Khóa Luận Tốt Nghiệp: Ứng Dụng Chuỗi Xung Cộng Hưởng Từ Trong Chẩn Đoán Nhồi Máu Não

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp ứng dụng chuỗi xung cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về CHT khuếch tán

1.2. Lịch sử chuỗi xung khuếch tán

1.3. Đặc điểm chuỗi xung CHT khuếch tán trong một số bệnh lý thần kinh sọ não

1.4. Đặc điểm nhồi máu não cấp

1.4.1. Đặc điểm giải phẫu động mạch máu não và tưới máu não

1.4.2. Định nghĩa, phân chia giai đoạn, nguyên nhân nhồi máu não

1.4.3. Sinh lý bệnh nhồi máu não

1.4.4. Lâm sàng nhồi máu não (Thang điểm NIHSS và mRS trong đột quỵ)

1.5. Các chuỗi xung của CHT trong chẩn đoán nhồi máu não cấp

1.6. Vai trò chuỗi xung khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não

1.7. Ưu điểm và hạn chế của chuỗi xung khuếch tán trong nhồi máu não

1.8. Tình hình nghiên cứu ứng dụng chuỗi xung khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não cấp

1.8.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.8.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.8. Phương tiện nghiên cứu

2.9. Các biến số trong nghiên cứu

2.10. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

2.11. Đặc điểm nhồi máu não cấp trên cộng hưởng từ

2.12. Thu thập, xử lý và phân tích số liệu

2.13. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.2. Đặc điểm hình ảnh CHT nhồi máu não cấp tính

3.3. Thời gian từ khi khởi phát triệu chứng đến khi chụp CHT

3.4. Số tổn thương nhồi máu quan sát được trên DWI/ADC

3.5. Vị trí nhồi máu não cấp trên CHT

3.6. Thể tích nhồi máu não

3.7. Liên quan giữa thể tích nhồi máu cấp và thời gian từ khi khởi phát đến khi chụp CHT

3.8. Liên quan giữa thể tích nhồi máu não và bất thường mạch máu trên TOF 3D

3.9. Giá trị của các chuỗi xung CHT trong chẩn đoán nhồi máu não cấp

3.10. Tỷ lệ phát hiện nhồi máu não cấp của các chuỗi xung trên CHT

3.11. Tỷ lệ phát hiện nhồi máu não của các chuỗi xung theo thời gian

3.12. Liên quan giữa thể tích tổn thương và khả năng phát hiện trên DWI

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Yếu tố nguy cơ

4.3. Đặc điểm hình ảnh nhồi máu não cấp trên cộng hưởng từ

4.4. Thời gian khởi phát bệnh đến khi chụp CHT

4.5. Vị trí tổn thương, số ổ tổn thương với khả năng phát hiện trên DWI

4.6. Thể tích ổ nhồi máu trên CHT

4.7. Hình ảnh của các chuỗi xung CHT

4.8. Vai trò của chuỗi xung khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não

4.9. Độ nhạy của chuỗi xung khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Đặc điểm hình ảnh CHT khuếch tán trong nhồi máu não cấp tính

5.2. Vai trò chuỗi xung khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng chuỗi xung cộng hưởng từ khuếch tán

Khóa luận này tập trung vào việc ứng dụng chuỗi xung cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não. Nhồi máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Việc phát hiện sớm và chính xác tình trạng này là rất quan trọng để cải thiện kết quả điều trị. Chuỗi xung cộng hưởng từ khuếch tán (DWI) đã chứng minh được độ nhạy cao trong việc phát hiện tổn thương não trong giai đoạn cấp tính.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chuỗi xung khuếch tán

Chuỗi xung khuếch tán (DWI) là một kỹ thuật hình ảnh y học cho phép phát hiện sự chuyển động của nước trong mô não. Kỹ thuật này giúp xác định các tổn thương não do nhồi máu một cách nhanh chóng và hiệu quả.

1.2. Lịch sử phát triển chuỗi xung khuếch tán

Kỹ thuật DWI được phát triển từ những năm 1960 và đã trở thành một phần quan trọng trong chẩn đoán hình ảnh não. Sự phát triển của công nghệ đã giúp cải thiện độ nhạy và độ chính xác của phương pháp này.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán nhồi máu não

Chẩn đoán nhồi máu não gặp nhiều thách thức do triệu chứng không rõ ràng và thời gian vàng để điều trị rất ngắn. Việc sử dụng chuỗi xung khuếch tán giúp giảm thiểu những khó khăn này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để tối ưu hóa quy trình chẩn đoán.

2.1. Các triệu chứng khó nhận biết của nhồi máu não

Nhồi máu não có thể khởi phát với các triệu chứng như đau đầu, liệt nửa người, hoặc nói khó. Những triệu chứng này có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác, gây khó khăn trong việc chẩn đoán sớm.

2.2. Thời gian vàng trong điều trị nhồi máu não

Thời gian vàng để điều trị nhồi máu não là trong vòng 3-6 giờ đầu tiên. Việc phát hiện sớm thông qua chuỗi xung khuếch tán có thể giúp cải thiện đáng kể kết quả điều trị.

III. Phương pháp chẩn đoán nhồi máu não bằng chuỗi xung khuếch tán

Phương pháp chẩn đoán nhồi máu não bằng chuỗi xung khuếch tán đã được áp dụng rộng rãi trong lâm sàng. Kỹ thuật này cho phép phát hiện tổn thương não trong thời gian ngắn, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

3.1. Quy trình thực hiện chuỗi xung khuếch tán

Quy trình thực hiện chuỗi xung khuếch tán bao gồm việc chuẩn bị bệnh nhân, thiết lập máy móc và thực hiện chụp hình. Kết quả hình ảnh sẽ được phân tích để xác định tình trạng nhồi máu não.

3.2. Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của DWI

Nghiên cứu cho thấy độ nhạy của chuỗi xung khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não có thể đạt tới 100%, trong khi độ đặc hiệu cũng rất cao, giúp bác sĩ có thể tin tưởng vào kết quả chẩn đoán.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chuỗi xung khuếch tán trong chẩn đoán

Chuỗi xung khuếch tán đã được áp dụng thành công trong nhiều trường hợp nhồi máu não cấp tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp này không chỉ giúp phát hiện sớm mà còn cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

4.1. Kết quả nghiên cứu ứng dụng DWI

Nghiên cứu cho thấy chuỗi xung khuếch tán có thể phát hiện tổn thương não chỉ sau 11 phút, giúp cải thiện độ chính xác chẩn đoán lên đến 95%.

4.2. Tác động của DWI đến điều trị nhồi máu não

Việc phát hiện sớm nhồi máu não thông qua DWI cho phép bác sĩ can thiệp kịp thời, từ đó nâng cao tỷ lệ điều trị thành công và giảm thiểu di chứng cho bệnh nhân.

V. Kết luận và tương lai của chuỗi xung khuếch tán trong y học

Chuỗi xung khuếch tán đã chứng minh được vai trò quan trọng trong chẩn đoán nhồi máu não. Tương lai của phương pháp này hứa hẹn sẽ còn phát triển hơn nữa với sự tiến bộ của công nghệ y học.

5.1. Tiềm năng phát triển của DWI trong y học

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, chuỗi xung khuếch tán có thể được cải thiện về độ nhạy và độ chính xác, mở ra nhiều cơ hội mới trong chẩn đoán và điều trị.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong ứng dụng DWI

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình chẩn đoán và mở rộng ứng dụng của DWI trong các bệnh lý khác ngoài nhồi máu não.

15/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng chuỗi xung cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về CHT khuếch tán. Trong thập kỷ qua, chuỗi xung khuếch tán hay hình ảnh khuếch tán (DWI) đã liên tục được nghiên cứu, phát triển để thăm dò chuyển động vi mô ngẫu nhiên của proton nước trên cơ sở mỗi pixel. Những thay đổi trong quá trình tự khuếch tán proton là dấu hiệu ban đầu của sự thay đổi cân bằng nội môi tế bào trong đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính.

Việc phát hiện sớm những thay đổi này có thể tác động đáng kể đến quyết định điều trị và kết quả điều trị đột quỵ. Điều này chủ yếu là do DWI có thể phát hiện các tổn thương thiếu máu cục bộ cấp tính trong thời gian rất sớm sau đột quỵ, giúp cho các liệu pháp điều trị đột quỵ hiệu quả và hứa hẹn sẽ giảm mức độ và tổn thương do thiếu máu cục bộ trong đột quỵ cấp tính. Do đó, việc thăm dò những thay đổi khuếch tán trong mô thần kinh mở ra một cách tiếp cận hoàn toàn mới để mô tả tổn thương hình thái liên quan có thể liên quan đến tổn thương khu trú hoặc lan tỏa được thấy trên CHT [6]. Lịch sử chuỗi xung khuếch tán.

Chuỗi xung khuếch tán là kỹ thuật CHT mới có nhiều ứng dụng trong lâm sàng. Năm 1965, Stejskal và Tanner đã mô tả ban đầu về chuỗi xung khuếch tán. Họ sử dụng một chuỗi xung T2W spin echo với hai xung Gradient thêm vào có cùng độ lớn và ngược hướng [7]. Trình tự này đã kích hoạt phép đo chuyển động của nước theo một hướng tại một thời điểm.

Tuy nhiên những hạn chế về mặt kỹ thuật, đòi hỏi phần mềm, phần cứng nên chuỗi xung này chưa được áp dụng trong lâm sàng [8], [9]. Đến năm 1985, hình ảnh CHT chuỗi xung khuếch tán về não được công bố lần đầu tiên bởi nhà sinh lý học Denis Le Bihan tại London [10]. Ông đã lấy từ “b” từ tên của mình làm hệ số khuếch tán. Vào thời điểm đó, chuỗi xung 3 khuếch tán còn chậm nhưng rất nhạy cảm với các chuyển động và bắt đầu đầu được áp dụng trong lâm sàng.

Đến năm 1990, chuỗi xung khuếch tán mới thực sự đáng tin cậy do được ứng dụng chuỗi xung điểm vang đồng phẳng (EPI: Echo Planar Imaging) vào CHT khuếch tán [11]. Hiện nay, chuỗi xung DWI trở thành một trong các chuỗi xung quan trọng nhất trong điện quang thần kinh hiện tại. DWI còn được áp dụng nhiều trong các cơ quan khác như tai mũi họng, cơ xương khớp, lồng ngực, ổ bụng, tiểu khung…đóng góp nhiều giá trị quan trọng cùng với các chuỗi xung thường quy. Đặc điểm chuỗi xung CHT khuếch tán trong một số bệnh lý thần kinh sọ não.1:Đặc điểm tín hiệu chuỗi xung khuếch tán trong một số bệnh lý thần kinh [8],[12].

Bệnh DWI ADC map Nguyên nhân Đột quỵ cấp Tăng Hạn chế Phù độc tế bào Đột quỵ mạn Thay đổi Tăng Tăng sinh TK đệm Bệnh não THA Thay đổi Tăng Phù do mạch máu U hoại tử trung tâm Thay đổi Tăng Tăng nước tự do trung tâm Viêm não Herpes Tăng Hạn chế Phù độc tế bào Nhiễm trùng sinh mủ Tăng Hạn chế Tăng độ nhớt Á nang màng nhện Thấp Tăng Tăng nước tự do U đặc Thay đổi Thay đổi Tăng nước tự do Xuất huyết não Tăng Hạn chế Nội bào Tổn thương sợi trục Tăng Hạn chế Phù độc tế bào lan tỏa 4 Hình 1.1 : Hình ảnh nhồi máu não sau, trước và giữa trên DWI[4].2: Hình ảnh abscess não[8]. Hình phải: Hình khuếch tán (b=1000 s/ m2) cho thấy khuếch tán hạn chế đặc trưng cho abscess vi trùng sinh mủ (mũi tên). Ghi nhận tăng tín hiệu (đầu mũi tên) ở sừng chẩm trái do tụ mủ tạo ngăn ở vị trí này.3: Máu tụ ở bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm bán cầu phải đã phẫu thuật cắt lần đầu và hình thành máu tụ ở thùy trán phải[8]. 5 Hình bên trái: hình khuếch tán (b=1000 s/ m2) thấy tổn thương tăng tín hiệu (đầu mũi tên) ở thùy trán phải.

Hình bên phải: Hình ADC, tổn thương giảm tín hiệu (đầu mũi tên) phù hợp với khuếch tán hạn chế. Tổn thương được dẫn lưu, thấy xuất huyết cũ. Đặc điểm nhồi máu não cấp 1. Đặc điểm giải phẫu động mạch máu não và tưới máu não.

Não được cấp máu thông qua bốn động mạch chính, gồm hai động mạch cảnh tạo thành tuần hoàn trước và hai động mạch đốt sống tạo thành tuần hoàn sau của não. Máu bơm từ thất trái sẽ lên cung động mạch chủ rồi đến động mạch cảnh chung vào tuần hoàn trước của não (gồm động mạch cảnh trong, động mạch não giữa, động mạch não trước) và đến động mạch dưới đòn rồi đến động mạch đốt sống vào tuần hoàn sau của não (động mạch đốt sống, động mạch thân nền, động mạch não sau). Tuần hoàn trước cấp máu cho mắt, các nhân nền, một phần hạ đồi, thùy trán và đính, và một phần lớn của thùy thái dương, trong khi tuần hoàn sau cấp máu cho thân não, tiểu não, tai trong, thùy chẩm, đồi thị, một phần hạ đồi, và một phần nhỏ hơn của thùy thái dương. Máu tĩnh mạch từ các tĩnh mạch não nông và sâu dẫn máu về các xoang tĩnh mạch màng cứng về tĩnh mạch cảnh và sau đó về tĩnh mạch chủ trên và về nhĩ phải.

Các động mạch não chính thức gồm nông và sâu, và có ba tầng bàng hệ thực sự hỗ trợ chức năng tưới máu [13] - Tầng thứ nhất hoặc các động mạch cung cấp (động mạch cảnh trong và động mạch sống thân nền); - Tầng thứ hai hay vòng động mạch đáy não (vòng Willis) - Tầng thứ ba hay tầng bàng hệ vỏ não – màng nuôi, thường là những động mạch tận (động mạch não giữa, não trước và các nhánh động mạch tận của động mạch thân nền). 6 Giữa các động mạch nuôi não có sự nối thông với nhau qua đa giác Willis, vòng nối giữa các nhánh động mạch cảnh trong và cảnh ngoài, ngoài ra có vòng nối quanh vỏ não nối thông giữa các nhánh nông của các động mạch não trước, não giữa và não sau. Bình thường các động mạch não cấp máu cho một vùng nhất định nhu mô não, trường hợp bị tắc nghẽn một động mạch nào đó, các vòng nối sẽ phát huy tác dụng [14].4: Giải phẫu mạch máu não trên MRI [15] Phân bố tưới máu não: Vòng động mạch đáy não, bố cục chính thức ở đáy sọ, phát ra các động mạch trung tâm và ngoại vi [13]: - Các động mạch trung tâm (hay động mạch sâu), thường có hướng xuyên từ đáy não hướng đi thẳng đứng lên trên, sinh ra từ động mạch và gốc của ba động mạch lớn nông và đi sâu vào đáy não. Các mạch này tưới máu cho đồi thị và vùng dưới đồi, các nhân bèo và nhân đuôi, bao trong và đám rối màng mạch.

- Các động mạch ngoại vi (hay các nhánh nông) [13]: 7 Động mạch não trước: sinh ra từ chỗ phân chia của động mạch cảnh trong và đoạn cảnh đầu ở đáy, nối với động mạch não trước đối diện bằng động mạch thông trước, tạo ra một sự lưu thông phía trước và thông liên cảnh. Động mạch não giữa gần như tiếp tục hướng đi chung của trục cảnh- động mạch não giữa, động mạch này đi ra ngoài vào hố bên của não (khe syvius) và tỏa ra nhiều nhánh để tưới máu mặt ngoài bán cầu, nhưng các nhánh này không đến bờ trước và bờ dưới bán cầu não. Cả ba mạch nối trên trên nối với nhau phong phú trên mạch vỏ não tạo thành bàng hệ mạch nuôi. Định nghĩa, phân chia giai đoạn, nguyên nhân nhồi máu não.

Định nghĩa: Nhồi máu não [2] là các tế bào não bị chết do thiếu máu xác định dựa vào: - Giải phẫu bệnh, hình ảnh học, hoặc bằng chứng khác về tổn thương não cục bộ thuộc vùng cấp máu của một động mạch xác định. - Bằng chứng lâm sàng thiếu máu não cục bộ dựa trên các triệu chứng tồn tại >24h hoặc tử vong, loại trừ các nguyên nhân khác [1]. Phân chia giai đoạn: - Giai đoạn tối cấp: < 6h - Giai đoạn tối cấp muộn: 6 – 24h - Giai đoạn cấp tính: 24 h – 1 tuần - Giai đoạn bán cấp: 1 – 3 tuần - Giai đoạn mạn tính: > 3 tuần Nguyên nhân nhồi máu não. Theo phân loại TOAST (Trial of ORG 10172 in Acute Stroke Treatment) [16], nhồi máu não được chia thành 3 thể chính: - Nhồi máu não các động mạch lớn 8 - Nhồi máu não các động mạch nhỏ hoặc nhồi máu ổ khuyết - Nhồi máu não do huyết khối (cục thuyên tắc) từ tim Nhồi máu các động mạch lớn thường do huyết khối hình thành trên thành động mạch bị xơ vữa (thường là động mạch cảnh, động mạch sống nền, các động mạch não), tuy nhiên cũng có thể do huyết khối từ tim.

Nhồi máu ổ khuyết do tắc các mạch nhỏ, nguyên nhân thường do bệnh lý mạch máu. Nhiều khi không xác định được nguyên nhân gây nhồi máu não và được xếp loại vào nhồi máu não không rõ nguyên nhân [17], [18]. Sinh lý bệnh nhồi máu não. Mô não rất nhạy cảm với thiếu oxy do không có dự trữ năng lượng.

Trường hợp tắc nghẽn hoàn toàn mạch não, năng lượng có thể duy trì sự sống tế bào trong 2-3 phút [19]. Các tế bào não xung quanh được nuôi dưỡng bằng thẩm thấu sẽ tạo thành một vùng giới hạn, có khả năng phục hồi nếu được nhanh chóng tưới máu não. Chính vì vậy, nhiệm vụ của bác sĩ là nhanh chóng phát hiện và bảo vệ, giúp tưới máu cho vùng tranh sáng tranh tối này [18].5: Tắc động mạch não giữa trái gây thiếu máu não [18]. 9 Có hai vùng: vùng lõi trung tâm (core) là vùng mô não hoại tử được bao quanh bởi vùng tranh tối tranh sáng (penumbra) [20].

Phần trung tâm tổn thương là phần được cấp máu ít nhất (thiếu máu nặng nhất) do vậy hoại tử sớm nhất, đây được gọi là vùng lõi nhồi máu, phần ngoại biên có thể được cấp máu bù do có tuần hoàn bàng hệ với các nhánh động mạch não khác và các nhánh màng não. Do vậy vùng nhu mô não thiếu máu có hai phần, phần trung tâm là phần nhồi máu não không hồi phục, phần ngoại biên bao quanh phần lõi nhồi máu gọi là vùng nguy cơ (hình 1. Đối với các nhồi máu ổ khuyết, nhồi máu nhánh sâu động mạch, do đặc điểm giải phẫu là các động mạch tận, không có tuần hoàn bàng hệ do đó nhồi máu là không hồi phục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Chuỗi Xung Cộng Hưởng Từ Trong Chẩn Đoán Nhồi Máu Não" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng công nghệ chuỗi xung cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán nhồi máu não. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của MRI trong việc phát hiện sớm và chính xác các dấu hiệu của nhồi máu não, từ đó giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đề cập đến các phương pháp và kỹ thuật mới trong chẩn đoán, mang lại lợi ích lớn cho các bác sĩ và chuyên gia y tế trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não được tái thông trong 6 giờ đầu", nơi cung cấp thông tin chi tiết về các đặc điểm lâm sàng liên quan đến nhồi máu não.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn chuyên khoa cấp ii nghiên cứu biến chứng và một số yếu tố tiên lượng nhồi máu não cấp điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tiên lượng và biến chứng trong điều trị nhồi máu não.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu tính an toàn thuốc tiêu sợi huyết rt pa đường tĩnh mạch trong điều trị nhồi máu não cấp ở bệnh nhân cao tuổi", tài liệu này sẽ cung cấp thông tin về tính an toàn của các phương pháp điều trị hiện tại cho bệnh nhân cao tuổi bị nhồi máu não.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt kiến thức chuyên sâu mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế.