Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa

Bài viết phân tích các yếu tố tác động đến giá quyền sử dụng đất tại huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa, giúp hiểu rõ cơ chế định giá đất địa phương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2021

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Đất đai và thị trường đất đai

1.2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

1.3. Đặc điểm của giá quyền sử dụng đất

1.4. Nguyên tắc, phương pháp định giá quyền sử dụng đất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA

2.1. Tổng quan về huyện Vĩnh Lộc: vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân số, lao động, việc làm, thu nhập, đặc điểm kinh tế xã hội

2.2. Thực trạng về tình hình quản lý, sử dụng đất và giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc

2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc

2.3.1. Yếu tố khả năng sinh lợi

2.3.2. Yếu tố cơ sở hạ tầng

2.3.3. Yếu tố nhân khẩu, dân số

2.3.4. Các yếu tố khác

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA

3.1. Xu hướng biến động giá đất trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa sau dịch Covid-19 trong thời gian tới

3.2. Nguyên nhân gây ra biến động giá đất trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới

3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, định giá đất trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc

3.3.1. Giải pháp về chính sách, pháp luật

3.3.2. Giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý, phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài

Đề tài 'Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa' được thực hiện nhằm làm rõ các khái niệm và nội dung cơ bản về giá quyền sử dụng đất (GQSDĐ) và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Đất đai không chỉ là tài sản mà còn là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất là cần thiết để có thể quản lý và sử dụng đất hiệu quả. Đề tài này sẽ phân tích các yếu tố như yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường và chính sách đất đai, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao công tác định giá đất.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Tính cấp thiết của đề tài được thể hiện qua việc đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Theo Hiến pháp 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và được quản lý bởi Nhà nước. Việc định giá đất không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của địa phương. Huyện Vĩnh Lộc đang trong quá trình phát triển nông thôn mới, giá đất có sự biến động lớn, gây ra nhiều vấn đề trong quản lý và sử dụng đất. Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất là rất cần thiết.

II. Cơ sở lý luận về giá quyền sử dụng đất

Giá quyền sử dụng đất (GQSDĐ) được định nghĩa là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. GQSDĐ có những đặc điểm riêng biệt, không giống như các loại tài sản khác. Đất đai có tính cố định, hạn chế về diện tích và không thể tái tạo. Các yếu tố ảnh hưởng đến GQSDĐ bao gồm vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, và các chính sách pháp luật liên quan. Việc định giá đất cần phải dựa trên các nguyên tắc và phương pháp cụ thể, đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc phân phối tài nguyên đất đai.

2.1. Đặc điểm của giá quyền sử dụng đất

GQSDĐ có những đặc điểm như tính khu vực và tính cá biệt. Mỗi khu vực có mức giá khác nhau tùy thuộc vào vị trí, điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế. GQSDĐ không chỉ phản ánh giá trị tài sản mà còn là chỉ số cho sự phát triển của thị trường bất động sản. Việc định giá đất cần phải xem xét nhiều yếu tố như tình hình kinh tế, nhu cầu sử dụng đất và các quy định pháp luật hiện hành. Điều này giúp đảm bảo rằng giá đất được xác định một cách hợp lý và công bằng cho tất cả các bên liên quan.

III. Thực trạng giá quyền sử dụng đất tại huyện Vĩnh Lộc

Tại huyện Vĩnh Lộc, giá quyền sử dụng đất đang có xu hướng tăng cao do sự phát triển kinh tế và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng. Các yếu tố như cơ sở hạ tầng, dân số và chính sách đất đai đều có tác động lớn đến giá đất. Thực trạng này đã dẫn đến nhiều vấn đề trong quản lý đất đai, như tình trạng khiếu nại, tranh chấp đất đai và khó khăn trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến GQSDĐ là cần thiết để đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả hơn.

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền sử dụng đất

Các yếu tố ảnh hưởng đến GQSDĐ tại huyện Vĩnh Lộc bao gồm yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường và chính sách pháp luật. Yếu tố kinh tế như thu nhập bình quân, tốc độ phát triển kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu sử dụng đất. Yếu tố xã hội như dân số, cơ cấu dân cư cũng tác động đến giá đất. Ngoài ra, các chính sách pháp luật về đất đai, quy hoạch sử dụng đất cũng là những yếu tố quan trọng quyết định đến giá đất. Việc phân tích và đánh giá các yếu tố này sẽ giúp đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

IV. Đề xuất giải pháp nâng cao công tác định giá quyền sử dụng đất

Để nâng cao công tác định giá quyền sử dụng đất tại huyện Vĩnh Lộc, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần cải thiện hệ thống thông tin về đất đai, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc định giá. Thứ hai, cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý đất đai, giúp họ nắm vững các quy định pháp luật và phương pháp định giá. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc quản lý và sử dụng đất, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất và phát triển bền vững.

4.1. Giải pháp về chính sách và pháp luật

Cần hoàn thiện các chính sách và quy định pháp luật liên quan đến đất đai, đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc định giá đất. Các chính sách cần phải linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đồng thời, cần có các biện pháp khuyến khích người dân tham gia vào quá trình quản lý và sử dụng đất, từ đó tạo ra sự đồng thuận và hợp tác trong cộng đồng.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về yêu t6 ảnh hưởng đến GQSDD Chương 2: Thực trạng về GQSDĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến GQSDD tai địa bàn huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác định GQSDĐ tại địa bàn huyện Vĩnh Lộc. LỜI CẢM ƠN Dé hoàn thành được đề tài này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thanh Huyền đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thay, cô giáo bộ môn Khoa Môi trường và Biến đổi khí hậu của trường đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và tiếp thu kiến thức. Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị cắn bộ phòng TN-MT huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện , giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra , thu thập số liệu nghiên cứu đề tài.

Mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc thực hiện chuyên đề nhưng do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên đề tài còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm on! Vinh Lộc, ngày 16 tháng 11 năm 2021 Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Huyền 10 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung bài chuyên đề tốt nghiệp về “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến GQSDĐ trên địa bàn huyện Vinh Lộc tỉnh Thanh Hóa” là do bản thân thực hiện trong quá trình thực tập và nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong bài đều được thực hiện tại phòng Tài Nguyên Môi trường huyện Vĩnh Lộc và có ghi nguồn từ các tài liệu tham khảo.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này. Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Huyền 11 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIEN VE CÁC YEU TO ANH HUONG DEN GIA QUYEN SU DUNG DAT 1. Đất đai và thị trường đất đai Đất đai là một khái niệm được hiểu theo nhiều quan điểm. Theo Hiệp hội Khoa học đất Hoa Ky (Soil Science Society of Americ) thi đất dai được định nghĩa là: “Khoang chất hoặc vật chat hữu co chưa kết dính trên bề mặt Trai đất đóng vai trò là môi trường tự nhiên cho sự phát triển của thực vật trên cạn.

Mặt khác, theo quan điểm của ngành phân loại học của đất đai thì định nghĩa của đất đai lại được hiểu là: “Đất đai là một cơ thể tự nhiên bao gồm các chất rắn (khoáng chất và chất hữu co), chất lỏng và khí xuất hiện trên bề mặt đất, chiếm không gian và được đặc trưng bởi một hoặc cả hai điều sau: chân trời hoặc lớp, có thé phan biét voi vat chat ban dau là kết quả của sự bổ sung, mat mát, chuyền giao và biến đổi năng lượng va vật chất hoặc khả năng hỗ trợ cây trồng ra rễ trong môi trường tự nhiên. Được hiểu theo nghĩa nào đi nữa thì đất đai được xem như một tài sản đặc biệt vì nó không phải là kết quả của lao động của con người mà ngược lại, nhờ vào việc khai thác sự hữu dụng đất đai thì con người mới có thể tạo ra sản phẩm phục vụ đời sông sinh hoạt của họ. Đất đai mang những đặc trưng: vị trí cố định, hạn chế về diện tích, có tính năng lâu bền và khác nhau về chất lượng. Thị trường đất đai là nơi diễn ra trực tiếp các hoạt động có liên quan trực tiếp đến giao dịch đất đai, là tổng hòa các mối quan hệ về giao dịch đất đai trong một phạm vi nhất định.

Thị trường nhà đất là một thành phần của nền kinh tế nói chung và có vai trò không thê thay thế đối với nền kinh tế. Các đặc trưng cơ bản của thị trường này là: là thị trường không hoàn hảo, là thị trường cung độc quyền, là thị trường cạnh tranh không hoàn toàn, nhạy cảm đối với tăng trưởng kinh tế. Khái niệm QSDĐ Cùng với sự đi lên của đất nước trong thời kì hội nhập quốc tế như hiện nay thì nhu cầu của người dân về SDD đai ngày càng tăng theo thời gian. Dé nguồn lực đất dai được khai thác một cách tối ưu nhất thì Nhà nước Việt Nam đã đưa ra những qui 12 định pháp lý về QSDĐ.

Điều này giúp Chính quyền các cấp có thể thực hiện hiệu quả việc quản lí đất đai cũng như bảo vệ quyền lợi của người SDĐ. Điều 53 Hiến pháp nước ta năm 2013 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các loại tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Nhà nước theo đó trao QSDĐ cho người dân thông qua các hình thức theo điều 17 Luật đất đai 2013 như sau: “1. Quyết định giao đất không thu tiền SDĐ, giao đất có thu tiền SDĐ; 2.

Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; 3. Công nhận QSDĐД Bộ Luật cũng công nhận QSDĐ đối với những người SDD ổn định và quy định về quyền cũng như nghĩa vụ chung của người SDĐ. Như vậy, có thé hiểu: “QSDD là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các hoạt động, mục tiêu không vi phạm pháp luật của cá nhân, tô chức hoặc Nhà nước chủ quyền” 1. Quyền và nghĩa vụ của người SDĐ Điều 5 Luật đất đai 2013 quy định về người SDD như sau: “ Người SDĐ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ, nhận chuyển QSDĐ theo quy định của Luật này, bao gồm: 1.

Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tô chức chính trị, t6 chức chính trị — xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội — nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội — nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức); 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); 3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; 4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tô chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; 13 5.

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tô chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; 6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; 7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cô phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.” Theo đó, các quyền chung của các cá nhân, tô chức nói trên được quy định tại Điều 166, Luật Dat đai năm 2013. Được cap GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất (tức là số đỏ và số hồng).

Hưởng thành qua LD, đầu tư trên đất. Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp mang lại. Có quyền khiếu nại để được Nhà nước bảo hộ khi xảy ra các hành vi xâm phạm quyền lợi, chiếm đoạt tài sản, lợi ích hợp pháp của mình như lấn chiếm đất dai, chuyển nhượng trái phép. Được Nhà nước hướng dẫn giúp đỡ trong việc cải tạo đất, bồi bổ đất nông nghiệp 6.

Được Nhà nước bồi thường khi có quyết định thu hôi đất. Khiếu nại, tổ cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm QSDD hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.” Bộ luật này cũng cụ thể hóa về nghĩa vụ chung của người SDĐ được quy định tại Điều 170 như sau: “ 1. Không được sử dụng sai mục đích đăng ký, sai ranh giới thửa đất. Người sử dụng phải tuân thủ quy định về độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác liên quan.

Tiến hành đăng ký đất đai, làm đầy đủ giấy tờ khi chuyên đối, cho thuê, chuyển nhượng. Thực hiện nghĩa vụ tai chính theo quy định. Áp dụng các biện pháp cải tạo đất đai 14 5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hai đất xung quanh; 6.

Giao lại đất cho Nhà nước khi có quyết định thu hồi dat, khi hết thời hạn sử dụng mà không được cơ quan Nhà nước có thâm quyền gia hạn; 7. Tuân theo quy định về việc tìm thấy vật trong lòng đất. Khái niệm về GQSDĐ Định nghĩa về GQSDĐ (gọi tắt là giá đất) là “số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc hình thành trong giao dịch về QSDĐ.” Khái niệm này khác với khái niệm “giá trị QSDĐ” là “giá trị tính bằng tiền của QSDĐ trên một đơn vi diện tích xác định trong một thời gian sử dụng nhất định” 1. Đặc điểm của GQSDD GQSDĐ( giá đất) có những đặc trưng mà không không loại tài sản nào giống nó.

Thứ nhất, GQSDĐ khác nhau về phương thức biểu thị. Giá đất chính là thước đo phản ánh rằng đất đai là thành phần không thê thiếu trong các lĩnh vực về kinh tế; lợi ích có được từ đất đai tỷ lệ thuận với phạm vi quyền sở hữu đất và QSDĐ. Vì vậy, giá đất cũng được biểu hiện ở nhiều phương thức khác nhau: có thé biểu hiện bang giá cả quyền sử dụng, giá cả quyền sở hữu, giá cả quyền thé chấp,. Ngoài ra, GQSDD còn được biểu hiện bằng giá cả tiền cho thuê.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này, mặc dù không có tiêu đề cụ thể, mang đến những thông tin hữu ích về các chủ đề đa dạng, từ thiết kế hệ thống điện đến nghiên cứu hóa học và quản lý nhà nước. Để hiểu sâu hơn về các ứng dụng thực tế của thiết kế điện trong công nghiệp, bạn có thể tham khảo Đồ án tốt nghiệp điện tự động công nghiệp thiết kế cung cấp điện cho khu nhà ở 3 tầng thu nhập thấp pruksa an đồng. Nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực hóa học và hoạt tính sinh học, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chiết tách xác định thành phần hóa học hoạt tính sinh học dịch chiết chloroform và butanol của hoa đu đủ đực thu hái tại quảng nam đà nẵng sẽ là tài liệu phù hợp. Cuối cùng, để tìm hiểu về quản lý nhà nước và bảo tồn văn hóa, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của dân tộc êđê trên địa bàn tỉnh đắk lắk. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan.