phần mở đầu và kết luận thì nội dung chính của khóa luận gồm 3 chƣơng ở phần nội dung Chƣơng I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN - chƣơng này trình bày lý thuyết liên quan đến TMĐT bao gồm: khái niệm cơ bản về TMĐT, vai trò cũng nhƣ lợi ích 2 và hạn chế của TMĐT; Joomla và các phiên bản của Joomla; tình hình thƣơng mại điện tử trong nƣớc và trên thế giới; tiềm năng xu hƣớng phát triển du lịch và TMĐT ở Việt Nam cũng nhƣ thành phố Huế. Từ đó có cái nhìn đúng hơn về bản chất của TMĐT và áp dụng một cách hiệu quả cho Công ty TNHH Việt Linh Chƣơng II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT LINH – chƣơng này giới thiệu tổng quan về tình hình công ty bao gồm: lịch sử hình thành; năng lực và lĩnh vực hoạt động; bộ máy công ty và thông tin về nhân sự; phân tích môi trƣờng kinh doanh; ma trận swot. Từ đó đƣa ra hình thức Thƣơng Mại Điện Tử phù hợp, chiến lƣợc marketing, quãng cáo… phù hợp. Chƣơng III TRIỂN KHAI THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TNHH VIỆT LINH – chƣơng này sẽ trình bày các bƣớc nhằm triển khai thành công TMĐT: thiết kế, xây dựng website bằng mã nguồn mở Joomla; các chiến lƣợc marketing; lập phƣơng thức hỗ trợ khách hàng qua mạng; xác định phƣơng thức thanh toán.
KLTN Thông tin địa lý 3 PHẦN II: NỘI DUNG CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái niệm cơ bản về thƣơng mại điện tử Thƣơng mại điện tử (E-commerce, Electronic commerce) là hình thái hoạt động thƣơng mại bằng phƣơng pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thƣơng mại thông qua các phƣơng tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (nên còn đƣợc gọi là thƣơng mại không giấy tờ). Các hình thức thƣơng mại điện tử Có các hình thức thƣơng mại điện tử nhƣ: G2B, G2C, G2G, B2G, B2B, B2C, C2B, C2C. Trong đó, B2B, B2C và C2C là phổ biến nhất.
Doanh nghiệp KLTN với DoanhThông tinlàđịa Nghiệp (B2B) lýcủa thuật ngữ Business To viết tắt Business – mô hình kinh doanh thƣơng mại điện tử trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các Doanh Nghiệp với nhau. Giao dịch của các công ty với nhau thƣờng đƣợc bắt đầu từ các giao tiếp điện tử, trong đó có giao tiếp qua các sàn giao dịch điện tử (khối lƣợng giao dịch B2B cao hơn rất nhiều so với giao dịch B2C). Doanh Nghiệp với Khách hàng (B2C) là viết tắt của thuật ngữ Business To Consumer – là hình thức thƣơng mại điện tử giao dịch giữa công ty với ngƣời tiêu dùng (hay là khách hàng). Đây còn đƣợc gọi là dịch vụ bán lẻ trực tuyến của các Công ty qua mạng Internet và thƣờng đƣợc thực hiện thông qua chƣơng trình tiếp thị liên kết.
Khách hàng với Khách hàng (C2C) là viết tắt của thuật ngữ Consumer To Consumer là hình thức thƣơng mại điện tử giữa những ngƣời tiêu dùng với nhau. Loại hình thƣơng mại điện tử này đƣợc phân loại bởi sự tăng trƣởng của thị trƣờng điện tử và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các Công ty hay Doanh Nghiệp có thể đấu thầu cho những cái mà họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau, 4 đây là tiềm năng lớn nhất cho việc phát triển các thị trƣờng mới. Loại hình này phổ biến trong các Website đấu giá, mua bán, rao vặt,…ở đó ngƣời mua và ngƣời bán có thể rao bán, chọn mua sản phẩm và tiến hành các giao dịch mua bán trực tiếp. Phân loại hình thức kinh doanh TMĐT theo đối tƣợng tham gia KLTN Thông tin địa lý 1.3 Lợi ích của việc ứng dụng thƣơng mại điện tử Bao gồm các lợi ích cụ thể sau: Lợi ích đối với các tổ chức Mở rộng thị trƣờng: Với chi phí đầu tƣ nhỏ hơn nhiều so với thƣơng mại truyền thống, các Công ty có thể mở rộng thị trƣờng, tìm kiếm, tiếp cận ngƣời cung cấp, khách hàng và các đối tác trên khắp thế giới.
Việc mở rộng mạng lƣới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán đƣợc nhiều sản phẩm hơn. Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, chi phí chia xẻ thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống. Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lƣợng hàng lƣu kho và độ trễ trong phân phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm đƣợc thay thế hoặc hỗ trợ bởi các 5 showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (ví dụ nhƣ Ford Moto) tiết kiệm đƣợc chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lƣu kho.
Vƣợt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh đƣợc thực hiện 24/7/365 mà không mất them nhiều chi phí biến đổi. Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn đƣợc biết đến dƣới tên gọi ―chiến lƣợc kéo‖, lôi kéo khách hàng đến với Doanh Nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp. Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng.
Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này. Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trƣờng: Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các Doanh Nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trƣờng. Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%); KLTN Thông tin địa lý giảm giá mua hàng (5%-15%). Giảm chi phí thông tin liên lạc.
Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ trung gian với khách hàng đƣợc củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành. Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên Web nhƣ sản phẩm, dịch vụ, giá cả… đều có thể đƣợc cập nhật nhanh chóng và kịp thời. Chi phí đăng kí kinh doanh: Một số nƣớc và khu vực khuyến khích bằng cách giảm hoặc không thu phí đăng kí kinh doanh qua mạng.
Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet. Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh Doanh Nghiệp; cải thiện chất lƣợng dịch vụ khách hàng, đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh. 6 Lợi ích đối với người tiêu dùng Vƣợt giới hạn về không gian và thời gian: Thƣơng mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới. Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thƣơng mại điện tử cho phép ngƣời mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận đƣợc nhiều nhà cung cấp hơn.
Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm đƣợc mức giá phù hợp nhất. Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa đƣợc: Đối với các sản phẩm số hóa đƣợc nhƣ phim, nhạc, sách, phần mềm…việc giao hàng đƣợc thực hiện dễ dàng thông qua Internet. Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lƣợng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàng tìm đƣợc thông tin một cách nhanh chóng thông qua các công cụ tìm kiếm (serch engines); đồng thời các thông tin đa phƣơng tiện (âm thanh, hình ảnh). Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi ngƣời đều có thể tham KLTN gia mua và bán trên các sàn đấu Thông giá đồng thờitin địa có thể tìm,lý sƣu tầm những món hàng mà mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.
Cộng đồng thƣơng mại điện tử: Môi trƣờng kinh doanh TMĐT cho phép mọi ngƣời tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin, kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng. ―Đáp ứng mọi nhu cầu‖: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng. Thuế: Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nƣớc khuyến khích bằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng. Lợi ích đối với xã hội Hoạt động trực tuyến: Thƣơng mại điện tử tạo ra môi trƣờng để làm việc, mua sắm, giao dịch…từ xa nên giảm việc đi lại điều đó có nghĩa giảm ô nhiễm, giảm tai nạn.
7 Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp sẽ dẫn đến tạo áp lực giảm giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cáo hơn, nâng cao mức sống của mọi ngƣời. Lợi ích cho các nƣớc nghèo: Những nƣớc nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nƣớc phát triển hơn thông qua Internet và thƣơng mại điện tử. Đồng thời cũng có thể học tập đƣợc những kinh nghiêm, kỹ năng…đƣợc đào tạo qua mạng. Dịch vụ công cộng đƣợc cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng nhƣ y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ…đƣợc thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn.
Cấp các loại giấy phép qua mạng, tƣ vấn y tế…là các ví dụ công điển hình. Vai trò của thƣơng mại điện tử Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn hơn nó đƣợc quyết định bởi trình độ công nghệ thông tin và tri thức sáng tạo. Cùng với xu thế đó, thƣơng mại điện KLTN tử xuất hiện đã làm thay đổi bộThông mặt kinh tế tin địa thế giới bởilý những ảnh hƣởng to lớn của mình: Làm thay đổi tính chất của nền kinh tế mỗi quốc gia và nền kinh tế toàn cầu. Làm cho tính tri thức trong nền kinh tế ngày càng tăng lên và tri thức đã thực sự trở thành nhân tố và nguồn lực sản xuất quan trọng nhất, là tài sản lớn nhất của một Doanh Nghiệp.
Mở ra cơ hội phát huy ƣu thế của các nƣớc phát triển sau để họ có thể đuổi kịp, thậm chí vƣợt các nƣớc đã đi trƣớc.