Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu ngành, khu vực kinh tế dịch vụ ngày càng phát triển và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân. Hoạt động cung ứng dịch vụ nói chung và dịch vụ kiểm toán độc lập nói riêng trở thành nhân tố quan trọng hỗ trợ tính minh bạch tài chính của thị trường. Cùng với quá trình cung cấp dịch vụ, công tác kế toán doanh thu đóng vai trò trực tiếp trong việc giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các nguồn thu, kiểm soát dòng tiền, luân chuyển chứng từ và đánh giá hiệu quả kinh doanh nhằm đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp.

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội (HanoiAC) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính. Trải qua quá trình hoạt động, công tác kế toán của đơn vị đã từng bước hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu quản trị nội bộ và yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán tại công ty vẫn bộc lộ những hạn chế trong việc ghi nhận, xử lý thông tin và theo dõi chi tiết các khoản mục doanh thu, khiến doanh thu chưa thực sự ổn định trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán doanh thu tại công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo văn bản:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, tạo lập cơ sở lý thuyết cho việc phân tích thực trạng.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt bất cập còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và sử dụng số liệu tài chính trong năm 2016, thời gian tập trung nghiên cứu thực tế tại đơn vị là Quý IV năm 2016.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính: Đặt nền tảng trên 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Quy định cụ thể 4 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch) cùng 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
  • Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính; đồng thời đối chiếu sự thay đổi với Thông tư số 133/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát trực tiếp: Ghi nhận cách thức phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán, quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu trên máy vi tính, việc lập bảng cân đối số phát sinh và trình bày báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán phòng kế toán theo hệ thống câu hỏi soạn trước nhằm làm rõ quy trình xử lý thực tế các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống chứng từ kế toán gốc (hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 5113, 515, 131, 111, 112...), sổ chi tiết và các báo cáo tài chính năm 2016 của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Thống kê so sánh: So sánh giữa lý luận kế toán với thực tế thực hiện tại đơn vị; đối chiếu chéo số liệu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan; đối chiếu số phát sinh và số dư cuối kỳ giữa Sổ cái với các Sổ kế toán chi tiết.
    • Tổng hợp dữ liệu: Tập hợp và liên kết toàn bộ số liệu thu thập được để tái hiện bức tranh hạch toán doanh thu và lập báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp dịch vụ

Chương này trình bày toàn diện các lý luận nền tảng về doanh thu và kế toán doanh thu trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ:

  • Bản chất và phân loại doanh thu: Định nghĩa doanh thu theo chuẩn mực kế toán là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu hay các khoản thu hộ bên thứ ba. Tác giả phân loại doanh thu dịch vụ theo 4 tiêu thức quản lý:
    • Theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh: Doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng ra ngoài.
    • Theo khu vực địa lý: Doanh thu nội địa và doanh thu quốc tế.
    • Theo tình hình kinh doanh: Doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp trợ giá, doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
    • Theo mối quan hệ với điểm hòa vốn: Doanh thu hòa vốn và doanh thu an toàn.
  • Đặc điểm của doanh thu dịch vụ: Sản phẩm dịch vụ mang tính vô hình, không có hình thái hiện vật cụ thể, quá trình cung ứng và tiêu thụ diễn ra đồng thời, không có khâu nhập kho hay xuất kho thành phẩm. Do đó, việc tách bạch chi phí để xác định giá vốn tương ứng với doanh thu tạo ra gặp nhiều khó khăn; hoạt động quản lý thường gắn chặt với quy trình thực hiện hoặc từng hợp đồng/đơn đặt hàng cụ thể.
  • Yêu cầu quản lý doanh thu: Phải theo dõi đầy đủ doanh thu thực tế và các khoản giảm trừ; quản lý theo từng khâu, từng kỳ cung ứng; quản lý chi tiết theo lĩnh vực, khu vực địa lý, đối tượng khách hàng; và theo dõi tương ứng giữa phần công việc đã cung ứng với chi phí đã phát sinh.
  • Hạch toán kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày quy định về chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, giấy báo Có...); tài khoản kế toán áp dụng gồm TK 511 (chi tiết TK 5111, TK 5113, TK 5118), TK 515, TK 521 (TK 5211, TK 5213), TK 131, TK 111, TK 112; 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính); và nguyên tắc lập các chỉ tiêu doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN: Chỉ tiêu 01, 02, 03, 06) cùng Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội – HanoiAC

Chương này tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán kế toán doanh thu thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội (tên viết tắt: HanoiAC, mã số thuế: 0102567895) có trụ sở chính tại số 9, ngõ 97, phố Chính Kinh, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội; văn phòng giao dịch tại phòng 509, số 98 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội và văn phòng đại diện tại 3/24 Bình Giã, phường 13, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng). Người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng thành viên Lê Việt Dũng. Tiền thân là Công ty Hợp danh kiểm toán Hà Nội (thành lập năm 2005), chuyển đổi sang mô hình TNHH từ năm 2007. Lĩnh vực kinh doanh chính là dịch vụ kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, kiểm toán hoạt động/tuân thủ, kiểm toán hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo hình thức phân tán gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn (Phòng kiểm toán XDCB, Phòng kiểm toán BCTC, Phòng hành chính tổng hợp, Phòng kế toán). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng năm 2016: Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là VNĐ; áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm bảng tính Excel (không dùng phần mềm kế toán chuyên dụng); tài khoản ngân hàng mở tại Vietcombank chi nhánh Hoàng Quốc Việt và sử dụng dịch vụ Internet Banking của Techcombank.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và các nghiệp vụ minh họa trong Quý IV năm 2016:
    • Doanh thu dịch vụ (TK 5113): Ngày 15/12/2016, công ty ký hợp đồng kiểm toán số 190/2016/HĐKT với Công ty CP Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 với tổng giá trị đã gồm thuế GTGT là 33.000 đồng (đơn vị nghìn đồng trong chứng từ minh họa của bài), khách hàng chuyển khoản tạm ứng 50% giá trị hợp đồng là 16.000 (được kế toán nhận giấy báo Có, hạch toán Nợ TK 1121 / Có TK 131). Ngày 30/12/2016, thanh lý hợp đồng kiểm toán BCTC số 182/2016/HĐKT ngày 26/11/2016 với Công ty CP Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5, tổng giá trị 33.000; kế toán xuất hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu vào Sổ Nhật ký chung: Nợ TK 131: 33.000 / Có TK 5113: 30.000, Có TK 3331: 3.000.
    • Giảm trừ doanh thu: Ngày 30/09/2016 (hạch toán điều chỉnh vào quý IV), nhận văn bản từ Ban quản lý dự án công trình giao thông Hà Giang về việc cắt giảm chi phí kiểm toán do chủ đầu tư hết nguồn dự phòng đối với hợp đồng số 140/2015/HĐKT, tổng giá trị cắt giảm là 3.878; kế toán xuất hóa đơn điều chỉnh giảm và hạch toán giảm doanh thu: Nợ TK 5113: 3.525,45 / Nợ TK 3331: 352,55 / Có TK 131: 3.878.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Chỉ phát sinh từ khoản lãi tiền gửi ngân hàng hàng tháng. Ngày 31/12/2016, nhận giấy báo Có ngân hàng về tiền lãi tháng 12 là 426 (hạch toán sổ sách là 416), kế toán ghi Nợ TK 1121 / Có TK 515: 416.
  • Quy trình lập BCTC năm 2016: Dữ liệu từ Sổ Nhật ký chung và các Sổ cái được tổng hợp vào Bảng cân đối phát sinh tài khoản, sau đó đưa lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN): Chỉ tiêu 01 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" phản ánh 11.711; Chỉ tiêu 02 "Các khoản giảm trừ doanh thu" phản ánh 15.252; Chỉ tiêu 03 "Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ" phản ánh 11.459; Chỉ tiêu 06 "Doanh thu hoạt động tài chính" phản ánh 1.148.

Chương 3: Kết luận và ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội – HanoiAC

Chương này đánh giá toàn diện ưu nhược điểm và đề xuất phương án cải tiến:

  • Đánh giá ưu điểm: HanoiAC tuân thủ đúng nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 14; biểu mẫu chứng từ cơ bản bám sát quy định của Bộ Tài chính; hệ thống tài khoản áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC phù hợp quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc ghi chép sổ Nhật ký chung trên Excel đáp ứng được yêu cầu phản ánh số liệu tổng hợp.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Về chứng từ: Tồn tại một số chứng từ tự lập tạo sự khác biệt với chế độ; quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm, việc gửi hóa đơn dồn dập khiến việc kiểm soát, lưu trữ gặp rủi ro mất hoặc thất lạc chứng từ; tình trạng kế toán kiêm nhiệm dễ gây sao nhãng.
    • Về tài khoản: Các giao dịch trực tuyến qua ngân hàng gặp bất cập vì ngân hàng không làm việc cuối tuần; bảng kê chuyển tiền chỉ được đối chiếu với sổ phụ ngân hàng vào cuối tháng dẫn đến nguy cơ chậm trễ và bỏ sót nghiệp vụ trên TK 112. Đặc biệt, công ty không mở tài khoản cấp con hoặc sổ chi tiết theo dõi doanh thu (TK 5113) và công nợ (TK 131) cho từng khách hàng cụ thể.
    • Về sổ kế toán và BCTC: Việc thao tác ghi chép hoàn toàn bằng Excel với khối lượng nghiệp vụ lớn phát sinh hàng ngày tiềm ẩn rủi ro sai sót tính toán, tốn thời gian và rủi ro mất an toàn dữ liệu nếu không sao lưu kịp thời; việc lập BCTC thực hiện thủ công bằng tay từ bảng cân đối phát sinh dễ gây nhầm lẫn số liệu.
    • Về công tác quản trị: Công ty quy mô vừa và nhỏ nên chưa triển khai hoạt động phân tích tài chính hay phân tích doanh thu; tổ chức kế toán tập trung đôi khi chịu sự áp đặt mệnh lệnh quản lý từ Ban Giám đốc.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện chứng từ: Chuẩn hóa việc phân loại, lưu trữ chứng từ theo đúng thời gian và nội dung phát sinh; in và đóng quyển chứng từ kế toán thống nhất theo biểu mẫu quy định.
    • Hoàn thiện tài khoản kế toán: Xuất phát từ đặc thù hợp đồng kiểm toán có giá trị lớn và thời gian thực hiện kéo dài (có hợp đồng trên 1 năm), tác giả kiến nghị mở tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu dịch vụ (TK 5113) và công nợ phải thu (TK 131) theo từng đối tượng khách hàng. Khách hàng được phân làm 2 nhóm: Khách hàng quen thuộc (ký hợp đồng từ 2 lần trở lên) và Khách hàng mới (ký hợp đồng 1 lần) để dễ dàng kiểm soát công nợ và quản trị nguồn thu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ.

Bảng tổng hợp số liệu kế toán doanh thu phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 của HanoiAC (theo số liệu ghi nhận trong văn bản):

Mã số Chỉ tiêu Số liệu năm nay (theo văn bản) Nguồn số liệu trích xuất
01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.711 Bảng cân đối phát sinh tài khoản / Sổ cái TK 5113
02 Các khoản giảm trừ doanh thu 15.252 Sổ chi tiết TK 5113
03 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.459 Hiệu số giữa Chỉ tiêu 01 và Chỉ tiêu 02
06 Doanh thu hoạt động tài chính 1.148 Bảng cân đối phát sinh tài khoản / Sổ cái TK 515

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế điển hình được phân tích trong khóa luận:

Thời điểm phát sinh Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ kế toán căn cứ Tài khoản hạch toán ghi nhận Giá trị (ghi nhận theo văn bản)
15/12/2016 Khách hàng tạm ứng 50% hợp đồng số 190/2016/HĐKT Giấy báo Có ngân hàng (hoặc Phiếu thu) Nợ TK 1121 (hoặc TK 111) / Có TK 131 16.000
30/12/2016 Thanh lý hợp đồng kiểm toán BCTC số 182/2016/HĐKT Hóa đơn GTGT, Biên bản thanh lý Nợ TK 131: 33.000 / Có TK 5113: 30.000, Có TK 3331: 3.000 33.000
30/09/2016 Cắt giảm chi phí kiểm toán hợp đồng 140/2015/HĐKT Văn bản BQL DA Hà Giang, Hóa đơn điều chỉnh Nợ TK 5113: 3.525,45, Nợ TK 3331: 352,55 / Có TK 131: 3.878 3.878
31/12/2016 Lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh tháng 12 Giấy báo Có ngân hàng Nợ TK 1121 / Có TK 515 416 (giấy báo Có ghi 426)

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa chi tiết các quy định pháp lý gắn liền giữa Chuẩn mực kế toán số 01, số 14 với Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong việc nhận diện, ghi nhận và trình bày doanh thu dịch vụ.
  • Về mặt thực tiễn: Phác thảo đầy đủ quy trình kế toán doanh thu dịch vụ kiểm toán trên phần mềm bảng tính Excel; làm rõ các điểm nghẽn đặc thù của doanh nghiệp kiểm toán nhỏ (như việc theo dõi các hợp đồng kéo dài qua nhiều kỳ, xử lý giảm trừ chi phí kiểm toán do cắt giảm dự toán công trình xây dựng cơ bản); đề xuất cụ thể mô hình phân loại khách hàng quen thuộc và khách hàng mới để mở tiểu khoản chi tiết trên TK 5113 và TK 131.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô nhỏ (HanoiAC) với số liệu phân tích chuyên sâu dừng lại ở Quý IV năm 2016. Do đó, các kết luận phản ánh đặc thù hạch toán của riêng đơn vị mà chưa bao quát được toàn ngành dịch vụ kiểm toán.
  • Đề tài nghiên cứu vào thời điểm chuyển giao chính sách kế toán: số liệu được ghi nhận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, trong khi Thông tư 133/2016/TT-BTC chuẩn bị có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 với nhiều thay đổi căn bản (như bỏ tài khoản giảm trừ doanh thu 521, hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511). Đề tài mới chỉ dừng lại ở mức so sánh lý thuyết mà chưa thể khảo sát thực tế áp dụng Thông tư 133 tại doanh nghiệp.
  • Do văn bản dừng lại ở trang 45, các giải pháp về hoàn thiện hệ thống sổ kế toán, phần mềm quản lý và điều kiện thực hiện từ phía Nhà nước/Doanh nghiệp chưa được trình bày chi tiết trọn vẹn.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi toàn diện sang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế quy trình thủ công trên Excel, tăng cường tính bảo mật dữ liệu và tự động hóa khâu lập báo cáo tài chính.
  • Mở rộng phân tích sang phần hành kế toán quản trị doanh thu, xác định chi phí giá thành dịch vụ kiểm toán và phân tích điểm hòa vốn theo từng hợp đồng kinh tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế đang chuẩn bị viết khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán, dịch vụ tư vấn tài chính đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên Excel.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: quy trình lập chứng từ và định khoản các nghiệp vụ đặc thù ngành kiểm toán (nhận tạm ứng hợp đồng, xuất hóa đơn khi phát hành báo cáo kiểm toán, hạch toán giảm trừ doanh thu do chủ đầu tư cắt giảm dự toán công trình XDCB); phương pháp luân chuyển số liệu từ Sổ Nhật ký chung qua Sổ cái các tài khoản 5113, 515 và tổng hợp lên Bảng cân đối phát sinh tài khoản để hoàn thiện Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm tài chính nghiên cứu? Trong năm tài chính 2016, công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 138/2011/TT-BTC. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel mà không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.

  2. Quy trình cung cấp dịch vụ kiểm toán và ghi nhận doanh thu tại HanoiAC diễn ra theo các bước nào? Theo văn bản, quy trình kiểm toán và ghi nhận doanh thu tại HanoiAC gồm 4 bước kế tiếp nhau: Ký hợp đồng kiểm toán -> Công ty cử nhân viên đi kiểm toán -> Phát hành báo cáo kiểm toán -> Kế toán lập và xuất hóa đơn GTGT để ghi nhận doanh thu.

  3. Doanh nghiệp xử lý hạch toán như thế nào đối với khoản cắt giảm chi phí kiểm toán từ Ban quản lý dự án công trình giao thông Hà Giang? Ngày 30/09/2016, khi nhận văn bản cắt giảm chi phí kiểm toán do chủ đầu tư hết nguồn dự phòng đối với hợp đồng số 140/2015/HĐKT với tổng giá trị 3.878 (đơn vị nghìn đồng trong bài), kế toán đã lập hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu và hạch toán vào sổ Nhật ký chung: ghi giảm doanh thu Nợ TK 5113 (3.525,45), ghi giảm thuế GTGT phải nộp Nợ TK 3331 (352,55) và ghi giảm công nợ phải thu Có TK 131 (3.878).

  4. Bất cập cốt lõi trong việc theo dõi tài khoản doanh thu (TK 5113) và công nợ khách hàng (TK 131) tại HanoiAC là gì? Cả hai tài khoản TK 5113 và TK 131 tại phòng kế toán công ty đều chỉ theo dõi chung tổng số phát sinh trên Sổ cái và sổ chi tiết tổng hợp, không được mở chi tiết theo từng đối tượng khách hàng hay từng hợp đồng cụ thể. Điều này gây khó khăn cho việc tra cứu, theo dõi tiến độ công nợ và kiểm soát nguồn thu của từng khách hàng.

  5. Tác giả đề xuất phương án mở tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu dịch vụ (TK 5113) tại HanoiAC như thế nào? Xuất phát từ đặc thù hợp đồng kiểm toán có giá trị lớn và thời gian thực hiện kéo dài, tác giả đề xuất phân chia khách hàng thành 2 nhóm: nhóm khách hàng quen thuộc (ký hợp đồng từ 2 lần trở lên) và nhóm khách hàng mới (ký hợp đồng 1 lần), từ đó mở các tài khoản cấp con chi tiết để theo dõi riêng biệt doanh thu và công nợ cho từng đối tượng phục vụ công tác quản trị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng ghi nhận, luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu dịch vụ kiểm toán trên phần mềm Excel tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội trong năm tài chính 2016. Qua việc chỉ ra các hạn chế trong quản lý chứng từ và việc thiếu theo dõi chi tiết công nợ - doanh thu theo từng đối tượng khách hàng, khóa luận đã đề xuất giải pháp thiết thực về việc phân nhóm khách hàng để mở tài khoản chi tiết, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.