Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về yêu t6 ảnh hưởng đến GQSDD Chương 2: Thực trạng về GQSDĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến GQSDD tai địa bàn huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác định GQSDĐ tại địa bàn huyện Vĩnh Lộc. LỜI CẢM ƠN Dé hoàn thành được đề tài này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thanh Huyền đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thay, cô giáo bộ môn Khoa Môi trường và Biến đổi khí hậu của trường đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và tiếp thu kiến thức. Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị cắn bộ phòng TN-MT huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện , giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra , thu thập số liệu nghiên cứu đề tài.
Mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc thực hiện chuyên đề nhưng do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên đề tài còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm on! Vinh Lộc, ngày 16 tháng 11 năm 2021 Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Huyền 10 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung bài chuyên đề tốt nghiệp về “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến GQSDĐ trên địa bàn huyện Vinh Lộc tỉnh Thanh Hóa” là do bản thân thực hiện trong quá trình thực tập và nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong bài đều được thực hiện tại phòng Tài Nguyên Môi trường huyện Vĩnh Lộc và có ghi nguồn từ các tài liệu tham khảo.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này. Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Huyền 11 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIEN VE CÁC YEU TO ANH HUONG DEN GIA QUYEN SU DUNG DAT 1. Đất đai và thị trường đất đai Đất đai là một khái niệm được hiểu theo nhiều quan điểm. Theo Hiệp hội Khoa học đất Hoa Ky (Soil Science Society of Americ) thi đất dai được định nghĩa là: “Khoang chất hoặc vật chat hữu co chưa kết dính trên bề mặt Trai đất đóng vai trò là môi trường tự nhiên cho sự phát triển của thực vật trên cạn.
Mặt khác, theo quan điểm của ngành phân loại học của đất đai thì định nghĩa của đất đai lại được hiểu là: “Đất đai là một cơ thể tự nhiên bao gồm các chất rắn (khoáng chất và chất hữu co), chất lỏng và khí xuất hiện trên bề mặt đất, chiếm không gian và được đặc trưng bởi một hoặc cả hai điều sau: chân trời hoặc lớp, có thé phan biét voi vat chat ban dau là kết quả của sự bổ sung, mat mát, chuyền giao và biến đổi năng lượng va vật chất hoặc khả năng hỗ trợ cây trồng ra rễ trong môi trường tự nhiên. Được hiểu theo nghĩa nào đi nữa thì đất đai được xem như một tài sản đặc biệt vì nó không phải là kết quả của lao động của con người mà ngược lại, nhờ vào việc khai thác sự hữu dụng đất đai thì con người mới có thể tạo ra sản phẩm phục vụ đời sông sinh hoạt của họ. Đất đai mang những đặc trưng: vị trí cố định, hạn chế về diện tích, có tính năng lâu bền và khác nhau về chất lượng. Thị trường đất đai là nơi diễn ra trực tiếp các hoạt động có liên quan trực tiếp đến giao dịch đất đai, là tổng hòa các mối quan hệ về giao dịch đất đai trong một phạm vi nhất định.
Thị trường nhà đất là một thành phần của nền kinh tế nói chung và có vai trò không thê thay thế đối với nền kinh tế. Các đặc trưng cơ bản của thị trường này là: là thị trường không hoàn hảo, là thị trường cung độc quyền, là thị trường cạnh tranh không hoàn toàn, nhạy cảm đối với tăng trưởng kinh tế. Khái niệm QSDĐ Cùng với sự đi lên của đất nước trong thời kì hội nhập quốc tế như hiện nay thì nhu cầu của người dân về SDD đai ngày càng tăng theo thời gian. Dé nguồn lực đất dai được khai thác một cách tối ưu nhất thì Nhà nước Việt Nam đã đưa ra những qui 12 định pháp lý về QSDĐ.
Điều này giúp Chính quyền các cấp có thể thực hiện hiệu quả việc quản lí đất đai cũng như bảo vệ quyền lợi của người SDĐ. Điều 53 Hiến pháp nước ta năm 2013 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các loại tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Nhà nước theo đó trao QSDĐ cho người dân thông qua các hình thức theo điều 17 Luật đất đai 2013 như sau: “1. Quyết định giao đất không thu tiền SDĐ, giao đất có thu tiền SDĐ; 2.
Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; 3. Công nhận QSDĐД Bộ Luật cũng công nhận QSDĐ đối với những người SDD ổn định và quy định về quyền cũng như nghĩa vụ chung của người SDĐ. Như vậy, có thé hiểu: “QSDD là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các hoạt động, mục tiêu không vi phạm pháp luật của cá nhân, tô chức hoặc Nhà nước chủ quyền” 1. Quyền và nghĩa vụ của người SDĐ Điều 5 Luật đất đai 2013 quy định về người SDD như sau: “ Người SDĐ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ, nhận chuyển QSDĐ theo quy định của Luật này, bao gồm: 1.
Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tô chức chính trị, t6 chức chính trị — xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội — nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội — nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức); 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); 3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; 4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tô chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; 13 5.
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tô chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; 6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; 7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cô phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.” Theo đó, các quyền chung của các cá nhân, tô chức nói trên được quy định tại Điều 166, Luật Dat đai năm 2013. Được cap GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất (tức là số đỏ và số hồng).
Hưởng thành qua LD, đầu tư trên đất. Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp mang lại. Có quyền khiếu nại để được Nhà nước bảo hộ khi xảy ra các hành vi xâm phạm quyền lợi, chiếm đoạt tài sản, lợi ích hợp pháp của mình như lấn chiếm đất dai, chuyển nhượng trái phép. Được Nhà nước hướng dẫn giúp đỡ trong việc cải tạo đất, bồi bổ đất nông nghiệp 6.
Được Nhà nước bồi thường khi có quyết định thu hôi đất. Khiếu nại, tổ cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm QSDD hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.” Bộ luật này cũng cụ thể hóa về nghĩa vụ chung của người SDĐ được quy định tại Điều 170 như sau: “ 1. Không được sử dụng sai mục đích đăng ký, sai ranh giới thửa đất. Người sử dụng phải tuân thủ quy định về độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác liên quan.
Tiến hành đăng ký đất đai, làm đầy đủ giấy tờ khi chuyên đối, cho thuê, chuyển nhượng. Thực hiện nghĩa vụ tai chính theo quy định. Áp dụng các biện pháp cải tạo đất đai 14 5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hai đất xung quanh; 6.
Giao lại đất cho Nhà nước khi có quyết định thu hồi dat, khi hết thời hạn sử dụng mà không được cơ quan Nhà nước có thâm quyền gia hạn; 7. Tuân theo quy định về việc tìm thấy vật trong lòng đất. Khái niệm về GQSDĐ Định nghĩa về GQSDĐ (gọi tắt là giá đất) là “số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc hình thành trong giao dịch về QSDĐ.” Khái niệm này khác với khái niệm “giá trị QSDĐ” là “giá trị tính bằng tiền của QSDĐ trên một đơn vi diện tích xác định trong một thời gian sử dụng nhất định” 1. Đặc điểm của GQSDD GQSDĐ( giá đất) có những đặc trưng mà không không loại tài sản nào giống nó.
Thứ nhất, GQSDĐ khác nhau về phương thức biểu thị. Giá đất chính là thước đo phản ánh rằng đất đai là thành phần không thê thiếu trong các lĩnh vực về kinh tế; lợi ích có được từ đất đai tỷ lệ thuận với phạm vi quyền sở hữu đất và QSDĐ. Vì vậy, giá đất cũng được biểu hiện ở nhiều phương thức khác nhau: có thé biểu hiện bang giá cả quyền sử dụng, giá cả quyền sở hữu, giá cả quyền thé chấp,. Ngoài ra, GQSDD còn được biểu hiện bằng giá cả tiền cho thuê.