CHƯƠNG I: TÔNG QUAN 1.1 Ví Khuẩn Chlamydia trachomatis 1. Tình hình nhiễm trên thế giới Chlamydia trachomatis là vi khuẩn phô biển gây ra bệnh lây truyền qua đường tinh dục phò biển và dược báo cáo thường xuyên nhất ờ Hoa Kỳ. và phô biến ờ nhùng người trưởng thành trc tuổi cỏ hoạt động tinh dục.trachomatis gây viêm cỗ tử cung ớ phụ nừ và viêm niệu đạo ờ nam giới và các bệnh nhiễm trùng nam ngoài bộ phận sinh dục như trực tràng và hầu họng.ưachomatis đà gia tàng trong nhùng năm gằn đày. theo WHO nảm 2019.
số ca nhiễm trên toàn thế giới dạt khoang 127 triệu người/ năm.41! Tỹ lệ vi khuân này ờ những người trẽn 15 tuổi tại Nam Thái Binh Dương là 13%, Papua New Guinea lã 20%. theo dừ liệu cua EƯ/EEA Liên minh Châu Âu/ Khu vực Kinh tể Châu Âu dã cho thấy răng có 409.646 trưởng hợp dược xâc nhận nhiễm c. trachomatis với ti lệ thõng bão 146/100.12 Tại Hoa Kỳ theo CDC. vảo nám 2017 ty lộ nhiem nun C.trachomatis dược bão cáo lã khoáng 1.7 triệu trường hợp mới (528.703 trường hợp nhiễm C.
tâng dáng kể so với năm trước dó. và tương ứng Vin ty lệ 552.13 Một số nghiên cứu về tỹ lộ nhiễm C.trachomatts ở phụ nừa mang thai cho thầy: ờ Ba Lan. thừ nghiệm trẽn 80 phụ nử mang thai tại phòng khám san phụ khoa cua Viện Bà mẹ và Trê em ỡ Warsaw. Băng kỹ thuật PCR trên mầu gạc cỏ tứ cung, dã phát hiện ra 2 trưởng hựp nhiễm C.
chiếm ty lệ .14 MỘI nghiên cứu khác với phụ nữ mang thai tại miền bắc Brazil, tý lệ nhicm C.7% người tham gia dương tinh ớ độ tuổi dưới 3O. Tin It hình nhiễm ở Hệt Nam Nhùng năm gần dãy.trachomatis đà trớ thành vằn đề thời sự ỡ trên thề giới và Việt Nam vi ti lộ nhiễm ngây càng gia tâng. Viện Da lieu Quốc gia đã cỏ thống kẽ về tinh hình nhiêm C.trachomatis trên toàn quốc từ nám 1996 đển 2000 có 14. Nghiên cứu nám 1999 đen năm 2000 ơ 415 phụ nữ tại huyện Hóc Món Thành phố Hồ Chi Minh cho thấy tý lộ viêm cố từ cung do C.
hãng năm cỏ gần một triệu trường họp STIs mắc mới, 500.000 trường họp nhiễm C.trachomatts sinh dục. tại khu vực Miền Trung Tây Nguyên Việt Nam. theo báo cáo gưi về từ các tinh, sổ trường lu. chín tháng đầu năm 2012 giảm xuống cỏn 126 trưởng hợp.
• Một nghiên cứu cùa Tran Thị Nhu và Nguyền Đinh Binh trên 215 phụ nữ dến khâm tại phòng khám đa khoa Thu Đức. đà xác định được ti lệ nhiêm C.15 Tại Đả Nằng từ tháng 10 năm 2018 den thảng 6 năm 2019. nghiên cứu có 600 phụ nữ tham gia.6 %, chiêm tý lệ cao ở phụ nữ trong độ tuồi sinh sán.19 Tử tháng 7 nám 2019 dền tháng 10 nảm 2020. tại Bệnh viện Da liều Trung Ương do Tran Vãn cấn nghiên cứu với tý lệ nhiễm C.
Dặc điểm sinh học, hình thề, cần trite Chlamydia trachomatis thuộc chi Chlamydia, họ Chlainydiaseae. giới vi khuẩn. Hình thế Chlamydia trachomatis có dặc điản hĩnh thãi và cấu trúc kháng nguyên vừa giống vi khuân vừa giống virus. Đây lã loại vi khuẩn có dạng hĩnh cầu.
đỏi khi có dạng hình trứng, không di động, cỏ kích thước trung binh 0. là vi khuân Gram âm cõ màng lã iipopolisaccharide. Có thê nhuộm bang xanh methylene hoặc Macchiavcllo và quan sát dưới kinh hiên vi quang học. Đặc diêm giống virus là do c.trachomatis không cỏ kha nâng phát triển trẽn mói trường nuôi cấy nhân tạo.
vi khuẩn này phai ki sinh nội bão bắt buộc vã không có kha nàng sổng sót bẽn ngoài tế bão. cấn trúc Cẩu trúc C.trachomatis giống như các vi khuân kliác ở đặc diêm: có chất nguyên sinh, mãng nguyên sinh và vách. Có 2 loại acid nucleic là DNA và RNA, protein, lipid, glucid. vách tc bão cỏ aicd muramic.
Vách tế bào vi khuân C.trachomatis không cỏ kip peptidoglycan nên không chịu tác động cua kháng sinh nhỏm p-lactam. chi bao gồm lóp màng liposaccarid. các protein chu đụo (MOMP) vả các protein giàu cysteine (CRP) ớ lớp ngoài ngoài lã nhùng cấu trúc chinh quyết định tính kháng nguyên.rrachomatis cỏ dặc diêm khác với cãc vi khuẩn khác là không cỏ khả nâng tạo ra ATP bằng hiện tượng oxy hóa do hộ thống enzyme phàn huy glucose vã enzyme tham gia chu trinh Krcbs không hoán chinh. vi thề phai sống ký sinh bẵt buộc trong tế bão sóng, lộ thuộc vào hệ thống nâng lượng cua te bão vật chu giống như dục diêm cua virus.
Cấu trúc kháng nguyên c. trachomatis bao gồm các loại kháng nguyên chính: Kháng nguyên đặc hiệu chi (genus): ban chất là gluco- lipid, chịu nhiệt, ở 135°c không bị phán húy. Là kháng nguyên chung cua nhiều Chlamydia khác nhau, gắn liền với thân, được dùng trong phán úng kết hợp bô thê. Kháng nguyên loài: bán chất lã protein, không chịu nhiệt, bị phân húy ờ 60°C.
Ngoài ra còn có kháng nguyên đặc trưng cho từng loại (serotype- specific). bán chất là protein. Phân loại Chalmydia trachomatis là một trong chín loài vi khuẩn thuộc chi Chlamydia, được chia thành cãc loại huyết thanh: Chlamydia trachomatis typ A. B, Ba vã c gây bệnh mất hột.
Chlamydia trachomatis typ D. J và K gãy bệnh viêm dường sinh dục. Chlamydia trachomatis typ LI. L2 vã L3 gây bệnh lympho hạt.
một bệnh viêm hạch bạch huyết hoa liều ờ bẹn. Khá năng đề khàng Chlamydia trachomatis cõ kha năng qua lọc vi khuân kém. dẻ bị tiêu diệt bởi sức nông, tia cực tim và các chất sát khuẩn, bị diệt ờ nhiệt độ 60°C trong 10 phút, trong ehther là 30 phút, phenol 0.trachomatis chịu được nhiệt độ âm sáu -70 °C đến -50 °C trong quá trinh bao ton và lưu giừ. Chlamydia trachomatis nhạy cám vởi cãc loại kháng sinh ửc chế tông họp protein (tetracylin.
erythromycin), kháng sinh ức chế tỏng họp folat (sulfonamide). Chúng không nhạy cam vói aminoglycoside. Các con đường lây bệnh và phòng ngùn Chlamydia trachomatis chu ycu lây truyền khi quan hệ tinh dục không an toàn qua đường âm đạo.trachomatis còn có thề lây truyền từ niự sang con trong khi sinh đe. Bất ki lira tuổi, dồi tượng não cùng có thè lây nhiễm bộnh.
tuy nhiên phụ nừa trê tuôi. cỗ từ cung chưa hoàn toàn trướng thành, rất dễ bị nhiễm vi khuấn c. sinh hoạt tình dục càng cớm nguy cơ càng cao. Dãn óng đồng gởi cùng cỏ nguy cơ lảy nhiễm vi khuân Chlamydia trachomatis klú quan hệ tinh dục qua đường miệng hoặc dường hậu môn.
Chinh vi vậy. việc phòng nhiễm vi khuân Chlamydia trachomatis là công tãc phòng chống quan trụng có ỷ nghĩa lớn trong giâm tý lệ nhiễm C.trachomatỉs trong cộng dồng. Một trong nhùng biện pháp an toàn vã hiếu quà nhất trong công tác phòng tráiiỉi bệnh lây truyền qua dường linh dục nói chung vã C.trachomatis nói riêng là thực hiện hanh vi tinh dục an toàn. Chân đoán sàng lọc vã diều trị sớm các bệnh lây nhiễm qua đường tinh dục cùng góp phần ngàn ngừa và diet! tri các bệnh c.
Gen 16S ribosomal RNA RNA ribosome cua sinh vật nhãn sư chia ra ba loại: RNA ribosome 5S. RNA ribosome 16S và RNA ribosome 23S. 16S rRNA là một thành phần tạo nén tiêu dơn vị nho cùa ribosome sinh vật nhân sơ. Hai tiêu đơn vị cùa ribosome sinh vật nhân sơ bao gồm tiểu dơn vị to 50S và lieu dơn vị nhò 30S.
chúng tạo thành ribosome 70S. Trinh tự gen 16S rRNA dài khoảng 1.550 bp và bao gồm ca vùng biến đòi vã vùng bao tồn.20 Các vũng bao tồn cao cho phép thiết kể các cặp mồi khuếch dại chinh xác cùa cãc loài vi khuẩn, dược sư dụng nhiều cho cãc nghiên cứu phát sinh loài. Ngoài các vùng bao tồn cao. các trinh tự gen 16S rARN còn chứa các vũng siêu biến dôi có thê cung cấp -c .^H «4 ugc V Hl s những trinh tự đặc trưng cho từng loài.
Mặc dù vũng siêu dôi cùa 16S lã một cóng cụ mạnh mè cho cãc nghiên cứu phân loại vi khuẩn, nhưng lại gặp khó khán trong việc pliãn biệt giữa các loài có quan hệ họ hàng gằn gùi.21 Ngáy nay, việc sư dụng 16S rRNA dã trờ thành tiêu chuẩn được lụa chọn, thay thế cho các phương pháp nhận dạng vi khuân truyền thống dựa tròn đặc diêm kiêu hĩnh. Gen 16S lã gen phổ biền trong bộ gen cua vi khuẩn. Chức nâng cúa 16S rRNA cần thiết cho tế bào vi khuân trong quá trinh dịch mi, vi vậy hầu như tất ca bộ gen vi khuẩn đều dược cẩu tạo từ 16S rRNA. 16S rRNA ởbộgen vi khuẩn" 1.
Nguyên tẳc PCR là một kỳ thuật sinh học phân tứ nhầm tạo ra một lượng lớn bán sao DNA trong ống nghiệm dựa vào các chu ki nhiệt. Nguyên tấc cua phan ủng PCR dựa trên đặc điếm cùa quá tôiili tự sao chép DNA trong tế bào. Phương pháp PCR được thực hiện trong thời gian ngẩn, ta có the thu nhận rất nhiều bân sao DNA. Phan ứng PCR gồm nhiều chu kỳ lảp lại nỗi tiếp nhau.
Mỗi chu kỳ gồm 3 giai đoạn khác biệt nhau vả dược diều hòa bởi nhiệt độ.^H «4 ugc V Hl 9 (1) Bien tinh: Nhiệt độ táng lên 94-95 *c dế tách hai sợi DNA ra. Ờ bước nãy dùng nliiệt độ cao làm phả vờ cảc liên kết hydro nối 2 sợi DNA. Trước khi bước vào chu kỳ I. DNA thưởng dược biển linh đến thời gian mờ chuồi dè đam bao mẫu DNA vã mồi dược phân tách hoàn toàn và chi cỏn dạng sợi đơn.
(2) Gắn mỗi: Sau khi 2 sợi DNA tách ra. nhiệt dộ dược hạ thấp xuống dế mồi có thê gần vào sợi DNA don. Nhiệt độ giai đoạn nãy phụ thuộc vào đoạn mỗi. thưởng từ 55-65°C.
(3) Kéo dãi: Nhiệt độ dược đưa lẻn 72°c lã nhiệt dộ tối ưu cho hoạt tinh cho emzym Taq polymerase gắn các dNTP vào dầu 3' cua đoạn mỗi dang bất cặp trên dầu 5 cứa sợi DNA khuôn. Cuối cùng, sau khi kết thúc phan ứng sân phẩm PCR dược hạ xuống 4- 15°c de báo quan. Sau mồi chu kỳ phan ủng sè tạo ra các ban sao DNA mới giồng với DNA gốc. các bán sao này được sư dụng làm khuôn cho tông hợp DNA mới ờ các chu kỳ tiếp theo.
Chu kỳ nhiệt gồm 3 giai đoạn liên tiếp cùa phan ứng PCR thường được nhắc lại 25 - 40 lần. số chu kỳ tùy thuộc vào mục đích ứng dụng cự thề. Chu ký thứ nhái Chu ký thứ 2 Chu ký thứ 3 Chu ký thứ n I iR^WWf It I Q84nonh 0 Gân môi QKóoak UIIUXM^II l. nĩiiniiầM ' ilWVFWilf I • fWniini Hinnjg IWhThh 1» IIIIUH4I4 WffnTni iiiiiũĂMM WWW»HI <♦ WWWwH ■I'mw ỊỊỊ.
IWiViil'i* IWtO’1 III WVFttiTnT 0 IWr^TTni Mitill 1. Nguyên lý kĩ thuật PCR : ’ -•c .