Chương I : Giả pháp tăng cường công tác tín dụng đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng hợp tác Cả giải pháp tăng cường công tác tin dụng được tác giá nêu ra để thực hiện tai Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác và các Chỉ nhánh. Ngoài ra ác giả đưa ra một vải kiến nghỉ đối với hệ thống QTDND, với gân hằng Nhà nước Việt Nam và với Chính phủ Tác giả hy vọng những giải pháp mình đưa ra và những kiến nghị của mình có thể giúp cho Ngân hàng Hợp tắc tăng cường công tác tín dụng đối với hệ tha cqu tin dung nhân dân trong thời gian tới LỜI MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Qua nhiều năm đổi mới, nền kinh tế ước ta vẫn chủ yếu là nông nghiệp, phân lớn dân số sống ở nông thôn. Tuy nhiễn chính số lượng dân số ấtkhó tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hing thương mại để phát triển kính tế nông nghiệp nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo.
Trước vấn đề cấp thiết đó, hệ thống quỹ tin dụng nhân dân đã ra đời, nhằm cung cấp cho nông đân nguồn vốn giá rẻ, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo, Trải quả hơn 25 năm tổn tại và phát triển, hệ thống quy tin dụng nhân dân ngày cảng phát triển bền vững, khẳng định được vai trò trong công cuộc hỗ trợ nông dân phát triển làm Để giữ cho các quỹ tin dụng nhân dân luôn hoạt động theo mục tiêu đã đễ ra, không xa rời tôn chỉ mục đích khi thành lập, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, trước đây là Quỹ tín dụng nhân dân trung ương đã ra đời. Với vai trở là ngân hằng của các ‘qu tin dung nhân dân, Ngân hàng Hợp tác có chức năng điều hòa vốn, nhận nguồn vốn thừa và cung cấp đến các quỹ tin dụng nhân dân thiếu vấn nhằm hỗ trợ hệ thống phát triển ôn định, bền vững. Với chức năng như vậy, công tắc tín dụng của 'Ngân hàng Hợp tác đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân duoc coi la vin 43 wu tiên hàng đầu. Tuy nhiên tính đến thời điểm biện tại, dư nợ cho vay đối với 'QTDND chiếm chưa đến 30% tổng dư nợ chung của Ngân hàng hợp tác.
Với mục tiêu trở thành ngân hàng của các QTDND, hỗ trợ hệ thống QTDND phát triển an toàn và hiệu quả, con s8 nay chưa tương xứng với các mục tiêu để ra cũng như với cquy mô của hệ thống QTDND trong cả nước. ĐỀ tải nghiên cứu việ lăng cường công tác tín dụng đối với hệ thẳng qu?' tin dung nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam” là một đề tài cần thiết nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường công tác tín dụng đổi với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, ngoài ra cũng cho thấy được vai trò của Ngân hàng Hợp tác trong hệ thống. Mục tiêu nghiên cứu. - Lâm rõ nội dung cơ bản về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và quỹ tin ‘dung nhân dân, vai trò công tác tin dụng của ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đối với hệ thống quỹ tin dụng nhân dân.
~ Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Š xuất một số giải pháp tăng cường công tắc tín dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tin dụng đối với Ngân hãng Nhà nước Việt Nam và Chính phủ. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đổi tượng: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đối với quỹ tín dụng nhân dân. ~ Phạm vi nghiên cứu: + Thai gian: Từ năm 2015 dén 30/6/2018, + Pham vi nghién eiru: Hé théng quỹ tín dụng nhân dân + Nội dung: Tập trung nghiền cứu lý luận, thực trang và những giải pháp nhằm tăng cường công tác tin dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đổi với hệ thống quỹ tín dụng nhân dần. Phương pháp nghiên cứu ĐỀ tài thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sắt thực tế, thu thập tài liệu về hoạt động tin dụng của 32 chỉ nhánh của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đối với quỹ tin cdụng nhân dân dựa trên Bảng cân đối tải khoản kế toán, báo cáo tài chính; các báo cáo về tỉnh hình hoạt động của 1.186 quỹ tin dụng nhân dân gửi ngân hằng hợp tác theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định chế độ báo cáo thắng kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân bàng nước ngoài, qua đồ tổng hop sé liệu để nghiên cứu. Chương NHUNG VAN DE CO BAN VE HOAT DONG TIN DUNG.
CUA NGAN HANG HOP TÁC XÃ ĐÓI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Khái niệm về ngân hàng hợp tác xã và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Nguôn gốc ra đời của Ngân hàng Hợp tác xã Nguồn gốc ra đời của ngân hing HTX bao gồm 2 loại inh. Loai ngân hàng HTX thứ nhất do những người nông dân và đông đảo người nghèo thuộc tầng lớp thị dân ở thành thị và các vùng ven đô thị cùng nhau góp, thành lập cđể hợp tác nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau nguồn vốn để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (do họ không có khả năng tiếp cận nguồn vốn vay từ các NHTM) vượt qua tinh trang đói nghèo.
Loại ngân hàng HTX thứ hai ra đời trên ca sở hợp nhất, sáp nhập một số hợp tac xa tin dung (HTXTD) hoặc QTDND cơ sở với nhau hoặc do chính các TCTD là HTX này cùng góp vốn thành lập để nâng cao năng lực tài chính, trình độ công nghệ, mở rông khả năng cung ứng sản phẩm dich vụ ngân hàng, điều hòa vốn, giúp đỡ việc xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản cho các HTXTD hoặc các QTDND thành viên; qua đó nâng cao khả năng bảo đảm an toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh để hỗ trợ cho hoạt đông của cúc thành viên ngân hàng HTX (bao cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các loại hình tổ chức kinh tế HTX khác) ngày một hiệu quả hơn và bên vững hơn. Từ những tổ chức đầu tiên được hình thành ở từng khu vực, từng vùng nhỏ hẹp, các tổ chức này dần dần phát triển thành các ngân hàng HTX cung cắp đầy đủ các loại sản phẩm dịch vụ ngân bàng, đồng thời nhanh chóng trở thành phong trào lan rộng ở các nước Đức, Anh, Pháp, Italia, Hà Lan, Canada, Mỹ, Nhật Bán, Hàn Quốc, Dai Loan, Trung Quốc. Cho đến nay, mô hình ngân hàng HTX hầu như có mặt ở tắt cả các nước trên thế giới. (Qua lịch sử hình thành và phát triển, có thể nói mô hình ngân bảng HTX cũng chung nguồn gốc hình thành mô hình HTXTD và QTDND, nhưng đây hình TCTD hợp tác có quy mô lớn hơn và trình độ phát triển ở cắp độ cao hơn.
“Trong quá trình phát triển, hệ thống ngân hàng HTX ở CHLB Đức có thể coi là thành công và hoàn thiện nhất. Đồng thời đây cũng là một trong những mô bình được nghiên cứu kết hợp với mô hình Quỹ tín dung Desjardins Canada 4 nghiên cứu, áp dụng vào điều kiện thực tiễn tại Việt Nam để hoàn thiện và phát triển mô hình hệ thông TCTD là HTX. Khái niệm về ngân hàng hợp tác xã và hệ thống quỹ tín dựng nhân dân Quy tin dung nin dn: Lat -hức tín dung do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức bợp tác xã để thực hiện một ố hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục êu chú yếu lả tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. “Theo khái niệm trên, QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dich vụ và cải thiện đời sống.
Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù đắp chỉ phí và cổtích lũy để phát ên. Số lượng thành vién ti thi 1 30 thành viên (không hạn chế số lượng tối đa), phái đáp ứng điều kiện về vốn, chủ thể, có phương án hoạt đông. Bản chất hoạt động của QTDND là mô hình kinh tế tập thể của các thành viên để thực hiện huy động vốn từ thành viên với mục đích tương trợ để cùng phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng cường thu nhập và cải thiện đời sống. “Ngân hàng hợp tác xã: Là ngân bằng của tắt cả các quỹ tín dụng nhân din do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thảnh lập theo quy định của Luậtcác tổ chức tin đụng nhằm mục tiêu chủ yếu lã liên kết hệ thống, hỗ trtải chính, u hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân Theo khái niệm đó thì Ngân hàng HTX là một tổ chúc tín dụng hợp tc nhằm tương trợ và tăng cường hiệu quả cho hoạt động của hệ thống QTDND; làm đầu mối giữ vai trò điều hòa vốn cho toàn hệ thống QTDND, từ đó đưa hệ thống 'QTDND trở thành một kênh dẫn vốn hiệu quả, một công cụ xóa đói giảm nghèo "hữu hiệu, thúc đấy kinh tế nông nghiệp nông thôn ngày cảng phát triển.
Cơ cẩu cầu tổ chức quy tin dung nhân đân QTDND là loại hình được tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong Tĩnh vực ngân hang. Vi vay, theo quy định của Luật Hợp tác xã nấm 2012, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì cơ cầu tổ chức QTDND gồm đại hội đồng thành. viên, hội đồng quan tri, ban kiém soát, giám đốc giám đốc. Các thành viên trong bộ máy quản trị điều hành QTDND phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và am hiểu về hoạt động ngân hing theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QTDND phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. ‘M6 hink QTDND Quy tin dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tin dung hợp tác do các thành viên trong địa ban tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên.