Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế toàn cầu và sự phát triển kinh tế của Việt Nam thông qua việc tạo nguồn thu nhập và giải quyết việc làm cho người lao động. Theo số liệu năm 2019, ngành du lịch và lữ hành đã đóng góp 10,4% vào GDP toàn cầu cùng hơn 330 triệu việc làm. Tại Việt Nam, hệ thống tài nguyên du lịch phong phú gồm các danh lam thắng cảnh, di sản thế giới như Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, cùng các hệ sinh thái vườn quốc gia như Ba Vì, Cát Bà, Pù Mát tạo tiền đề thuận lợi cho các doanh nghiệp lữ hành phát triển. Sau giai đoạn chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19, việc tái cơ cấu và mở rộng thị trường nội địa trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các đơn vị lữ hành.

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour cần đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh để đưa ra các định hướng thích ứng và phát triển phù hợp. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành và thị trường lữ hành nội địa.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa, cơ cấu tổ chức, các yếu tố tác động và rủi ro môi trường tại Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour và thị trường du lịch Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn sau đại dịch Covid-19 cùng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý: Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (quy định khái niệm kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Điều 2; quy định về khách du lịch nội địa tại Khoản 2 Điều 3 và Khoản 2 Điều 10), Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định pháp lý liên quan đến điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa (kinh nghiệm người điều hành từ 3 năm trở lên, ký quỹ kinh doanh tại ngân hàng). Khóa luận cũng trích dẫn Nghị định số 26/CP năm 1960 của Chính phủ về việc thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam, Kế hoạch số 3546/KH-UBND ngày 08/06/2017 của UBND TP. Hồ Chí Minh và Đề án phát triển du lịch đường thủy TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2030.
  • Khung lý thuyết lữ hành và thị trường: Dựa trên Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành của nhóm tác giả Nguyễn Văn Đính và Phạm Hồng Chương để phân loại hoạt động kinh doanh lữ hành theo tính chất hoạt động (đại lý lữ hành, kinh doanh chương trình du lịch, kinh doanh tổng hợp) và theo phương thức, phạm vi hoạt động (gửi khách, nhận khách, kết hợp; lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế). Khóa luận tổng thuật nguồn gốc lịch sử ngành lữ hành gắn với sự kiện Thomas Cook tổ chức chuyến tàu hỏa năm 1841 tại Anh; đồng thời phân tích các đặc trưng kinh tế của thị trường du lịch (tỷ trọng doanh thu dịch vụ chiếm từ 50% đến 80%, cơ cấu dịch vụ chính và dịch vụ bổ sung theo tỷ lệ 7/3 hoặc 3/7) và ba chức năng cơ bản của thị trường du lịch gồm chức năng công nhận, chức năng thông tin và chức năng điều tiết.
  • Quy trình nghiệp vụ: Khung quy trình 4 bước xây dựng chương trình tour du lịch (Nghiên cứu thông tin tuyến điểm và thị trường; Sơ đồ hóa hành trình; Xác định cơ cấu chi phí cố định - biến đổi và định giá tour; Viết bài thuyết minh chương trình).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin trực tiếp từ cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban chuyên môn tại doanh nghiệp nhằm ghi nhận thực tế vận hành.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích, so sánh các nguồn dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh, Báo cáo bạch và báo cáo nội bộ của Fiditour để khái quát hóa thực trạng kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về kinh doanh lữ hành, bản chất trung gian liên kết cung - cầu du lịch, vai trò của lữ hành đối với du khách, doanh nghiệp cung ứng và cộng đồng địa phương. Tác giả phân tích mô hình tổ chức doanh nghiệp lữ hành chuẩn mực gồm ba khối: Ban Giám đốc, Bộ phận nghiệp vụ Du lịch (Thị trường, Điều hành, Hướng dẫn, Kinh doanh nội địa, Kinh doanh quốc tế) và Bộ phận hỗ trợ phát triển.

Chương này cũng phân tích các phân hệ cấu thành hoạt động lữ hành nội địa: phương thức vận chuyển (đường bộ, hàng không, 4 loại hình đường thủy), cơ sở lưu trú (khách sạn, căn hộ, biệt thự, homestay, MICE), các nhóm tài nguyên du lịch và công tác truyền thông tiếp thị số. Về số liệu phát triển du lịch nội địa Việt Nam, tác giả tổng hợp giai đoạn 2011 - 2019: lượng khách nội địa tăng từ 30 triệu lượt (năm 2011) lên 85 triệu lượt (năm 2019) với tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm. Riêng năm 2015 ghi nhận mức tăng 50% so với năm 2014, đạt 57 triệu lượt khách. Tổng thu từ khách nội địa tăng từ 158.000 tỷ đồng (năm 2015) lên 334.000 tỷ đồng (năm 2019), chiếm tỷ trọng từ 41% đến 44% trong tổng doanh thu toàn ngành du lịch Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại công ty Fiditour

Chương 2 trình bày tổng quan về tiềm năng du lịch TP. Hồ Chí Minh, lịch sử hình thành, mô hình vận hành và thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour. Được thành lập ngày 25/03/1989, chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần từ năm 2005, Fiditour hoạt động với slogan "CHẤT LƯỢNG TIÊN PHONG". Tính đến năm 2021, doanh nghiệp có quy mô hơn 400 nhân sự với hệ thống chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ. Doanh thu từ dịch vụ du lịch chiếm 76,5% tổng doanh thu của công ty (theo số liệu năm 2010), phục vụ thường niên hơn 10.000 lượt khách tham quan các tuyến điểm nội địa.

Giai đoạn / Chỉ số Toàn quốc (Việt Nam) Địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Lượt khách nội địa năm 2010 Mốc cơ sở giai đoạn 3.592.000 lượt khách
Lượt khách nội địa năm 2011 Tăng trưởng 7,14% (thấp nhất chu kỳ) 7.237.000 lượt khách (tăng hơn 2 lần)
Lượt khách nội địa năm 2013 Duy trì tăng trưởng dương 5.748.000 lượt khách (tăng trưởng âm: -13,17%)
Lượt khách nội địa năm 2015 Tăng trưởng 48,05% (mạnh nhất chu kỳ) Duy trì đà phục hồi
Lượt khách nội địa năm 2017 Tăng hơn 2,6 lần so với năm 2010 12.577.000 lượt khách

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour được phân chia thành ba khối chức năng cụ thể:

Khối chức năng Các đơn vị trực thuộc
Khối Nghiệp vụ Phòng Tài chính - Kế toán - Kế hoạch, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tiếp thị, Phòng Quan hệ công chúng, Ban Quản lý dự án, Phòng Giao dịch, Phòng Dịch vụ khách hàng và Quản lý chất lượng, Phòng Công nghệ thông tin.
Khối Kinh doanh lữ hành Phòng Thị trường Quốc tế, Phòng Du lịch trong nước, Phòng Du lịch nước ngoài, Đại lý vé máy bay, Trung tâm Du học, Trung tâm Vận chuyển, Trung tâm Tổ chức sự kiện, Phòng Điều hành, Phòng Hướng dẫn, Phòng Kế toán lữ hành, Phòng Hệ thống phân phối.
Khối Lưu trú Khách sạn Hoàng Gia, Khách sạn Đặng Dung, Khách sạn Tân Định, Nhà hàng Karaoke gia đình Hoàng Lan, Nhà hàng xoay Hoàng Gia, Cao ốc cho thuê 127 Nguyễn Huệ.

Về phân tích môi trường và rủi ro, tác giả chỉ ra các nhân tố vĩ mô tác động tới doanh nghiệp gồm: rủi ro suy thoái kinh tế (khủng hoảng năm 1997 khiến lượng khách giảm 11,4% trong năm 1998; khủng hoảng năm 2008 làm lượng khách quốc tế năm 2009 giảm 10%); rủi ro pháp lý gắn với điều kiện niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX); rủi ro dịch bệnh (Covid-19, H5N1, sốt rét); điều kiện ổn định chính trị tại Việt Nam và các rủi ro thiên tai. Về quy trình nghiệp vụ, công ty vận hành hai hình thức xây dựng chương trình tour nội địa: chương trình tour trọn gói có sẵn và chương trình tour thiết kế theo yêu cầu riêng của khách hàng.

Chương 3: Nhận xét về hoạt động kinh doanh du lịch nội địa của công ty Fiditour và đề xuất các giải pháp

Chương 3 đánh giá các điểm mạnh trong hoạt động kinh doanh của Fiditour: thương hiệu uy tín hơn 30 năm, chính sách sản phẩm chọn lọc, chính sách giá linh hoạt và chiến lược phân phối đa kênh. Doanh nghiệp duy trì liên kết đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua thỏa thuận ký kết ngày 10/01/2018 với Viện Du lịch - Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19, doanh nghiệp đã tham gia các hoạt động xã hội như điều động nhân sự hỗ trợ Trung tâm Y tế Quận 1, hỗ trợ Bệnh viện dã chiến thu dung số 1 và phối hợp với các tổ chức truyền thống tặng quà cho các gia đình khó khăn.

Bên cạnh ưu điểm, chương này chỉ ra các hạn chế về áp lực cạnh tranh gia tăng, rủi ro ô nhiễm môi trường tại các điểm tham quan và tình trạng phát sinh chi phí, tăng giá dịch vụ ngoài chương trình du lịch. Từ đó, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp định hướng mở rộng kinh doanh nội địa:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và xác định phân khúc khách hàng phù hợp sau đại dịch Covid-19.
  2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm tour đa dạng, nâng cao chất lượng dịch vụ.
  3. Thiết lập mối quan hệ liên kết chặt chẽ với các khu du lịch và điểm tham quan địa phương.
  4. Nâng cao chất lượng và kỹ năng chuyên môn của đội ngũ hướng dẫn viên.
  5. Triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch.
  6. Xây dựng phương án kiểm soát, khắc phục triệt để tình trạng ép giá dịch vụ ngoài chương trình tour.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các kết quả thực tiễn và đưa ra những đóng góp cụ thể cho doanh nghiệp:

  • Hệ thống dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận ghi nhận bức tranh phát triển của du lịch nội địa Việt Nam (giai đoạn 2011 - 2019 tăng từ 30 triệu lên 85 triệu lượt khách; doanh thu nội địa tăng 2,1 lần từ 158.000 tỷ đồng lên 334.000 tỷ đồng) và thị trường TP. Hồ Chí Minh (lượt khách nội địa đạt 12.577.000 lượt vào năm 2017). Đồng thời, phản ánh trung thực quy mô vận hành của Fiditour với tỷ trọng doanh thu mảng du lịch đạt 76,5% và quy mô trên 400 nhân sự.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đề xuất đồng bộ 6 giải pháp thực thi từ khâu nghiên cứu thị trường, tái cấu trúc sản phẩm tour, quản trị chuỗi cung ứng tuyến điểm, nâng cao nghiệp vụ nhân sự hướng dẫn viên đến kiểm soát chất lượng trải nghiệm của du khách.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của một doanh nghiệp quy mô lớn trong bối cảnh chuyển giao và tái phục hồi kinh tế; kết hợp giữa khung lý thuyết quản trị lữ hành và thực tế khảo sát tại các phòng ban chuyên môn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong khuôn khổ hoạt động nội bộ của Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour và địa bàn trọng điểm TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng điều tra chuyên sâu tại các chi nhánh khu vực miền Bắc và miền Trung.
  • Các chỉ tiêu tài chính chi tiết được tổng hợp chủ yếu từ Báo cáo bạch năm 2010 và các báo cáo hoạt động công khai đến năm 2021; chưa có điều kiện phân tích sâu báo cáo kiểm toán từng năm trong giai đoạn dịch bệnh.
  • Khóa luận chưa triển khai khảo sát định lượng trên mẫu số đông khách hàng để đánh giá mức độ hài lòng bằng các mô hình toán kinh tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng hành vi tiêu dùng tour nội địa của du khách trên phạm vi cả nước và phân tích hiệu quả kinh tế của các tuyến du lịch đặc thù mới như du lịch đường thủy nội đô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Việt Nam học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị kinh doanh du lịch tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh lữ hành.
  • Người nghiên cứu về quản trị lữ hành có thể tham khảo quy trình 4 bước thiết kế chương trình tour, mô hình phân bố phòng ban chức năng trong doanh nghiệp lữ hành cổ phần và các phân tích tác động rủi ro vĩ mô đối với ngành du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour được thành lập vào năm nào và có quy mô mạng lưới ra sao?
Công ty được thành lập vào ngày 25/03/1989 (tên viết tắt là FDTC). Đến năm 2021, doanh nghiệp có quy mô hơn 400 nhân sự, đặt chi nhánh tại ba miền gồm Hà Nội (miền Bắc), Đà Nẵng (miền Trung), TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ (miền Nam), cùng mạng lưới đại lý trên cả nước.

2. Tỷ trọng doanh thu mảng dịch vụ du lịch của Fiditour chiếm bao nhiêu và quy mô phục vụ khách nội địa thế nào?
Doanh thu từ mảng dịch vụ du lịch chiếm 76,5% trong tổng doanh thu của công ty (theo số liệu báo cáo năm 2010). Hàng năm, công ty phục vụ hơn 10.000 lượt khách tham gia các tour lữ hành nội địa.

3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Fiditour gồm những khối chức năng nào?
Bộ máy của công ty được tổ chức thành 3 khối chính gồm: Khối Nghiệp vụ (8 phòng ban/đơn vị), Khối Kinh doanh lữ hành (11 phòng ban, trung tâm chuyên trách) và Khối Lưu trú (quản lý 3 khách sạn, 2 nhà hàng và 1 cao ốc cho thuê).

4. Khóa luận phân tích những nhóm rủi ro nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
Khóa luận phân tích 5 nhóm rủi ro gồm: rủi ro kinh tế (suy thoái, lạm phát làm giảm cầu du lịch), rủi ro pháp luật (tuân thủ Luật Du lịch, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán khi niêm yết HNX), rủi ro dịch bệnh (đặc biệt là dịch Covid-19, H5N1), rủi ro chính trị và rủi ro thiên tai.

5. Fiditour áp dụng những hình thức xây dựng chương trình du lịch nội địa nào?
Doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức chính: xây dựng chương trình tour có sẵn (lịch trình và mức giá trọn gói do công ty ấn định) và xây dựng chương trình tour theo yêu cầu riêng của khách hàng (thiết kế theo sở thích của khách, chi phí phát sinh khi thay đổi do khách hàng chi trả).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Thúy đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị lữ hành và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour. Thông qua việc phân tích dữ liệu lịch sử, môi trường vĩ mô và mô hình vận hành của doanh nghiệp, đề tài đã chỉ ra các điểm mạnh về thương hiệu, tổ chức cùng những khó khăn trong giai đoạn hậu dịch bệnh. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp định hướng mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.