân chính bao gồm:

  • Thiếu hụt trang thiết bị phân tích hiện đại: Các phép thử chuyên sâu như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với đầu dò chuyên biệt, quang phổ hồng ngoại (IR), góc quay cực và thử nghiệm vi sinh vô khuẩn chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
  • Khan hiếm chất chuẩn và hóa chất phân tích: Nhiều chuyên luận đòi hỏi chất chuẩn đối chiếu chính hãng với chi phí cao và hạn dùng ngắn, gây khó khăn lớn cho việc dự trù ngân sách.
  • Bất cập trong việc bàn giao Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS): Việc chuyển giao hồ sơ tiêu chuẩn thuốc từ cơ quan quản lý đến các đơn vị kiểm nghiệm địa phương thường có độ trễ từ 4-5 năm sau khi cấp số đăng ký, khiến phòng kiểm nghiệm phải áp dụng tiêu chuẩn Dược điển thay thế, dẫn đến việc không thể thực hiện một số chỉ tiêu đặc thù như tạp chất liên quan.

Các dữ liệu phân tích này có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ cột chồng mô tả tương quan giữa tỷ lệ kiểm nghiệm đủ và thiếu chỉ tiêu theo từng dạng bào chế, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu nguyên nhân thiếu hụt để phục vụ việc xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị có trọng tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị phân tích và mở rộng phạm vi công nhận ISO/IEC 17025: Ban Giám đốc Trung tâm Kiểm nghiệm phối hợp với Sở Y tế Bắc Giang lập đề án mua sắm bổ sung hệ thống HPLC đa kênh, máy đo quang phổ hồng ngoại (FTIR), máy chuẩn độ điện thế tự động và thiết bị thử nội độc tố vi khuẩn. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ hoạt chất kiểm nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025 từ 14,6% (27 hoạt chất) lên tối thiểu 40% (khoảng 75-80 hoạt chất) trong lộ trình 2023–2025.

  2. Hoàn thiện cơ chế dự trù và cung ứng chất chuẩn phân tích: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp cùng Khoa Kiểm nghiệm Thuốc xây dựng quy chế quản lý và chia sẻ chất chuẩn đối chiếu liên kết với Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương. Đặt mục tiêu đáp ứng sẵn sàng trên 85% chất chuẩn cho các hoạt chất thuộc Danh mục ưu tiên của Bộ Y tế, hoàn thành việc thiết lập mạng lưới cung ứng trước quý IV năm 2024.

  3. Điều chỉnh chiến lược lấy mẫu, tăng cường kiểm soát nguồn phân phối bán buôn: Đội ngũ cán bộ lấy mẫu cần tái cơ cấu tỷ trọng kiểm tra, nâng tỷ lệ lấy mẫu tại các công ty bán buôn, kho dược đầu nguồn từ mức 6,0% (31 mẫu) lên tối thiểu 15-20%, và tại các cơ sở điều trị từ 7,7% (40 mẫu) lên 25% vào cuối năm 2024. Giải pháp này giúp kiểm soát chất lượng thuốc diện rộng ngay từ khi thuốc chuẩn bị phân phối đến các cơ sở điều trị và quầy thuốc bán lẻ.

  4. Xây dựng phần mềm quản lý phòng kiểm nghiệm và số hóa ngân hàng tiêu chuẩn: Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Giang cần chủ động phối hợp với Cục Quản lý Dược để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa, cập nhật 100% Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) và phương pháp kiểm nghiệm của thuốc trúng thầu bệnh viện trong vòng 12 tháng, bảo đảm 100% kiểm nghiệm viên tiếp cận được hồ sơ kỹ thuật mới nhất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý dược và Thanh tra Sở Y tế: Tài liệu cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng phân bố chất lượng thuốc trên địa bàn, làm căn cứ thực tiễn để định hướng công tác thanh tra, phân bổ kinh phí kiểm nghiệm và giám sát việc cung ứng thuốc trúng thầu tại các cơ sở khám chữa bệnh.
  2. Lãnh đạo và kiểm nghiệm viên tại các Trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị giúp các đơn vị tương đồng nhận diện những rào cản kỹ thuật chung, học hỏi mô hình phân tích cơ cấu mẫu và áp dụng các giải pháp khắc phục tình trạng thiếu hụt hóa chất, chất chuẩn đối chiếu.
  3. Học viên sau đại học, sinh viên ngành Dược chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Công trình cung cấp phương pháp luận nghiên cứu thực chứng chuẩn mực, phương pháp thiết kế bộ công cụ thu thập dữ liệu hồi cứu, kỹ thuật xử lý biến số thống kê y tế và cách tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật dược phẩm.
  4. Các công ty sản xuất và kinh doanh phân phối dược phẩm: Nắm bắt được các chỉ tiêu chất lượng thường xuyên được cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra (như độ rã, độ hòa tan, định lượng hoạt chất) để tăng cường tự kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Giang tập trung lấy mẫu chủ yếu ở khu vực nông thôn và kênh bán lẻ?
Đặc thù mạng lưới phân phối thuốc tại tỉnh Bắc Giang có hơn 80% cơ sở bán lẻ nằm rải rác tại các huyện nông thôn và miền núi. Năm 2021, Trung tâm đã lấy 280 mẫu tại nông thôn (53,9%) và 448 mẫu ở bán lẻ (86,3%) nhằm tập trung giám sát các điểm có điều kiện bảo quản thuốc hạn chế, bảo đảm quyền lợi cho người dân tại vùng sâu vùng xa.

Tỷ lệ kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu 53,0% của toàn bộ mẫu thuốc phản ánh điều gì về năng lực thực tế?
Chỉ số 53,0% (275/519 mẫu) phản ánh sự phân hóa năng lực kỹ thuật rõ rệt giữa các dạng bào chế. Trong khi dạng viên nén đạt tỷ lệ kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu rất cao lên tới 85,0% (221/260 mẫu), thì các dạng bào chế phức tạp hơn như viên nang chỉ đạt 20,3% và thuốc tiêm đạt 0% do đơn vị còn thiếu các phép thử vi sinh và trang thiết bị chuyên sâu.

Những rào cản lớn nhất khiến các phòng kiểm nghiệm tuyến tỉnh khó thực hiện đủ các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn là gì?
Ba rào cản cốt lõi gồm: sự thiếu thốn các trang thiết bị phân tích cao cấp (như sắc ký khí GC, quang phổ hồng ngoại IR), chi phí mua sắm chất chuẩn đối chiếu chính hãng quá cao trong khi kinh phí hạn hẹp, và việc cập nhật hồ sơ Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) từ Cục Quản lý Dược về địa phương thường bị chậm từ 4-5 năm.

Việc kiểm nghiệm tập trung vào Danh mục ưu tiên của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương đem lại lợi ích gì?
Danh mục này bao gồm 101 hoạt chất có nguy cơ cao về gian lận thương mại hoặc không đạt chất lượng trên toàn quốc. Việc Trung tâm kiểm nghiệm 378 mẫu thuộc nhóm này (chiếm 72,8% tổng mẫu) đã giúp tối ưu hóa nguồn lực kiểm tra, nâng cao hiệu suất cảnh báo rủi ro và phát hiện chính xác 07 mẫu thuốc không đạt chuẩn.

Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ kiểm nghiệm thuốc trúng thầu tại các bệnh viện công lập?
Cần tăng cường cơ chế phối hợp giữa Hội đồng đấu thầu thuốc Sở Y tế và Trung tâm Kiểm nghiệm. Sở Y tế cần yêu cầu các đơn vị trúng thầu cung cấp tiêu chuẩn chất lượng và chất chuẩn đi kèm, đồng thời Trung tâm cần mở rộng danh mục phép thử đạt chuẩn ISO/IEC 17025 cho ít nhất 50 hoạt chất thiết yếu trong điều trị.

Kết luận

  • Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Giang đã hoàn thành xuất sắc 103,8% chỉ tiêu kế hoạch năm 2021 với 519 mẫu thuốc hóa dược được kiểm tra, kịp thời phát hiện 07 mẫu vi phạm chất lượng nghiêm trọng.
  • Cơ cấu mẫu kiểm nghiệm tập trung cao vào nhóm thuốc sản xuất trong nước (84,0%), thuốc đơn thành phần (95,6%) và dạng thuốc viên nén (50,1%).
  • Năng lực kiểm nghiệm thuốc viên nén đạt hiệu quả cao với 85,0% mẫu được kiểm nghiệm đầy đủ tất cả các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn quy định.
  • Nhận diện rõ 3 nút thắt kỹ thuật lớn: sự thiếu hụt trang thiết bị phân tích hiện đại, khó khăn về chất chuẩn đối chiếu và độ trễ trong cập nhật Tiêu chuẩn cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện năng lực kiểm nghiệm, mở rộng phạm vi công nhận ISO/IEC 17025 và tối ưu hóa quy trình lấy mẫu.

Luận văn đã đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị khoa học và thực tiễn cao, phản ánh chân thực năng lực kiểm nghiệm thuốc hóa dược tuyến địa phương. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Giang và Sở Y tế cần nhanh chóng triển khai đề án hiện đại hóa trang thiết bị giai đoạn 2023–2025. Các cấp quản lý và cơ sở dược phẩm trên địa bàn hãy chủ động áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu này nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và bảo đảm an toàn sức khỏe tuyệt đối cho cộng đồng.