Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân và là tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và hạ tầng kỹ thuật viễn thông, TSCĐ đóng vai trò là thước đo năng lực sản xuất, trình độ công nghệ và sức cạnh tranh. Việc quản lý, theo dõi biến động, trích khấu hao chính xác và khai thác tối đa công suất của TSCĐ là điều kiện để thu hồi vốn đầu tư, tái trang bị công nghệ và hạ giá thành dịch vụ.

Trong bối cảnh chế độ tài chính kế toán của Nhà nước liên tục được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tiễn, việc tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại các tổng công ty có quy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán đòi hỏi tính chuẩn mực và kiểm soát chặt chẽ. Khóa luận lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về quản lý và hạch toán tài sản.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐ, tổ chức luân chuyển chứng từ, ghi sổ và hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel.
  3. Phân tích những ưu điểm và điểm còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng TSCĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel đối với việc đầu tư vốn vào TSCĐ, trọng tâm là hoạt động đầu tư hạ tầng viễn thông và cho thuê lại nhằm tăng giá trị tài sản.
  • Phạm vi không gian: Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (Viettel Construction) cùng hệ thống chi nhánh kỹ thuật và các trung tâm trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán và số liệu tài chính - kế toán phát sinh năm 2020 của Tổng Công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các quy định pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp phương pháp luận kinh tế:

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) – Tài sản cố định vô hình.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác.

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích:

  • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (theo quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC được văn bản viện dẫn) và có thời gian sử dụng trên một năm.
  • Phương pháp xác định hao mòn và giá trị còn lại: $$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Giá trị hao mòn lũy kế}$$
  • Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ:
    1. Phương pháp khấu hao đường thẳng: Mức trích khấu hao trung bình năm bằng Nguyên giá chia cho Thời gian trích khấu hao; mức trích tháng bằng mức trích năm chia cho 12.
    2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Mức khấu hao năm bằng Giá trị còn lại nhân Tỷ lệ khấu hao nhanh (Tỷ lệ khấu hao đường thẳng $\times$ Hệ số điều chỉnh). Hệ số điều chỉnh được xác định: $t \le 4\text{ năm}$ (hệ số 1,5); $4\text{ năm} < t \le 6\text{ năm}$ (hệ số 2,0); $t > 6\text{ năm}$ (hệ số 2,5).
    3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Mức khấu hao tháng bằng Sản lượng sản xuất trong tháng nhân Mức trích khấu hao bình quân trên một đơn vị sản phẩm theo công suất thiết kế.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ:
    • Mức trang bị TSCĐ cho một lao động = $\frac{\text{Nguyên giá TSCĐ (hoặc máy móc thiết bị)}}{\text{Số lao động bình quân}}$
    • Hệ số hao mòn TSCĐ = $\frac{\text{Giá trị hao mòn lũy kế}}{\text{Nguyên giá TSCĐ}}$
    • Sức sản xuất của TSCĐ = $\frac{\text{Tổng giá trị sản xuất hoặc Doanh thu}}{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}$
    • Sức sinh lợi của TSCĐ = $\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}$
    • Suất hao phí TSCĐ = $\frac{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}{\text{Tổng giá trị sản xuất (hoặc Doanh thu, Lợi nhuận)}}$

Phương pháp nghiên cứu:

  • Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự vận động của tài sản.
  • Kết hợp các phương pháp kỹ thuật kế toán và phân tích kinh tế: phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tế tổ chức thực hiện tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Tài chính Kế toán của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel.
  • Hồ sơ, chứng từ gốc: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ khấu hao.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 211, 212, 213, 214, 009, Thẻ TSCĐ, Sổ chi tiết TSCĐ, các Bảng tổng hợp chi tiết trên Phần mềm Tài chính kế toán ERP.
  • Báo cáo tài chính định kỳ năm 2020: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNXL), Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02-DNXL), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNXL) và các biểu mẫu báo cáo theo quy định của Cục Tài chính – Bộ Quốc phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán tài chính liên quan đến TSCĐ:

  • Khái niệm và đặc điểm: TSCĐ là tư liệu lao động có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu (đối với TSCĐ hữu hình) và chuyển dần từng phần giá trị vào chi phí kinh doanh thông qua trích khấu hao.
  • Phân loại TSCĐ: Phân loại theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình); theo quyền sở hữu (TSCĐ tự có, TSCĐ thuê ngoài gồm thuê tài chính và thuê hoạt động theo quy định của Nghị định 16/2001/NĐ-CP); theo nguồn hình thành (vốn Nhà nước cấp, tự bổ sung, liên doanh, vốn vay); theo công dụng và tình trạng sử dụng (dùng cho SXKD, hành chính sự nghiệp, phúc lợi, chờ xử lý).
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ:
    • Quy trình quản lý chứng từ: lập Biên bản giao nhận khi tăng tài sản, mở Thẻ TSCĐ và đăng ký vào Sổ chi tiết TSCĐ; lập Biên bản thanh lý, Hợp đồng mua bán và hủy Thẻ TSCĐ khi giảm tài sản.
    • Tài khoản tổng hợp sử dụng: Tài khoản 211 (gồm các tiểu khoản 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc, 2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn, 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý, 2116 - Cây lâu năm/súc vật, 2118 - TSCĐ khác); Tài khoản 212 (TSCĐ thuê tài chính); Tài khoản 213 (gồm 2131 - Quyền sử dụng đất, 2132 - Quyền phát hành, 2133 - Bản quyền sáng chế, 2134 - Nhãn hiệu hàng hóa, 2135 - Phần mềm máy tính, 2136 - Giấy phép nhượng quyền, 2138 - TSCĐ vô hình khác); Tài khoản 214 (tiểu khoản 2141, 2142, 2143); Tài khoản 009 (Nguồn vốn khấu hao cơ bản) và Tài khoản 241 (2411 - Mua sắm TSCĐ, 2412 - Xây dựng cơ bản dở dang).
    • Trình bày sơ đồ các nghiệp vụ tăng/giảm TSCĐ đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, các trường hợp góp vốn, trao đổi, đánh giá lại và chuyển đổi công cụ dụng cụ.
  • Hạch toán sửa chữa và quy trình ghi sổ: Hạch toán chi phí sửa chữa nhỏ thường xuyên, sửa chữa lớn mang tính phục hồi và sửa chữa lớn mang tính nâng cấp (ghi tăng nguyên giá). Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tài sản tại đơn vị:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Tên doanh nghiệp: Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (Viettel Construction Joint Stock Corporation - Viettel Construction). Tiền thân là Xí nghiệp Xây lắp Công trình thành lập ngày 30/10/1995, đổi tên tháng 9/2018.
    • Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0104753865 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần 13 ngày 29/09/2020; Vốn điều lệ ghi nhận trên văn bản: 704.000 đồng (tương ứng 70.125 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).
    • Trụ sở chính đặt tại Số 6 Phạm Văn Bạch, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội; địa chỉ đăng ký tại Số 01 Giang Văn Minh, P. Kim Mã, Q. Ba Đình, Hà Nội.
    • 5 trụ cột kinh doanh chính: Đầu tư Hạ tầng, Xây dựng, Công nghệ thông tin, Giải pháp Tích hợp, Vận hành Khai thác.
    • Quy mô hạ tầng và nhân sự: Gần 10.000 người, quản lý trên 50.000 trạm phát sóng BTS, 320.000 km cáp quang phủ 100% lãnh thổ Việt Nam và hoạt động tại 10 thị trường quốc tế (Campuchia, Lào, Myanmar, Haiti, Mozambique, Peru...).
  • Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Khối hỗ trợ nghiệp vụ và Khối kinh doanh (6 trung tâm).
    • Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (kiêm nhiệm Kế toán tổng hợp), Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên Phần mềm Tài chính kế toán ERP.
  • Thực tế hạch toán kế toán tài sản cố định:
    • Doanh nghiệp có đặc thù tài sản phân tán tại chân công trình trên khắp 63 tỉnh/thành. Danh mục TSCĐ hữu hình gồm Máy móc thiết bị xây dựng, Nhà cửa vật kiến trúc, Phương tiện vận tải truyền dẫn, Thiết bị dụng cụ quản lý và TSCĐ khác.
    • Số liệu thực tế về bất động sản được ghi nhận: Thửa đất số 908 tại xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, TP.HCM (quyền sử dụng đất 50 năm, nguyên giá 18.039 VNĐ, giá trị hao mòn lũy kế tại thời điểm 31/12/2020 là 8.991 VNĐ, mức khấu hao trong năm 2020 là 255 VNĐ); Thửa đất số 300 thuộc lô A2-9 Cẩm Lệ, Đà Nẵng (quyền sử dụng đất không xác định thời hạn, nguyên giá ghi nhận 6 VNĐ theo số liệu báo cáo trích dẫn).
    • Quy trình kế toán máy trên ERP được thể hiện qua các phân hệ giao diện: Trích danh mục khách hàng, Danh mục hàng hóa vật tư, Danh mục kho, Danh mục nhà cung cấp, Hạch toán tăng tài sản, Thanh lý tài sản, Tính khấu hao tài sản và Nhập hóa đơn mua sắm.
  • Phân tích tài chính và hiệu quả sử dụng TSCĐ: Khóa luận thực hiện phân tích cơ cấu TSCĐ, nguồn vốn hình thành và tính toán các chỉ tiêu phản ánh năng lực vận hành tài sản cố định trong năm 2020 tại Công trình Viettel.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel

  • Đánh giá chung: Đánh giá những ưu điểm nổi bật (hệ thống phần mềm ERP kết nối dữ liệu thống nhất, ban hành quy chế quản lý nội bộ chặt chẽ) bên cạnh một số mặt hạn chế do quy mô tài sản lớn, trang thiết bị thi công cơ động liên tục giữa các chi nhánh kỹ thuật.
  • Định hướng và giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và quản lý TSCĐ: Tăng cường kiểm soát thực tế tại chân công trình, đồng bộ hồ sơ bàn giao kỹ thuật với chứng từ kế toán.
    2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Tối ưu hóa công suất khai thác hệ thống nhà trạm BTS và tuyến truyền dẫn trong chiến lược phát triển mô hình cho thuê hạ tầng viễn thông (TowerCo).
    3. Kiến nghị về chế độ kế toán: Hoàn thiện việc phân bổ lãi tiền vay có mục đích chung vào nguyên giá của tài sản cố định đầu tư mua sắm, xây dựng cơ bản theo đúng chuẩn mực chi phí đi vay.

Kết quả và đóng góp

Nội dung khảo sát / Đánh giá Dữ liệu và thực trạng ghi nhận tại đơn vị
Quy mô hạ tầng quản lý Hơn 50.000 trạm BTS, 320.000 km cáp quang; hiện diện tại 63 tỉnh/thành và 10 quốc gia.
Hệ thống kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC & TT 53/2016/TT-BTC; Hình thức Nhật ký chung; Phần mềm ERP.
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho toàn bộ các nhóm TSCĐ hữu hình và vô hình.
Tài sản mẫu trích xuất (Đất Hóc Môn) Nguyên giá: 18.039 VNĐ; Hao mòn lũy kế đến 31/12/2020: 8.991 VNĐ; Khấu hao năm 2020: 255 VNĐ.
Tài sản mẫu trích xuất (Đất Cẩm Lệ) Nguyên giá: 6 VNĐ (Quyền sử dụng đất vô thời hạn, trích xuất sổ kế toán).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất từ nghiên cứu:

  • Đề xuất quy trình hạch toán phân bổ chi phí lãi vay có mục đích chung vào nguyên giá tài sản hình thành qua đầu tư mua sắm, xây dựng cơ bản nhằm phản ánh chính xác giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
  • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ, phân loại chính xác giữa chi phí sửa chữa nâng cấp tăng nguyên giá và chi phí bảo dưỡng thường xuyên tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
  • Hoàn thiện việc theo dõi chi tiết TSCĐ trên hệ thống phần mềm ERP theo từng trạm BTS, từng trung tâm kinh doanh và chi nhánh kỹ thuật.

Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh thực tế việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào một doanh nghiệp xây lắp và hạ tầng viễn thông có quy mô lớn, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về hạch toán TSCĐ trong môi trường ứng dụng phần mềm ERP.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp với giới hạn tiếp cận số liệu kế toán chi tiết do tính chất bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp ngành viễn thông quân đội. Số liệu minh họa trích xuất trên báo cáo tài chính và sổ chi tiết TSCĐ mang tính đại diện cho kỳ kế toán năm 2020.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư và hạch toán tài sản cố định chuyên sâu cho mảng cho thuê hạ tầng viễn thông (mô hình TowerCo) qua chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tiếp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý tài sản tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, hạ tầng viễn thông và dịch vụ kỹ thuật.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về:
    • Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa TSCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và cơ chế phân công nhiệm vụ trong phòng Tài chính Kế toán tổng công ty.
    • Cấu trúc các phân hệ giao diện quản lý TSCĐ trên phần mềm kế toán ERP.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị nào và doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực gì? Nghiên cứu được thực hiện tại Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (Viettel Construction). Doanh nghiệp hoạt động với 5 trụ cột kinh doanh chính: Đầu tư Hạ tầng, Xây dựng, Công nghệ thông tin, Giải pháp Tích hợp và Vận hành Khai thác.

2. Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu trên Phần mềm Tài chính kế toán ERP.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao nào đối với tài sản cố định? Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định.

4. Dữ liệu thực tế về bất động sản của doanh nghiệp được trích dẫn trong văn bản gồm những số liệu nào? Văn bản trích xuất số liệu 2 bất động sản: Thửa đất số 908 tại xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, TP.HCM (thời hạn 50 năm, nguyên giá 18.039 VNĐ, hao mòn lũy kế đến 31/12/2020 là 8.991 VNĐ, khấu hao năm 2020 là 255 VNĐ) và Thửa đất số 300 thuộc lô A2-9 Cẩm Lệ, Đà Nẵng (quyền sử dụng đất không xác định thời hạn, nguyên giá 6 VNĐ).

5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật kế toán trọng tâm nào ở Chương 3? Tác giả đề xuất giải pháp phân bổ lãi tiền vay có mục đích chung vào nguyên giá của tài sản cố định đầu tư mua sắm và xây dựng cơ bản, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị tài sản cố định cơ động tại các chi nhánh công trình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thanh Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm ERP trong quản lý TSCĐ tại Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel trong năm tài chính 2020. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động xây lắp viễn thông, tác giả đã đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị.