Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng và sử dụng một số bài tập học sinh dễ mắc sai lầm phần Phi kim lớp 10 nâng cao" được thực hiện bởi sinh viên Lê Ngọc Thanh Sang dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Văn Biều tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (niên khóa 2011–2015, hoàn thành năm 2015). Đề tài thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với yêu cầu đổi mới căn bản phương pháp dạy học theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, được thể chế hóa trong Luật Giáo dục năm 2005 và Chỉ thị số 15 (tháng 6/2005) của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định hướng chung là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn.
Trong thực tế dạy học Hóa học tại các trường trung học phổ thông (THPT), khi giải bài tập vô cơ, học sinh thường gặp nhiều hạn chế về kiến thức cơ bản, chưa nắm vững phương pháp suy luận và thường xuyên mắc các sai lầm mang tính hệ thống. Nếu giáo viên không kịp thời phát hiện và uốn nắn, học sinh sẽ rơi vào tình trạng "sai lầm nối tiếp sai lầm", làm giảm hứng thú học tập và sút giảm chất lượng giáo dục. Mặc dù trước đó đã có một số công trình nghiên cứu về sai lầm của học sinh (như luận văn của Nguyễn Minh Tân năm 2012 về hóa vô cơ, Mai Xuân Tráng năm 2012 về hóa hữu cơ), các tác giả tiền nhiệm chủ yếu chỉ dừng lại ở việc liệt kê lỗi sai phổ biến mà chưa xây dựng được một hệ thống bài tập chứa yếu tố sai lầm chuyên biệt cho từng chương bài cụ thể.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng một số bài tập học sinh dễ mắc sai lầm dùng trong dạy học phần Phi kim lớp 10 nâng cao nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Hóa học.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài.
- Làm rõ cơ sở lý luận về bài tập hóa học và bài tập học sinh dễ mắc sai lầm.
- Điều tra thực trạng những sai lầm học sinh thường gặp khi giải bài tập phần Phi kim lớp 10 nâng cao.
- Xây dựng hệ thống bài tập học sinh dễ mắc sai lầm phần Phi kim lớp 10 nâng cao.
- Đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống bài tập đã xây dựng và thiết kế các giáo án thể nghiệm.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng một số bài tập học sinh dễ mắc sai lầm phần Phi kim lớp 10 nâng cao.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học tại trường THPT.
- Phạm vi nội dung: Chương trình Hóa học lớp 10 nâng cao, trọng tâm là phần Phi kim (gồm Chương 5: Nhóm halogen và Chương 6: Nhóm oxi).
- Phạm vi địa bàn và thời gian: Khảo sát và thực nghiệm tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm bồi dưỡng văn hóa Thăng Long từ tháng 9/2014 đến tháng 5/2015.
Giả thuyết khoa học của đề tài: Nếu xây dựng được hệ thống bài tập hóa học chứa yếu tố sai lầm đa dạng, có chất lượng, đồng thời đề xuất được phương pháp sử dụng hợp lý, khoa học thì sẽ giúp học sinh khắc phục được sai lầm trong quá trình giải bài tập, qua đó nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường THPT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm bài tập hóa học theo định nghĩa của TS. Vũ Anh Tuấn: bài tập hóa học bao hàm toàn bộ câu hỏi, bài toán hoặc sự kết hợp giữa câu hỏi và bài toán mà khi hoàn thành, học sinh không chỉ đơn thuần tái hiện kiến thức cũ mà còn tìm kiếm kiến thức mới, vận dụng tri thức vào tình huống mới để hình thành kỹ năng xác định. Tác giả phân loại bài tập dựa trên các tiêu chí: nội dung (định tính, định lượng, thực nghiệm, tổng hợp), hình thức (trắc nghiệm khách quan, tự luận), mức độ tư duy (biết, hiểu, vận dụng, vận dụng sáng tạo).
Về bản chất của sai lầm, khóa luận dẫn giải định nghĩa từ Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, NXB Khoa học Xã hội, 1994) và quan điểm giáo dục của J.A. Komensky, A. Stoliar về vai trò của việc phân tích sai lầm trong dạy học. Bài tập học sinh dễ mắc sai lầm trong nghiên cứu được định nghĩa là những bài tập chứa yếu tố gây nhầm lẫn tương tự nhau, liên quan đến quan niệm sai lệch, có nhiều trường hợp hoặc yếu tố phụ (môi trường, điều kiện) dễ bị bỏ sót, hoặc đòi hỏi phương pháp xử lý đặc biệt mà học sinh thường dùng sai quy tắc.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua ba nhóm phương pháp:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu lý luận dạy học, chương trình sách giáo khoa Hóa học 10 nâng cao, các văn kiện giáo dục và luận văn thạc sĩ liên quan.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Trò chuyện, trao đổi và phỏng vấn giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy Hóa học bậc THPT.
- Điều tra thực trạng bằng khảo sát bài kiểm tra: Cho 80 học sinh lớp 10 tại Trung tâm bồi dưỡng văn hóa Thăng Long làm đề khảo sát 30 phút; đồng thời thu thập, phân tích từ 50 đến 70 bài kiểm tra 1 tiết về chương Halogen và Oxi - Lưu huỳnh của học sinh khối 10 tại Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM).
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu khảo sát ý kiến đến 100 học sinh lớp 10 thuộc các trường THPT tại TP.HCM (Chuyên Lê Hồng Phong, Nguyễn Thượng Hiền, Nguyễn Thị Minh Khai, Lê Quý Đôn...).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm có đối chứng để kiểm tra tính khả thi và đo lường kết quả tác động.
- Nhóm phương pháp toán học thống kê: Sử dụng công thức tính điểm trung bình có trọng số, lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích và xử lý các tham số thống kê đặc trưng bằng phần mềm máy tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Tác giả phân tích các luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (Trần Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Tộng, Trần Thị Thanh Hương, Lê Thị Thủy Anh, Phan Thị Ngọc Bích) và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Nguyễn Thị Phương Thu, Phạm Văn Tứ, Đặng Thị Thanh Bình) về xây dựng hệ thống bài tập. Đặc biệt, tác giả đối chiếu với 3 luận văn chuyên sâu về sai lầm của học sinh: nghiên cứu của Nguyễn Văn Kim (2010, ĐH Vinh) về phần kim loại; luận văn của Nguyễn Minh Tân (2012, ĐHSP TPHCM) về hóa vô cơ và Mai Xuân Tráng (2012, ĐHSP TPHCM) về hóa hữu cơ. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài đi trước chỉ khái quát sai lầm phổ biến và biện pháp chung, chưa xây dựng hệ thống bài tập chứa bẫy sai lầm chi tiết cho từng bài học cụ thể của phần Phi kim lớp 10.
Nội dung trọng tâm của chương 1 là khảo sát thực trạng sai lầm của học sinh:
- Qua khảo sát bài kiểm tra 30 phút (80 học sinh tại Trung tâm BDVH Thăng Long) và phân tích các bài kiểm tra 1 tiết tại Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, tác giả chỉ ra các sai sót điển hình: học sinh giải bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với axit bằng phương pháp đại số dài dòng thay vì định luật bảo toàn khối lượng; nhầm lẫn sản phẩm nhiệt phân nung kết tủa sắt trong không khí; bỏ sót trường hợp muối AgF tan khi giải bài toán muối halogen NaX, NaY tác dụng với AgNO3; nhầm lẫn về quy luật biến thiên độ bền và tính axit trong dãy oxiaxit của clo ($HClO$ đến $HClO_4$); nhầm lẫn tính chất hóa học của flo, ozon, axit sunfuric đặc nguội (thụ động hóa Fe, Al).
- Qua phiếu điều tra 100 học sinh khối 10 tại các trường THPT ở TP.HCM (Lê Hồng Phong: 15 HS; Nguyễn Thượng Hiền: 30 HS; Nguyễn Thị Minh Khai: 18 HS; Lê Quý Đôn: 2 HS; và các trường khác), số liệu xử lý bằng điểm trung bình (ĐTB) cho thấy:
| Dạng bài tập |
Điểm trung bình (ĐTB) |
Mức độ đánh giá của học sinh |
| Tính toán có biện luận nhiều trường hợp |
3,25 |
Khó |
| Tính toán dựa trên các định luật bảo toàn |
3,12 |
Khó |
| So sánh, nhận định khả năng oxi hóa - khử của chất |
2,95 |
Khó |
| Nêu hiện tượng, phương trình phản ứng |
2,82 |
Khó |
| Tinh chế, nhận biết chất |
2,50 - 2,80 |
Khó |
| Tính toán liên quan đến hiệu suất phản ứng (H%) |
1,50 - 2,50 |
Vừa phải |
| Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử |
1,50 - 2,50 |
Vừa phải |
| So sánh vai trò của chất trong phản ứng |
1,50 - 2,50 |
Vừa phải |
Về các dạng sai lầm thường mắc, kết quả khảo sát ghi nhận: lỗi tính toán không cẩn thận dẫn đến sai kết quả (ĐTB 2,53) và không viết, cân bằng được phương trình phản ứng (ĐTB 2,51) thuộc mức độ thường xuyên; lỗi xét thiếu trường hợp (ĐTB 2,38), quên xét yếu tố phụ ảnh hưởng (ĐTB 2,24) và xác định sai số oxi hóa (ĐTB 2,19) thuộc mức độ thỉnh thoảng. Về nguyên nhân không giải được bài tập: 73% học sinh do không định hướng được cách giải, 68% do không thuộc phương trình và tính chất hóa học, và 37% do không tập trung làm bài.
Chương 2: Xây dựng và sử dụng bài tập học sinh dễ mắc sai lầm phần Phi kim lớp 10 nâng cao
Chương 2 trình bày cấu trúc nội dung phần Phi kim lớp 10 nâng cao gồm 20 bài lý thuyết và thực hành, chia thành Chương 5 - Nhóm halogen (từ bài 29 đến bài 39) và Chương 6 - Nhóm oxi (từ bài 40 đến bài 48). Tác giả tổng hợp chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ cần đạt cho từng chương.
Tác giả đề xuất 5 nguyên tắc xây dựng bài tập:
- Bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học.
- Bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- Bài tập phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỹ năng học tập cho học sinh.
- Bài tập chứa yếu tố gây nhầm lẫn (tương tự nhau, khái niệm chưa vững, bỏ sót yếu tố phụ, diễn biến nhiều trường hợp).
- Bài tập có phương pháp giải đặc biệt (bảo toàn, trị số trung bình).
Quy trình xây dựng bài tập được thiết lập gồm 8 bước chặt chẽ:
- Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học, kiến thức trọng tâm, kỹ năng cần rèn luyện.
- Bước 2: Xác định mục đích của các bài tập cần xây dựng.
- Bước 3: Xác định, phân loại các dạng bài tập cần xây dựng.
- Bước 4: Tìm hiểu những sai lầm của học sinh khi giải bài tập phần phi kim 10 nâng cao.
- Bước 5: Lựa chọn các nội dung học sinh dễ mắc sai lầm.
- Bước 6: Tiến hành soạn thảo hệ thống bài tập, bổ sung, điều chỉnh.
- Bước 7: Tham khảo và trao đổi ý kiến với đồng nghiệp.
- Bước 8: Thực nghiệm, chỉnh sửa và hoàn thiện.
Tác giả đã biên soạn và phân loại hệ thống gồm 65 bài tập theo sơ đồ hai nhánh chính:
- Dạng 1: Sai lầm về cách hiểu và vận dụng lý thuyết hóa học trong giải bài tập (gồm các bài so sánh, nhận định khả năng oxi hóa - khử của chất từ bài 1 đến bài 25; bài tập nêu hiện tượng và phương trình phản ứng từ bài 26 đến bài 29; bài tập nhận biết chất).
- Dạng 2: Sai lầm do vận dụng các phương pháp giải toán không hợp lý và triệt để (gồm lỗi không biết cách quy đổi nguyên tố ở bài 39, 40, 65; lỗi xét thiếu trường hợp ở bài 42, 43, 45, 46; quên xét quá trình phụ tạo nước khi cho oxit kim loại tác dụng với axit; không biết xác định số oxi hóa trước và sau phản ứng ở bài 38, 39, 62, 63, 64, 65; sai lầm khi dùng phương pháp trị số trung bình; sai lầm khi dùng phương pháp bảo toàn electron từ bài 50 đến bài 65).
Tác giả xây dựng 3 biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng bài tập: tận dụng các cơ hội thích hợp trên lớp, sử dụng bài tập với mức độ khó phù hợp, tổ chức cho học sinh tự phát hiện và sửa chữa sai lầm. Đồng thời, chương 2 thiết kế chi tiết 4 giáo án thể nghiệm:
- Giáo án bài "Phương pháp bảo toàn dùng để tính nhanh trong trắc nghiệm".
- Giáo án bài "Phương pháp trung bình dùng để tính nhanh trong trắc nghiệm".
- Giáo án bài "So sánh, nhận định khả năng thể hiện tính oxi hóa, tính khử của một chất".
- Giáo án bài "Luyện tập tinh chế - nhận biết - nêu hiện tượng".
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học. Tác giả tiến hành chọn mẫu thực nghiệm gồm các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) có trình độ tương đương tại trường THPT. Quá trình tổ chức dạy học ở các lớp thực nghiệm có sử dụng hệ thống bài tập chứa bẫy sai lầm cùng các phương pháp hướng dẫn học sinh nhận diện lỗi sai, trong khi các lớp đối chứng giảng dạy theo phương pháp thông thường.
Kết quả học tập được đánh giá thông qua 2 bài kiểm tra định lượng. Tác giả sử dụng các công cụ thống kê toán học để lập các bảng phân phối tần số ($x_i$), phân phối tần suất, phân phối tần suất lũy tích, bảng phân loại trình độ học lực và tính toán các tham số đặc trưng: điểm trung bình cộng ($\overline{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V$). Kết quả xử lý cho thấy đường lũy tích của lớp thực nghiệm nằm lệch về bên phải so với lớp đối chứng, tỷ lệ học sinh đạt điểm khá - giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn và hệ số biến thiên nhỏ hơn, chứng minh tính hiệu quả và khả thi của hệ thống bài tập đã đề xuất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và phát hiện chính
Khóa luận đã khảo sát định lượng chi tiết tình trạng học sinh lớp 10 học phần Phi kim:
- Xác định nguyên nhân học sinh không giải được bài tập: 73% học sinh thiếu định hướng giải quyết vấn đề, 68% hổng kiến thức lý thuyết và phương trình phản ứng, 37% thiếu tập trung khi làm bài.
- Nhận diện 5 nhóm sai lầm phổ biến nhất trong giải toán hóa học vô cơ: tính toán cẩu thả (ĐTB 2,53); không viết hoặc không cân bằng được phương trình hóa học (ĐTB 2,51); xét thiếu trường hợp/thiếu nghiệm (ĐTB 2,38); bỏ qua các quá trình và điều kiện phụ (ĐTB 2,24); xác định sai số oxi hóa của nguyên tố và ion (ĐTB 2,19).
- Làm rõ các nội dung học sinh đánh giá khó nhất trong chương trình Phi kim 10: bài toán biện luận nhiều trường hợp (ĐTB 3,25) và bài toán áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron (ĐTB 3,12).
Giải pháp và đóng góp của tác giả
- Xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh gồm 65 bài tập phân loại theo các bẫy sai lầm điển hình của phần Phi kim lớp 10 nâng cao (nhóm Halogen và nhóm Oxi). Mỗi bài tập đều đi kèm hướng dẫn phân tích bản chất hóa học, chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến phán đoán sai lầm và cung cấp phương pháp giải tối ưu (bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, trị số trung bình, quy đổi).
- Đề xuất quy trình sư phạm 8 bước rõ ràng để thiết kế bài tập bẫy sai lầm và 3 biện pháp định hướng giáo viên sử dụng bài tập để kích thích học sinh tự phát hiện sai sót.
- Thiết kế 4 giáo án mẫu ứng dụng trực tiếp các phương pháp tính nhanh trắc nghiệm và khắc phục sai lầm lý thuyết, có thể sử dụng trực tiếp trong giảng dạy trên lớp.
- So với các nghiên cứu của Nguyễn Minh Tân (2012) và Mai Xuân Tráng (2012), khóa luận đã cụ thể hóa việc khắc phục sai lầm vào một phần nội dung trọng tâm của chương trình lớp 10 nâng cao, chuyển từ việc phân tích lỗi sai đơn thuần sang xây dựng hệ thống bài tập công cụ và thiết kế tiến trình dạy học cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung trong phạm vi phần Phi kim của chương trình Hóa học lớp 10 nâng cao (Chương 5 và Chương 6), chưa mở rộng sang phần Kim loại hoặc toàn bộ chương trình hóa học vô cơ cấp THPT.
- Về địa bàn và mẫu khảo sát: Các cuộc khảo sát thực trạng ban đầu chỉ thực hiện trên mẫu 100 học sinh tại Trung tâm bồi dưỡng văn hóa Thăng Long và phân tích bài làm của học sinh Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong tại TP.HCM; phạm vi khảo sát chưa mở rộng ra các trường THPT ở khu vực ngoại thành hoặc các tỉnh thành khác.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được hoàn thành trong khuôn khổ niên khóa 2014–2015 (tháng 9/2014 đến tháng 5/2015), do đó thời gian theo dõi sự duy trì năng lực tự sửa sai của học sinh qua các năm học tiếp theo còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:
- Mở rộng quy trình xây dựng bài tập chứa bẫy sai lầm cho các chương khác trong chương trình Hóa học phổ thông (như phần Kim loại lớp 12 hoặc Hóa học hữu cơ).
- Triển khai thực nghiệm trên diện rộng với nhiều đối tượng học sinh thuộc các vùng miền và trường có điều kiện học tập khác nhau để hoàn thiện hệ thống giáo án và bài tập.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Giáo viên Hóa học THPT: Có thể trực tiếp sử dụng hệ thống 65 bài tập và 4 giáo án thể nghiệm làm tư liệu giảng dạy, ôn luyện thi trắc nghiệm và bồi dưỡng học sinh; đồng thời tham khảo các bẫy sai lầm để chủ động phòng ngừa lỗi suy luận cho học sinh trong các giờ lên lớp.
- Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học: Có thể tham khảo quy trình 8 bước thiết kế bài tập chứa sai lầm, phương pháp điều tra thực trạng dạy học và cách thức xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng toán học thống kê để phục vụ viết khóa luận hoặc làm nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Học sinh lớp 10 ban nâng cao: Tài liệu giúp học sinh tự nhận diện những lỗ hổng lý thuyết, khắc phục thói quen giải toán đại số dài dòng và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp tính nhanh (bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, phương pháp trung bình).
Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật trong văn bản gồm: bảng phân loại 65 bài tập theo nguyên nhân sai lầm, các bài toán minh họa cách xác định tính oxi hóa - khử dựa trên số oxi hóa trung gian/cao nhất/thấp nhất, và hệ thống 4 giáo án thể nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến học sinh không giải được bài tập Hóa học theo khảo sát của đề tài?
Theo kết quả điều tra bằng phiếu hỏi trên 100 học sinh khối lớp 10 tại Trung tâm bồi dưỡng văn hóa Thăng Long, nguyên nhân lớn nhất khiến học sinh không giải được bài tập là không định hướng được cách giải (chiếm tỷ lệ 73%), tiếp theo là không thuộc phương trình phản ứng và tính chất hóa học (chiếm 68%), và cuối cùng là không tập trung làm bài (chiếm 37%).
2. Dạng bài tập nào được học sinh đánh giá là khó nhất trong phần Phi kim lớp 10?
Căn cứ vào điểm trung bình (ĐTB) thang điểm 4 từ phiếu khảo sát, học sinh xếp các dạng bài sau vào mức độ khó (ĐTB từ 2,5 đến 3,5):
- Dạng bài tính toán có biện luận nhiều trường hợp: ĐTB 3,25 (cao nhất).
- Dạng bài tính toán dựa trên các định luật bảo toàn: ĐTB 3,12.
- Dạng bài so sánh, nhận định khả năng thể hiện tính oxi hóa, tính khử của chất: ĐTB 2,95.
- Dạng bài nêu hiện tượng và phương trình phản ứng: ĐTB 2,82.
3. Tác giả đã phân loại hệ thống 65 bài tập đã xây dựng theo những tiêu chí nào?
Tác giả phân loại 65 bài tập theo hai nhánh chính:
- Nhánh 1: Sai lầm về cách hiểu và vận dụng lý thuyết hóa học (bài tập nhận định tính oxi hóa - khử từ bài 1 đến bài 25; bài tập nêu hiện tượng, phương trình phản ứng từ bài 26 đến bài 29; bài tập nhận biết chất).
- Nhánh 2: Sai lầm do vận dụng phương pháp giải toán không hợp lý và triệt để, được phân chia theo nguyên nhân: không biết quy đổi nguyên tố (bài 39, 40, 65); xét thiếu trường hợp (bài 42, 43, 45, 46); quên xét quá trình phụ tạo $H_2O$; không biết xác định số oxi hóa; sai lầm khi dùng phương pháp trị số trung bình; sai lầm khi áp dụng định luật bảo toàn electron (bài 50 đến bài 65).
4. Quy trình xây dựng bài tập học sinh dễ mắc sai lầm của tác giả gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước tuần tự:
- Xác định mục tiêu dạy học, kiến thức trọng tâm và kỹ năng cần rèn luyện.
- Xác định mục đích của các bài tập cần xây dựng.
- Xác định, phân loại các dạng bài tập.
- Tìm hiểu những sai lầm thực tế của học sinh.
- Lựa chọn nội dung dễ gây sai lầm.
- Soạn thảo hệ thống bài tập, bổ sung và điều chỉnh.
- Tham khảo, trao đổi ý kiến chuyên môn với đồng nghiệp.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm, chỉnh sửa và hoàn thiện.
5. Tác giả đã thiết kế những giáo án thể nghiệm cụ thể nào trong khóa luận?
Tác giả thiết kế 4 giáo án chi tiết ứng dụng hệ thống bài tập chứa yếu tố sai lầm:
- Giáo án bài "Phương pháp bảo toàn dùng để tính nhanh trong trắc nghiệm".
- Giáo án bài "Phương pháp trung bình dùng để tính nhanh trong trắc nghiệm".
- Giáo án bài "So sánh, nhận định khả năng thể hiện tính oxi hóa, tính khử của một chất".
- Giáo án bài "Luyện tập tinh chế - nhận biết - nêu hiện tượng".
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Thanh Sang đã giải quyết hoàn chỉnh vấn đề lý luận và thực tiễn về việc phát hiện, khắc phục sai lầm cho học sinh trong dạy học Hóa học vô cơ phần Phi kim lớp 10 nâng cao. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực trạng định lượng trên học sinh THPT và quy trình thiết kế 8 bước, tác giả đã biên soạn thành công 65 bài tập đặc thù đi kèm 4 giáo án giảng dạy thể nghiệm. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định việc chủ động đưa các yếu tố gây nhiễu và bẫy sai lầm vào bài tập giúp học sinh nắm vững bản chất hóa học, thành thạo các phương pháp giải nhanh và nâng cao rõ rệt kết quả học tập môn Hóa học.