Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, ngành giáo dục chuyển dịch trọng tâm từ việc truyền thụ tri thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho người học. Môn Địa lí ở cấp Trung học phổ thông đòi hỏi học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức lý thuyết mà còn phải phát triển các năng lực chuyên biệt như nhận thức không gian, sử dụng công cụ địa lí và giải quyết vấn đề thực tiễn. Tuy nhiên, khối lượng kiến thức địa lí kinh tế - xã hội thế giới tương đối lớn và phức tạp, nếu chỉ truyền tải bằng kênh chữ truyền thống sẽ dẫn đến tình trạng quá tải, khó ghi nhớ và giảm mức độ chủ động của học sinh.

Việc ứng dụng phương tiện trực quan, đặc biệt là Infographic Map (bản đồ đồ họa thông tin), kết hợp nền tảng không gian địa lí với hình ảnh biểu tượng và số liệu cô đọng, là một hướng đi phù hợp nhằm đổi mới phương pháp dạy học. Mặc dù Infographic Map đã phổ biến trong truyền thông đại chúng, việc nghiên cứu thiết kế bài bản và áp dụng vào dạy học Địa lí 11 tại các trường phổ thông vẫn còn khá mới mẻ.

Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế bộ Infographic Map phục vụ công tác giảng dạy và học tập môn Địa lí lớp 11, tạo ra nguồn học liệu trực quan giúp giáo viên và học sinh nâng cao hiệu quả khai thác kiến thức ngay tại lớp học.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc thiết kế và sử dụng Infographic Map trong giáo dục.
  2. Xây dựng quy trình thiết kế bộ Infographic Map và định hướng phương pháp sử dụng trong dạy - học Địa lí 11.
  3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các sản phẩm Infographic Map đã xây dựng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế Infographic Map và việc sử dụng bộ Infographic Map trong dạy học môn Địa lí lớp 11 ở trường Trung học phổ thông.
  • Phạm vi nội dung: Chương trình Địa lí 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo), tập trung vào chủ đề "Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa" (Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc; Bài 26: Kinh tế Trung Quốc).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát và thực nghiệm tại Trường THPT Lê Quý Đôn cùng một số trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu khảo sát thu thập từ ngày 22/02/2024 đến ngày 15/03/2024; khóa luận hoàn thành vào tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản pháp quy

Khóa luận xây dựng trên nền tảng các văn kiện định hướng đổi mới giáo dục:

  • Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Luật Giáo dục Việt Nam và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Địa lí ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Khung năng lực đặc thù môn Địa lí gồm 3 thành phần chính: Nhận thức khoa học địa lí, Tìm hiểu địa lí (sử dụng công cụ địa lí học, tổ chức học tập thực địa, khai thác Internet) và Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh lớp 11 (giai đoạn 15–18 tuổi), đặc trưng bởi sự phát triển mạnh của tri giác nghe - nhìn, tư duy độc lập, tư duy lý luận và khả năng ghi nhớ có chủ định.
  • Cơ sở lý thuyết thị giác và trực quan hóa: Bộ não con người lưu trữ 90% thông tin bằng hình ảnh, thời gian xử lý tín hiệu thị giác khoảng 1/4 giây; các nghiên cứu quốc tế của R. Akhmad et al. (2018), Christy Walter (2018), Daniel Adams (2011), nghiên cứu từ Đại học Saskatchewan (Canada) về khả năng đọc hiểu nhanh hơn 30 lần của infographic so với văn bản thuần túy; cùng các nghiên cứu trong nước của Huỳnh Phạm Dũng Phát et al. (2016, 2017), Trần Thúy Duyên (2017), Từ Tiến Thành (2021) và Nhật Anh (2014).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp bản đồ và GIS: Sử dụng phần mềm ArcGIS để biên tập bản đồ ranh giới, lưới tọa độ, thước tỉ lệ và xử lý dữ liệu không gian trước khi chuyển sang các bước thiết kế đồ họa.
  • Phương pháp thu thập và xử lí tài liệu: Khai thác, chọn lọc tài liệu từ sách giáo khoa Địa lí 11, các văn bản quy phạm, tạp chí khoa học chuyên ngành, Niên giám thống kê Trung Quốc và dữ liệu từ Ngân hàng Thế giới (World Bank).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Chắt lọc kiến thức cốt lõi, chuyển đổi kênh chữ thành các từ khóa và biểu tượng thông tin.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế phiếu hỏi trực tuyến qua Google Forms để đánh giá thực trạng nhận thức, tần suất sử dụng và nhu cầu về Infographic Map của 22 giáo viên THPT và 139 học sinh lớp 11 tại TP.HCM.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức giảng dạy đối chứng giữa lớp sử dụng Infographic Map và lớp dạy học truyền thống nhằm đánh giá mức độ tiếp thu và sự hứng thú học tập của học sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc thiết kế Infographic Map phục vụ học tập Địa lí lớp 11

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng: Infographic Map là sự tích hợp giữa bản đồ địa lí và đồ họa thông tin, biểu diễn dữ liệu không gian kết hợp số liệu, biểu đồ và biểu tượng cô đọng. Khóa luận phân tích 4 đặc tính cơ bản của Infographic Map: tính linh hoạt, tính logic, tính thẩm mĩ và tính sáng tạo.

Khóa luận tiến hành khảo sát thực trạng từ ngày 22/02/2024 đến 15/03/2024 đối với 22 giáo viên Địa lí và 139 học sinh lớp 11 THPT Lê Quý Đôn. Số liệu thực trạng được tổng hợp như sau:

Tiêu chí khảo sát Nhóm Giáo viên ($n = 22$) Nhóm Học sinh ($n = 139$)
Mức độ quan tâm đến phương tiện trực quan Rất quan tâm: 68,2%
Quan tâm: 22,7%
Không quan tâm/Hoàn toàn không: 0%
Rất quan tâm: 36,7%
Quan tâm: 32,4%
Trung lập: 22,3%
Không quan tâm: 8,6%
Mức độ sử dụng phương tiện trực quan Rất thường xuyên: 45,5%
Thường xuyên: 27,3%
Bình thường: 18,2%
Đánh giá GV rất thường xuyên: 36,7%
Thường xuyên: 30,9%
Không thường xuyên: 8,6%
Rất không thường xuyên: 1,5%
Hứng thú khi học với phương tiện trực quan Nhận định HS rất hứng thú: 54,5%
Hứng thú: 45,5%
Bình thường / Không hứng thú: 0%
Rất hứng thú: 32,4%
Hứng thú: 32,4%
Bình thường: 30,6%
Không hứng thú: 4,6%
Các phương tiện trực quan thường dùng Bản đồ: 20/22 (90,9%)
Video clip: 17/22 (77,3%)
Tranh ảnh: 16/22 (72,7%)
Infographic: 3/22 (13,6%)
Bản đồ: 104/139 (74,8%)
Tranh ảnh: 103/139 (74,1%)
Video clip: 88/139 (63,3%)
Infographic: 26/139 (18,7%)
Mức độ từng sử dụng Infographic Map Chưa từng sử dụng: 77,3%
Đã từng sử dụng: 22,7%
Chưa từng sử dụng: 82,0%
Đã từng sử dụng: 18,0%

Kết quả khảo sát chỉ ra một mâu thuẫn thực tiễn: Giáo viên và học sinh đều đánh giá cao vai trò của phương tiện trực quan, tuy nhiên mức độ tiếp cận và sử dụng Infographic Map trong trường học còn rất hạn chế (trên 77% giáo viên và 82% học sinh chưa từng tiếp cận phương tiện này). Nguyên nhân chủ yếu do sự thiếu hụt các sản phẩm Infographic Map bám sát chuẩn kiến thức bài học và sự phức tạp trong khâu thiết kế.

Chương 2: Thiết kế và sử dụng Infographic Map phục vụ học tập Địa lí lớp 11

Chương 2 thiết lập hệ thống nguyên tắc, quy trình và triển khai thiết kế các sản phẩm cụ thể.

Các nguyên tắc thiết kế:

  1. Đảm bảo mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí: Bám sát yêu cầu cần đạt của bài học theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  2. Đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức: Chọn lọc lượng kiến thức phù hợp thời lượng tiết học, tránh nhồi nhét lý thuyết, tăng cường tính phân tích.
  3. Đảm bảo tính thẩm mĩ: Bố cục hài hòa, màu sắc tương phản rõ ràng, biểu tượng trực quan, không gây rối mắt.

Phân tích công cụ phần mềm ứng dụng:

  • ArcGIS: Phần mềm chuyên dụng xử lý dữ liệu vector và raster, xây dựng mô hình không gian, tạo khung bản đồ, lưới tọa độ, thước tỉ lệ và ranh giới hành chính chuẩn xác của Trung Quốc.
  • Adobe Illustrator (AI): Phần mềm đồ họa vector dùng để chỉnh sửa chi tiết màu sắc ranh giới các tỉnh, điều chỉnh các lớp đối tượng, xuất bản in ấn ở độ phân giải cao. Khóa luận lưu ý chi phí bản quyền AI là một rào cản (khoảng 21 USD/tháng, gói ưu đãi giáo dục là 19 USD/tháng tương đương khoảng 440.000 VNĐ/tháng).
  • Canva: Nền tảng thiết kế đồ họa trực tuyến với hơn 500 font chữ, 60.000 template mẫu, hỗ trợ tách nền và cung cấp kho biểu tượng (icon) phong phú, thao tác kéo thả thuận tiện.

Quy trình 4 bước biên tập nội dung và xây dựng Infographic Map:

  • Bước 1: Nghiên cứu chương trình và SGK: Phân tích mục tiêu 2 bài học (Bài 25 và 26 - SGK Chân trời sáng tạo) trong tổng số 30 bài (70 tiết) của chương trình Địa lí 11.
  • Bước 2: Xác định chủ đề thiết kế: Lựa chọn chủ đề "Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa" với 3 nội dung trọng tâm: Tự nhiên, Dân cư - xã hội và Kinh tế (Nông nghiệp).
  • Bước 3: Chọn lọc thông tin: Chuyển tải khối lượng văn bản lớn thành các từ khóa ngắn gọn, gắn liền với các ký hiệu quy ước.
  • Bước 4: Thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu: Cập nhật số liệu mới từ Niên giám thống kê Trung Quốc và Ngân hàng Thế giới (World Bank) nhằm khắc phục độ trễ số liệu của sách giáo khoa.

Các sản phẩm hoàn thiện: Tác giả hoàn thiện 3 bản đồ đồ họa thông tin phục vụ giảng dạy:

  1. Hình 2.8: Infographic map chủ đề "Điều kiện tự nhiên Trung Quốc".
  2. Hình 2.9: Infographic map chủ đề "Dân cư và xã hội Trung Quốc".
  3. Hình 2.10: Infographic map chủ đề "Nông nghiệp Trung Quốc".

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính hiệu quả của bộ sản phẩm Infographic Map trong điều kiện giảng dạy thực tế tại Trường THPT Lê Quý Đôn.

  • Tiến hành thực nghiệm trên 2 nhóm lớp: Lớp thực nghiệm (sử dụng Infographic Map làm phương tiện trực quan chính trong các hoạt động khám phá và củng cố) và Lớp đối chứng (sử dụng phương pháp và phương tiện dạy học truyền thống).
  • Đánh giá thông qua hai tiêu chí: Mức độ hứng thú trong giờ học (quan sát thái độ, mức độ tương tác) và Kết quả học tập (thống kê bài kiểm tra, so sánh điểm trung bình giữa hai nhóm).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định rõ thực trạng sử dụng phương tiện trực quan tại TP.HCM: 90,9% giáo viên dùng bản đồ, 77,3% dùng video, nhưng chỉ 13,6% dùng infographic; 77,3% giáo viên và 82% học sinh chưa từng ứng dụng Infographic Map trong dạy - học Địa lí.
  • Xây dựng thành công quy trình thiết kế kết hợp giữa công cụ GIS chuyên ngành (ArcGIS) và công cụ đồ họa (Adobe Illustrator, Canva).
  • Hoàn thiện 3 sản phẩm Infographic Map chuẩn hóa về Điều kiện tự nhiên, Dân cư - xã hội và Nông nghiệp của Trung Quốc, phục vụ trực tiếp bài học 25 và 26 SGK Địa lí 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo).
  • Thực nghiệm sư phạm chứng minh việc sử dụng Infographic Map nâng cao rõ rệt mức độ tập trung, hứng thú và điểm số kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng.

Đề xuất và giải pháp

Khóa luận đưa ra 4 nhóm kiến nghị:

  1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin và kĩ thuật thiết kế đồ họa thông tin cho giáo viên Địa lí.
  2. Đối với các nhà trường THPT: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trình chiếu, khuyến khích tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng học liệu số trực quan.
  3. Đối với giáo viên: Chủ động học hỏi các phần mềm đồ họa, biên tập kiến thức theo hướng cô đọng, chuyển đổi phương pháp dạy học từ thuyết giảng sang hướng dẫn học sinh tự khai thác kênh hình.
  4. Đối với học sinh: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích số liệu, đọc bản đồ và chủ động tự thiết kế infographic để hệ thống hóa bài học.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã giải quyết khoảng trống trong việc ứng dụng Infographic Map vào dạy học Địa lí 11 theo Chương trình GDPT 2018. Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở Infographic dạng dọc thông thường (như nghiên cứu dùng Piktochart của Huỳnh Phạm Dũng Phát et al., 2016) hoặc Infographic Animation tổng quát (Trần Thúy Duyên, 2017), công trình này tập trung chuyên sâu vào bản đồ (Map Infographic), kết hợp chính xác giữa tọa độ địa lí chuẩn từ ArcGIS với tư duy trực quan hóa dữ liệu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm và khảo sát mới chỉ dừng lại ở một trường THPT (THPT Lê Quý Đôn) và một số trường tại địa bàn TP.HCM; số lượng giáo viên khảo sát còn khiêm tốn ($n = 22$).
    • Bộ sản phẩm mới triển khai cho một quốc gia cụ thể (Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa) thuộc học phần Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11.
    • Vấn đề chi phí bản quyền đối với các phần mềm đồ họa chuyên nghiệp (Adobe Illustrator, Canva Pro) là trở ngại khi nhân rộng cho giáo viên phổ thông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy trình thiết kế cho toàn bộ các bài học trong chương trình Địa lí 11 (Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, khu vực Đông Nam Á) và các khối lớp 10, 12.
    • Phát triển Infographic Map tĩnh thành các dạng bản đồ tương tác (Interactive Map) và bản đồ đồ họa động (Infographic Animation) nhằm đa dạng hóa hình thức dạy học trực tuyến.

Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng

  • Sinh viên ngành Sư phạm Địa lí: Tham khảo quy trình phối hợp công cụ kỹ thuật (ArcGIS, Illustrator, Canva) để thiết kế đồ dùng dạy học số.
  • Giáo viên Địa lí THPT: Sử dụng trực tiếp 3 mẫu Infographic Map về Trung Quốc trong quá trình giảng dạy bộ sách Chân trời sáng tạo hoặc tham khảo các bước biên tập dữ liệu để tự tạo học liệu cho các bài học khác.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và nghiên cứu viên PPDH: Sử dụng số liệu điều tra thực trạng để đánh giá nhu cầu đổi mới phương tiện trực quan trong triển khai Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Infographic Map trong khóa luận được định nghĩa như thế nào?
Infographic Map được định nghĩa là hình thức bản đồ kết hợp giữa dữ liệu không gian, thông tin khoa học và hệ thống biểu tượng đồ họa, màu sắc trực quan, được trình bày trên nền một lãnh thổ hoặc quốc gia nhằm giúp người học vừa khái quát hóa không gian lãnh thổ vừa ghi nhớ nhanh các đặc điểm kinh tế - xã hội.

2. Thực trạng sử dụng Infographic Map trong dạy học Địa lí tại thời điểm khảo sát ra sao?
Khảo sát thực tế cho thấy 77,3% giáo viên và 82,0% học sinh chưa từng sử dụng Infographic Map trong dạy và học Địa lí. Các phương tiện được sử dụng chủ yếu vẫn là bản đồ truyền thống (90,9% GV), video clip (77,3% GV) và tranh ảnh (72,7% GV).

3. Tác giả đã kết hợp những phần mềm nào để tạo ra một sản phẩm Infographic Map hoàn chỉnh?
Quy trình phối hợp 3 công cụ: ArcGIS chịu trách nhiệm xử lý không gian, tạo nền bản đồ ranh giới và lưới tọa độ; Adobe Illustrator dùng để biên tập màu sắc, chỉnh sửa các lớp vector và xuất file in ấn; Canva cung cấp kho biểu tượng đồ họa, font chữ, mẫu bố cục và hỗ trợ sắp xếp các thành phần nội dung.

4. Khóa luận đã thiết kế các sản phẩm Infographic Map cho nội dung bài học cụ thể nào?
Sản phẩm được thiết kế cho chủ đề "Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa" trong chương trình Địa lí 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo), bao gồm 3 sản phẩm: Infographic map "Điều kiện tự nhiên Trung Quốc", Infographic map "Dân cư và xã hội Trung Quốc" (Bài 25) và Infographic map "Nông nghiệp Trung Quốc" (Bài 26).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Yến Vy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học Địa lí 11 tại TP.HCM. Bằng việc kết hợp hiệu quả giữa phần mềm GIS và các công cụ đồ họa, tác giả đã chuẩn hóa quy trình 4 bước biên tập và xây dựng thành công bộ Infographic Map cho chủ đề Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Lê Quý Đôn khẳng định tính khả thi và giá trị thực tiễn của sản phẩm trong việc kích thích hứng thú, nâng cao năng lực nhận thức không gian và hiệu quả tiếp thu kiến thức của học sinh.