Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Sự thích nghi và duy trì hoạt động ổn định của mỗi đơn vị phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực tài chính nội tại. Phân tích tình hình tài chính là hoạt động quản trị thiết yếu giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, nhận diện các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Đồng thời, thông tin tài chính minh bạch và chuẩn xác cũng là cơ sở để các chủ thể bên ngoài như ngân hàng, tổ chức tín dụng, khách hàng và nhà đầu tư đánh giá mức độ an toàn trước khi thiết lập quan hệ hợp tác.

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các tỷ số tài chính tại Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà trong giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện, ổn định và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các quan hệ kinh tế phát sinh trong hoạt động tài chính của Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà (địa chỉ: Số 45/14/162 Trung Lực, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu trên các báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và lý thuyết tài chính doanh nghiệp:

  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Trong đó, tác giả tập trung khai thác Bảng cân đối kế toán (phản ánh tổng quát giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong kỳ).
  • Nguyên tắc cân bằng tài chính: Đánh giá sự cân bằng về mặt giá trị (Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn) và cân bằng về mặt thời gian (thời hạn của nguồn tài trợ tương ứng với thời gian chuyển hóa của tài sản). Đánh giá các chỉ tiêu an toàn tài chính bao gồm:
    • Vốn lưu chuyển ròng (Vốn lưu động thường xuyên) = Tài sản lưu động (Tài sản ngắn hạn) - Nợ ngắn hạn.
    • Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = Hàng tồn kho + Các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn.
  • Hệ thống chỉ số tài chính:
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (thanh toán hiện hành), hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay.
    • Cơ cấu tài chính và đầu tư: Hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ (hệ số vốn chủ sở hữu), tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
    • Hiệu quả hoạt động: Kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay vốn lưu động bình quân, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Phương pháp phân tích DuPont: Tách các chỉ tiêu tổng hợp (ROA, ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số (Tỷ suất lợi nhuận doanh thu, Vòng quay tổng tài sản, Đòn bẩy tài chính) nhằm xác định nguyên nhân cốt lõi tác động đến sức sinh lời.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối qua các năm); phương pháp phân tích tỷ số tài chính; phương pháp phân tích nhân tố DuPont; phương pháp tổng hợp, liên hệ số liệu kế toán thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã lập các năm 2016, 2017, 2018; số liệu hạch toán từ phòng Tài chính - Kế toán; các quy định, quy chế nội bộ và văn bản pháp lý về chế độ kế toán doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp, mục đích và ý nghĩa của công tác phân tích tài chính đối với nhà quản trị, chủ sở hữu, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước. Tác giả làm rõ nội dung, ý nghĩa của từng báo cáo tài chính trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Đồng thời, chương 1 thiết lập quy trình phân tích gồm 3 bước: thu thập thông tin, xử lý thông tin, đưa ra dự đoán và quyết định tài chính. Tác giả diễn giải chi tiết công thức xác định, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá của từng nhóm chỉ số tài chính (thanh toán, cơ cấu vốn, hoạt động, sinh lời) cùng phương trình DuPont trong đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà giai đoạn 2016-2018

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh tài chính của Công ty Khánh Hà qua 3 năm:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải container, vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy, viễn dương, kho bãi, dịch vụ giao nhận và xuất nhập khẩu. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 5 phòng chức năng (Kinh doanh vận tải: 3 người; Kho bãi và hỗ trợ: 2 người; Tổ chức nhân sự: 2 người; Tài chính - Kế toán: 2 người; Kỹ thuật - Điều hành xe: 3 người) và Đội xe (15 người).
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Doanh thu thuần có sự biến động lớn: Năm 2016 đạt trên 9,3 tỷ đồng; năm 2017 giảm 28% do thị trường cạnh tranh gay gắt, giá cước giảm, chi phí xăng xe tăng và công ty mất một hợp đồng vận tải lớn với đối tác LG; năm 2018 doanh thu tăng vọt 211,45% lên 20,551 tỷ đồng (tăng 13,300 tỷ đồng) nhờ giá cước vận tải tăng cao vào các tháng cuối năm.
    • Giá vốn hàng bán năm 2018 tăng 220,82% so với 2017, đạt trên 18 tỷ đồng theo quy mô mở rộng hoạt động.
    • Lợi nhuận trước thuế năm 2017 giảm mạnh dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ do doanh thu không đủ bù đắp các chi phí cố định (khấu hao, lương nhân viên, lãi vay). Sang năm 2018, lợi nhuận trước thuế phục hồi đạt 38,984 triệu đồng (tăng 237,19% so với năm 2017).
    • Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng) luôn ở mức cao hơn nhiều so với doanh thu hoạt động tài chính, phản ánh gánh nặng chi phí sử dụng vốn vay.
  • Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn:
    • Tổng nguồn vốn biến động mạnh: Năm 2016 đạt 10,505 tỷ đồng; năm 2017 giảm 41% xuống còn hơn 6 tỷ đồng; năm 2018 tăng 154% đạt hơn 15,49 tỷ đồng.
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn và toàn bộ 100% là nợ ngắn hạn (doanh nghiệp không phát sinh nợ dài hạn). Năm 2016 nợ ngắn hạn là 9,412 tỷ đồng; năm 2017 giảm 52,6% còn 4,260 tỷ đồng; năm 2018 tăng đột biến 204,8% lên 13,872 tỷ đồng. Trong đó, vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 53,46% nợ ngắn hạn năm 2018 với 4,500 tỷ đồng), tiếp theo là nợ phải trả người bán tăng mạnh 307% trong năm 2018 (đạt 4,992 tỷ đồng), cho thấy tình trạng gia tăng chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp.
    • Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp: Năm 2016 chỉ có 688 triệu đồng (chiếm 6,64% nguồn vốn); năm 2017 tăng lên 1,860 tỷ đồng do công ty bổ sung vốn điều lệ từ 700 triệu đồng; năm 2018 đạt 1,880 tỷ đồng (chiếm 12,21% tổng nguồn vốn). Chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối trong giai đoạn này đều ghi nhận giá trị âm do các khoản lỗ lũy kế.
  • Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản:
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản (năm 2016: 6,529 tỷ đồng, chiếm 59,33%; năm 2017: 2,430 tỷ đồng, chiếm 46,68%; năm 2018: 9,343 tỷ đồng, chiếm 60,30%, tăng 282% so với 2017).
    • Trong tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng chiếm trên 80% (năm 2018 trị giá khoản phải thu đạt trên 9 tỷ đồng, tăng 351% so với 2017), cho thấy chính sách bán chịu lớn khiến vốn bị ứ đọng nhiều.
    • Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ lệ rất thấp và giảm dần (năm 2016 đạt 468 triệu đồng; năm 2018 chỉ còn 144 triệu đồng), gây áp lực lớn lên khả năng thanh toán tức thời.
    • Tài sản dài hạn năm 2016 là 4,375 tỷ đồng; năm 2017 là 3,400 tỷ đồng; năm 2018 tăng lên 5,992 tỷ đồng (tăng 62% so với 2017) do doanh nghiệp đầu tư thêm phương tiện vận tải phục vụ mở rộng kinh doanh.
  • Cân đối tài chính và vốn lưu chuyển ròng:
    • Vốn lưu chuyển ròng (Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn) âm liên tục trong cả 3 năm 2016, 2017 và 2018.
    • Tài sản ngắn hạn luôn nhỏ hơn Nợ ngắn hạn, đồng thời Tài sản dài hạn luôn lớn hơn Nguồn vốn dài hạn (gồm Vốn chủ sở hữu và Nợ dài hạn). Điều này phản ánh doanh nghiệp đang sử dụng nguồn vốn ngắn hạn có tính chất tạm thời để tài trợ cho tài sản dài hạn, gây mất cân bằng cấu trúc tài chính và gia tăng rủi ro thanh khoản.

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở chương 2, chương 3 định hướng các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty:

  • Nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, thắt chặt quy trình đánh giá khách hàng để hạn chế tình trạng vốn bị chiếm dụng và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
  • Cơ cấu lại các khoản nợ phải trả, giảm bớt áp lực nợ vay ngắn hạn và chi phí lãi vay ngân hàng, từng bước cân đối kỳ hạn nguồn vốn để giải quyết tình trạng vốn lưu chuyển ròng âm.
  • Đẩy mạnh việc khai thác công suất của các phương tiện vận tải mới đầu tư, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tổng tài sản.
  • Tăng cường công tác tiếp thị, giữ vững các hợp đồng vận tải truyền thống và phát triển các khách hàng mới nhằm duy trì doanh thu ổn định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà giai đoạn 2016 – 2018 qua các chỉ tiêu chủ yếu:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ~9.300 ~7.251 20.551 -28,00 +211,45
Giá vốn hàng bán - ~5.328 >18.000 - +220,82
Lợi nhuận trước thuế - Lỗ 38,984 Giảm 474 trđ +237,19
Tài sản ngắn hạn 6.529 2.430 9.343 -58,00 +282,00
Tài sản dài hạn 4.375 3.400 5.992 -22,28 +62,00
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 10.505 >6.000 15.490 -41,00 +154,00
Nợ phải trả (100% Nợ ngắn hạn) 9.412 4.260 13.872 -52,60 +204,80
Vốn chủ sở hữu 0,688 1.860 1.880 Tăng gấp gần 3 +1,07
Vốn lưu chuyển ròng (TSNH - Nợ NH) Âm (<0) Âm (<0) Âm (<0) Duy trì âm Duy trì âm

Các phát hiện và đóng góp chính:

  • Khóa luận làm rõ sự phụ thuộc tài chính nghiêm trọng của công ty vào nợ ngắn hạn (chiếm 100% nợ phải trả), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 6,64% đến 12,21% tổng nguồn vốn.
  • Phát hiện dấu hiệu mất cân đối cấu trúc tài chính thể hiện qua chỉ số vốn lưu chuyển ròng âm trong toàn bộ giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra việc dùng vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
  • Phân tích chi tiết rủi ro từ cơ cấu tài sản khi khoản phải thu khách hàng chiếm trên 80% tài sản ngắn hạn và quỹ tiền mặt duy trì ở mức rất thấp (144 triệu đồng năm 2018), gây áp lực lớn đối với an toàn thanh khoản tức thời.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải vừa và nhỏ tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ giới hạn phân tích số liệu tài chính trong chu kỳ 3 năm (2016 - 2018), chưa bao quát được biến động tài chính trong các năm tiếp theo.
    • Các phân tích tỷ số chủ yếu dừng ở việc so sánh nội bộ qua các năm, chưa có điều kiện đối chiếu sâu với các chỉ số trung bình ngành vận tải hàng hóa cùng thời kỳ do hạn chế về nguồn dữ liệu tham chiếu công khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua các năm sau 2018 để đánh giá hiệu quả của các khoản đầu tư tài sản cố định mới.
    • Áp dụng các mô hình dự báo nguy cơ kiệt quệ tài chính (như chỉ số Altman Z-score) và đi sâu phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để kiểm soát dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính hoặc phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp vận tải, logistics quy mô vừa và nhỏ trong việc nhận diện rủi ro mất cân đối kỳ hạn vốn, kiểm soát tình trạng vốn lưu chuyển ròng âm và tối ưu hóa quy trình thu hồi công nợ khách hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp phân tích mối quan hệ cân đối giữa Bảng cân đối kế toán với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phương pháp ứng dụng phương trình DuPont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh năm 2017 của Công ty Khánh Hà bị lỗ là gì?
Năm 2017, doanh thu của công ty sụt giảm 28% do thị trường cạnh tranh gay gắt khiến giá cước giảm, chi phí nhiên liệu xăng xe tăng, đồng thời công ty bị mất một hợp đồng vận tải lớn với đối tác LG. Trong khi đó, doanh nghiệp vẫn phải trang trải các chi phí cố định không đổi như chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền lương nhân viên và chi phí lãi vay ngân hàng.

2. Thực trạng vốn lưu chuyển ròng âm liên tục trong 3 năm (2016 - 2018) phản ánh điều gì?
Chỉ số vốn lưu chuyển ròng (Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn) nhỏ hơn 0 trong cả 3 năm phản ánh doanh nghiệp đang sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Cán cân thanh toán của công ty ở trạng thái mất cân bằng, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn bị hạn chế và tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao khi các khoản nợ đến hạn.

3. Cơ cấu nợ phải trả của Công ty Khánh Hà có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn bộ 100% nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn, hoàn toàn không có nợ dài hạn. Trong đó, vay nợ ngắn hạn ngân hàng và các khoản chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp (phải trả người bán) chiếm tỷ trọng chủ yếu. Đến năm 2018, khoản phải trả người bán tăng mạnh lên 4,992 tỷ đồng (tăng 307% so với năm 2017).

4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn và mang lại rủi ro gì?
Khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, trên 80% tổng tài sản ngắn hạn (năm 2018 đạt trên 9 tỷ đồng). Tỷ trọng này cho thấy công ty áp dụng chính sách bán chịu lớn để tăng sức cạnh tranh, nhưng đồng thời khiến nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng nhiều và làm giảm khả năng thanh toán tức thời khi lượng tiền mặt dự trữ rất thấp.

5. Mô hình DuPont được triển khai phân tích như thế nào trong khóa luận?
Khóa luận vận dụng phương trình DuPont để tách tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = \text{Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = ROA \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$), qua đó chỉ rõ các động lực thúc đẩy hoặc kìm hãm sức sinh lời xuất phát từ biên lợi nhuận, hiệu quả sử dụng tài sản hay mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực về doanh thu trong năm 2018, đồng thời làm rõ các hạn chế cốt lõi như sự phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn, tình trạng vốn lưu chuyển ròng âm và áp lực thu hồi công nợ khách hàng. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận có tính định hướng thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp tái cấu trúc nguồn vốn và nâng cao an toàn tài chính trong hoạt động kinh doanh vận tải.