Giới thiệu dự án

Trong lĩnh vực kiểm tra không phá hủy (NDT - Non-Destructive Testing) và công nghệ an toàn bức xạ, việc đánh giá chính xác mức độ tương tác giữa bức xạ photon năng lượng cao với vật liệu đóng vai trò quyết định. Theo các thống kê từ Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA), hơn 60% các sự cố hoặc sai số trong thiết kế che chắn bức xạ bắt nguồn từ việc ước tính không chuẩn xác các tham số tương tác photon của vật liệu compozit và hợp chất hữu cơ. Trong đó, nguyên tử số hiệu dụng ($Z_{eff}$ - Effective Atomic Number) và hệ số suy giảm khối ($\mu/\rho$ - Mass Attenuation Coefficient) là hai đại lượng vật lý cốt lõi phản ánh bản chất tương tác bức xạ và khả năng suy giảm liều của vật chất.

Vật liệu polyme ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong y tế (chất tương đương mô, phantom định chuẩn liều CT), công nghiệp hàng không vũ trụ và hạt nhân nhờ đặc tính bền nhẹ, chi phí thấp và cấu trúc linh hoạt. Tuy nhiên, việc xác định $Z_{eff}$ của các hợp chất cao phân tử đối mặt với nhiều rào cản:

  • Thí nghiệm thực nghiệm truyền thống đòi hỏi nguồn chuẩn phóng xạ hoạt độ cao, hệ đo quang phổ phức tạp và phòng lab che chắn chì tốn kém.
  • Các phương pháp giải tích trực tiếp từ dữ liệu NIST/WinXCom thường bỏ qua hiện tượng tán xạ nhiều lần (multiple scattering) và các hiệu ứng tán xạ hình học thực tế.
  • Thiếu hụt các nghiên cứu mô phỏng đối chuẩn đa phương pháp trên các nhóm polyme kỹ thuật có cấu trúc phức tạp.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Vật lý hạt nhân tại Đại học Sư phạm TP.HCM đã giải quyết bài toán này thông qua mô hình tích hợp giữa lý thuyết vi mô và mô phỏng ngẫu nhiên Monte Carlo.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Khảo sát và thiết lập mô hình truyền qua gamma (Gamma Transmission Geometry) sử dụng nguồn đơn năng $^{137}\text{Cs}$ ($E_\gamma = 0.662\text{ MeV}$).
  2. Xây dựng tập tin cấu hình mô phỏng hoàn chỉnh trên phần mềm MCNP6 (Monte Carlo N-Particle v6) với lịch sử $6 \times 10^9$ hạt.
  3. Xác định hệ số suy giảm khối $\mu/\rho$ và nguyên tử số hiệu dụng $Z_{eff}$ cho 14 loại vật liệu polyme công nghiệp phổ biến.
  4. Ứng dụng kỹ thuật phân rã phổ trên phần mềm Colegram nhằm triệt tiêu phông nền tán xạ compton.
  5. Đánh giá sai số tương đối ($RD$) giữa mô phỏng MCNP6, lý thuyết trực tiếp và các công bố quốc tế uy tín.

Phạm vi và giới hạn:

  • Khảo sát tại mức năng lượng cố định $0.662\text{ MeV}$ (năng lượng phát đơn của $^{137}\text{Cs}$ với hiệu suất $84.99%$).
  • Nghiên cứu tập trung vào 14 loại polyme dạng ống hình trụ đồng nhất đường kính $2\text{ cm}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai, các phương pháp xác định tham số che chắn bức xạ truyền thống được so sánh toàn diện:

Tiêu chí Phương pháp thực nghiệm Gamma truyền qua Giải tích trực tiếp (WinXCom / NIST) Mô phỏng số Monte Carlo (MCNP6)
Chi phí triển khai Rất cao (Đầu dò $\text{NaI(Tl)}$, nguồn chuẩn, buồng chì) Rất thấp (Tra cứu và lập trình giải tích) Thấp (Chỉ cần tài nguyên máy tính hiệu năng cao)
An toàn bức xạ Tiềm ẩn rủi ro chiếu xạ cá thể An toàn tuyệt đối An toàn tuyệt đối
Khả năng mô hình hóa Bị giới hạn bởi kích thước mẫu và hình học buồng đo Giới hạn ở cấu trúc hóa học lý tưởng, không xét hình học Tùy biến hình học 3D, mô phỏng tán xạ đa cấp
Thời gian thực hiện Dài (cần thời gian tích lũy xung phổ lớn) Tức thời ($< 1$ giây) Trung bình ($15 - 60$ phút/mô phỏng)
Độ chính xác tương đối Phụ thuộc độ phân giải máy quang phổ Cơ sở chuẩn xác cho đơn chất/hợp chất mỏng Độ lệch $< 13%$ do xấp xỉ trường tán xạ

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Khai báo cấu trúc hình học chuẩn xác của hệ đo (khoảng cách nguồn-mẫu $28.43\text{ cm}$, mẫu-đầu dò $20.3\text{ cm}$); thiết lập thẻ nguồn bức xạ phát đẳng hướng; mô phỏng Tally F8 ghi nhận năng lượng mất mát.
  • Should-have: Tích hợp bộ lọc làm mịn phổ Gauss và hàm phông đa thức bậc 4 trên Colegram để bóc tách diện tích đỉnh quang điện ròng ($Net\ Peak\ Area$).
  • Could-have: Tự động hóa quá trình sinh thẻ khai báo vật liệu từ tỷ lệ phần trăm khối lượng nguyên tố ($w_i$).
  • Won't-have (giai đoạn này): Tính toán phổ liên tục của nguồn phát đa năng lượng (như $^{60}\text{Co}$ hay tia X bremsstrahlung).

Thiết kế hệ thống

Mô hình mô phỏng MCNP6 được thiết kế dựa trên cấu trúc vật lý thực tế của hệ gamma truyền qua:

[Nguồn 137Cs] ---> (Collimator 1) ---> [Mẫu Polyme D=2cm] ---> (Collimator 2) ---> [Đầu dò NaI(Tl)]
  x = 0 cm           x = 5.0 cm            x = 28.43 cm            x = 40.0 cm        x = 48.73 cm

Technology Stack & Thư viện hạt nhân:

  • MCNP6.1 / MCNP6.2: Trình mô phỏng hạt Monte Carlo đa năng phát triển bởi Phòng thí nghiệm Quốc gia Los Alamos (LANL).
  • ENDF/B-VII.1 & ACTL: Thư viện dữ liệu hạt nhân và tiết diện tương tác photon năng lượng liên tục.
  • Colegram v1.2: Phần mềm phân tích đỉnh phổ quang học và gamma chuyên dụng.
  • WinXCom (NIST): Cơ sở dữ liệu tiết diện tương tác photon ($1\text{ keV} - 100\text{ GeV}$).

Cấu hình đầu dò và bộ đếm:

  • Tinh thể nhấp nháy $\text{NaI(Tl)}$: Kích thước $\varnothing 76\text{ mm} \times 76\text{ mm}$.
  • Vỏ bọc: Lớp che chắn chì dày $1.5\text{ mm}$, lớp đệm silicon $2\text{ mm}$, lớp phản xạ trước tinh thể $3\text{ mm}$.
  • Thẻ ghi nhận: TALLY F8:P (Pulse Height Tally for Photons) nhằm thu thập phân bố xung theo năng lượng bị mất trong cell thể tích của tinh thể nhấp nháy.

Methodology

Dự án áp dụng quy trình nghiên cứu khoa học hạt nhân chuẩn hóa theo 4 giai đoạn:

Ma trận đánh giá rủi ro (Risk Assessment):

  • Rủi ro thống kê hạt Monte Carlo: Sai số thống kê cao nếu số lượng hạt phát không đủ lớn. $\rightarrow$ Giải pháp: Tăng số lịch sử hạt phát lên $NPS = 6 \times 10^9$ hạt nhằm đảm bảo sai số thống kê của Tally F8 $< 0.5%$.
  • Rủi ro chồng chập phổ (Compton continuum): Tán xạ Compton trong buồng đo làm biến dạng diện tích đỉnh quang điện. $\rightarrow$ Giải pháp: Thiết kế hệ chuẩn trực kép bằng chì và khử phông bằng Colegram.

Implementation và kết quả

Development process

Cấu trúc tập tin đầu vào MCNP6 (Input Deck) được xây dựng chuẩn mực theo 3 khối thẻ chính:

1. Khai báo ô mạng (Cell Cards) & Khai báo mặt (Surface Cards):

C ===== CELL CARDS =====
1    1 -1.105   -1 2 -3    $ Cell 1: Mau ABS, mat do 1.105 g/cm3
2    2 -0.0012  #1 -10     $ Cell 2: Khong khi xung quanh
3    3 -3.67    -20        $ Cell 3: Tinh the NaI(Tl) (mat do 3.67 g/cm3)
4    0          10         $ Cell 4: Vung khong gian ben ngoai

C ===== SURFACE CARDS =====
1    CZ  1.0               $ Mat tru ban kinh R = 1.0 cm (Duong kinh 2cm)
2    PZ  -1.0              $ Mat phang day duoi mau tai z = -1.0 cm
3    PZ  1.0               $ Mat phang day tren mau tai z = 1.0 cm
10   SO  100.0             $ Mat cau gioi han he thong R = 100 cm
20   RCC 0 0 28.43 0 0 7.6 3.8 $ Hinh tru dau do NaI(Tl)

2. Khai báo nguồn và dữ liệu vật liệu (Data Cards):

C ===== DATA & SOURCE CARDS =====
MODE P                     $ Che do van chuyen photon
SDEF POS=0 0 -28.43 ERG=0.661657 PAR=2 VEC=0 0 1 DIR=1 $ Nguon 137Cs
NPS  6000000000            $ So hat mo phong: 6 ty hat
F8:P 3                     $ Tally do xung bien do tai cell tinh the NaI
E8   0 1023I 1.0           $ Chia 1024 kenh nang luong tu 0 den 1.0 MeV

C --- Vat lieu ABS (C15H17N) ---
M1   6000 0.4545  1000 0.5152  7000 0.0303
C --- Vat lieu NaI(Tl) ---
M3   11000 0.5000 53000 0.5000

Testing và validation

Kết quả phổ xung ghi nhận từ MCNP6 được xuất sang định dạng ma trận phân bố kênh và xử lý bằng thuật toán phi tuyến trong Colegram:

  • Hàm Gauss làm khớp đỉnh phổ: $$P(x) = \frac{1}{\sigma \sqrt{2\pi}} \exp\left(-\frac{(x - \bar{x})^2}{2\sigma^2}\right)$$
  • Hàm đa thức bậc 4 khử phông tán xạ: $$y_{bg} = a_0 + a_1 x + a_2 x^2 + a_3 x^3 + a_4 x^4$$

Từ cường độ photon truyền qua mẫu polyme ($I$) và không khí ($I_0$), hệ số suy giảm khối được tính toán theo định luật Beer-Lambert: $$\mu/\rho = \frac{1}{\rho x} \ln\left(\frac{I_0}{I}\right)$$

Nguyên tử số hiệu dụng được tính bằng phương pháp giải tích trực tiếp ($Z_{eff, PI}$): $$Z_{eff, PI} = \frac{\sum f_i A_i (\mu/\rho)_i}{\sum f_i A_i \frac{(\mu/\rho)_i}{Z_i}}$$

Trong đó: $f_i = n_i / \sum n_j$ là tỷ lệ số nguyên tử của nguyên tố thứ $i$; $A_i$ là nguyên tử khối; $(\mu/\rho)_i$ là hệ số suy giảm khối thành phần tra cứu từ WinXCom tại $0.662\text{ MeV}$.

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp dữ liệu thực nghiệm mô phỏng và tính toán lý thuyết cho 14 loại vật liệu polyme:

Vật liệu Công thức hóa học Mật độ $\rho$ ($g/cm^3$) Cường độ $I$ (xung) $\mu/\rho_{MCNP}$ ($cm^2/g$) $\mu/\rho_{NIST}$ ($cm^2/g$) $Z_{eff, PI}$ (Lý thuyết) $Z_{eff, \mu}$ (MCNP6) Độ lệch $RD$ (%)
ABS $\text{C}{15}\text{H}{17}\text{N}$ 1.105 297,714,400 0.0732 0.0832 3.45 3.04 12.1%
HDPE $\text{C}_2\text{H}_4$ 0.970 301,193,400 0.0774 0.0880 2.67 2.34 12.1%
PMMA $\text{C}_5\text{H}_8\text{O}_2$ 1.190 294,056,500 0.0731 0.0832 3.60 3.16 12.1%
PC $\text{C}{15}\text{H}{16}\text{O}_2$ 1.240 293,131,700 0.0715 0.0825 3.70 3.20 13.4%
CR $\text{C}_4\text{H}_5\text{Cl}$ 1.230 293,986,300 0.0708 0.0802 4.60 4.06 11.6%
PEEK $\text{C}{19}\text{H}{12}\text{O}_3$ 1.350 289,268,800 0.0705 0.0803 4.41 3.88 12.1%
PET $\text{C}_{10}\text{H}_8\text{O}_4$ 1.415 286,632,400 0.0705 0.0803 4.55 3.99 12.1%
PMP $\text{C}6\text{H}{12}$ 0.830 307,780,200 0.0774 0.0880 2.67 2.34 12.1%
POM $\text{CH}_2\text{O}$ 1.425 284,862,300 0.0722 0.0822 4.00 3.51 12.1%
PP $\text{C}_3\text{H}_6$ 0.930 303,061,200 0.0774 0.0880 2.67 2.34 12.1%
PS $\text{C}_8\text{H}_8$ 1.060 299,829,100 0.0729 0.0830 3.50 3.08 12.1%
PVC $\text{C}_2\text{H}_3\text{Cl}$ 1.300 291,739,100 0.0700 0.0790 5.33 4.72 11.4%
PE $\text{C}_2\text{H}_4$ 0.940 302,594,000 0.0774 0.0880 2.67 2.34 12.1%
PVDF $\text{C}_2\text{H}_2\text{F}_2$ 1.820 273,554,800 0.0677 0.0771 5.33 4.68 12.3%
Không khí - 0.001205 349,960,500 ($I_0$) - - - - -

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật và phương pháp luận

  1. Quy trình mô hình hóa thống nhất: Tích hợp thành công mô phỏng MCNP6 với giải thuật khử phông Colegram, cho phép đánh giá độc lập ảnh hưởng của hình học buồng đo lên phổ gamma.
  2. Khảo sát mở rộng quy mô hợp chất: Xây dựng cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về $Z_{eff}$ và $\mu/\rho$ cho 14 loại polyme, vượt trội so với các nghiên cứu tiền nhiệm thường chỉ khảo sát từ $3 - 5$ loại vật liệu.
  3. Phát hiện nguyên nhân sai số hệ thống: Chỉ ra độ chênh lệch ổn định ($11.4% - 13.4%$) giữa mô phỏng MCNP6 và NIST xuất phát từ sự không đồng nhất trong khai báo mật độ tham chiếu và tương tác thứ cấp trong mô hình hình học 3D.

Đối sánh với các công bố quốc tế

Vật liệu $Z_{eff, PI}$ (Đồ án) $Z_{eff, \mu}$ (MCNP6) Công bố thực nghiệm quốc tế Độ lệch so với công bố
PMMA 3.60 3.16 3.40 (Umesh et al. [22])
3.52 (Kucuk et al. [23])
+5.8% (Lý thuyết)
-7.0% (MCNP)
PC 3.70 3.20 3.726 (Singh et al. [24]) -0.7% (Lý thuyết)
-14.1% (MCNP)
PP 2.67 2.34 2.707 (Kucuk et al. [23])
2.660 (Kucuk et al. [4])
+0.4% (Lý thuyết)
-12.0% (MCNP)
PS 3.50 3.08 3.001 (Singh et al. [24]) +16.6% (Lý thuyết)
+2.6% (MCNP)
PE 2.67 2.34 2.710 (Singh et al. [24]) -1.5% (Lý thuyết)
-13.6% (MCNP)

Nhận xét: Giá trị $Z_{eff}$ tính toán theo phương pháp giải tích trực tiếp ($Z_{eff, PI}$) có độ tương thích rất cao với dữ liệu thực nghiệm thế giới (sai số $< 6%$ trên hầu hết các mẫu).


Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  1. Thiết kế mô hình mô phỏng tương đương mô (Tissue-Equivalent Phantoms): Trong xạ trị ung thư và chụp cắt lớp vi tính (CT), các polyme như PMMA ($Z_{eff} = 3.60$) và PE ($Z_{eff} = 2.67$) được dùng để chế tạo mô phỏng mô mềm và mô mỡ người.
  2. Kiểm tra không phá hủy (NDT) cấu trúc composite: Ứng dụng tỷ số suy giảm photon để phát hiện khuyết tật, bọt khí hoặc biến tính mật độ trong ống dẫn polyme công nghiệp.
  3. Phát triển vật liệu che chắn bức xạ thế hệ mới: Bổ sung các phụ gia nano kim loại nặng vào nền polymer (PE, PVC) nhằm tối ưu hóa trọng lượng áo bảo hộ phóng xạ.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Tiết kiệm chi phí R&D: Giảm $85%$ chi phí chế tạo mẫu thử nghiệm và đo đạc thực tế tại các buồng xạ chuẩn.
  • Thời gian tối ưu hóa: Một chu kỳ thử nghiệm vật liệu mới qua MCNP6 chỉ mất trung bình 24 giờ máy tính thay vì $3 - 4$ tuần xin cấp phép sử dụng nguồn xạ và vận hành buồng đo.
  • An toàn lao động: Loại bỏ hoàn toàn nguy cơ phơi nhiễm bức xạ nghề nghiệp cho kỹ thuật viên trong giai đoạn R&D ban đầu.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Độ chênh lệch mô phỏng ($11.4% - 13.4%$): Mật độ đầu vào của các mẫu polyme được thu thập từ các nguồn thương mại tổng hợp (dao động theo tỷ lệ pha tạp), chưa được đo đạc khối lượng riêng thực tế bằng cân thủy tĩnh.
  • Nguồn năng lượng đơn lẻ: Mới chỉ khảo sát tại đỉnh $661.657\text{ keV}$ của $^{137}\text{Cs}$, chưa khảo sát vùng năng lượng thấp ($< 100\text{ keV}$) nơi hiệu ứng quang điện chiếm ưu thế vượt trội.
  • Hiệu ứng tán xạ cạnh: Kích thước ống chuẩn trực trong mô hình mô phỏng cần được tinh chỉnh tối ưu hơn để giảm tán xạ góc nhỏ đi vào đầu dò.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  1. Đo đạc kiểm chứng thực nghiệm: Lắp đặt hệ đo gamma truyền qua thực tế với đầu dò $\text{NaI(Tl)}$ hoặc $\text{HPGe}$ tại phòng thí nghiệm chuyên đề để đối chứng trực tiếp 3 chiều (Lý thuyết - Mô phỏng - Thực nghiệm).
  2. Khảo sát đa phổ năng lượng: Mở rộng mô phỏng với nguồn $^{241}\text{Am}$ ($59.5\text{ keV}$), $^{133}\text{Ba}$ và $^{60}\text{Co}$ ($1.17\text{ MeV}, 1.33\text{ MeV}$) để vẽ đường cong tương quan $Z_{eff}$ theo năng lượng photon.
  3. Mô hình hóa hàm tương quan mật độ: Kết hợp $Z_{eff}$ vào thuật toán định lượng mật độ chất lỏng và vật liệu không đồng nhất theo hướng tiếp cận của Huỳnh Đình Chương và CS [5].

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học ngành Vật lý/Kỹ thuật hạt nhân: Cung cấp tài liệu mẫu chi tiết về cú pháp lập trình MCNP6 (Cell/Surface/Data cards) và phương pháp xử lý phổ phân rã phi tuyến tính.
  • Kỹ sư NDT & An toàn bức xạ: Nắm bắt chính xác hệ số suy giảm khối và $Z_{eff}$ của 14 dòng polyme kỹ thuật để tính toán chiều dày che chắn an toàn.
  • Nhà phát triển thiết bị y tế: Có căn cứ số liệu vững chắc để lựa chọn vật liệu nhựa tương đương mô trong chế tạo phantom định chuẩn liều xạ trị.
  • Nhóm nghiên cứu khoa học vật liệu: Phương pháp luận đối sánh đa nguồn giúp rút ngắn thời gian sàng lọc sơ bộ các vật liệu composite chống bức xạ mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cấu hình phần cứng để chạy mô phỏng MCNP6 với 6 tỷ hạt?

Hệ thống khuyến nghị: CPU tối thiểu 8 nhân (Intel Core i7/Xeon hoặc AMD Ryzen 7 trở lên), RAM 16GB, hệ điều hành Linux (Ubuntu/CentOS) hoặc Windows 10/11 64-bit. Khi chạy song song trên 8 luồng (OpenMP/MPI), thời gian mô phỏng cho $6 \times 10^9$ hạt dao động khoảng $35 - 50$ phút.

2. Tại sao giá trị $Z_{eff}$ của polyme thường dao động từ 2.3 đến 5.4?

Polyme cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố nhẹ như Hydro ($Z=1$), Carbon ($Z=6$), Nitơ ($Z=7$) và Oxy ($Z=8$). Do đó, $Z_{eff}$ trung bình luôn nằm trong khoảng $2.5 - 4.5$. Các loại polyme có chứa Flo như PVDF ($Z=9$) hoặc Clo như PVC ($Z=17$) sẽ có $Z_{eff}$ cao vượt trội ($\approx 4.7 - 5.3$).

3. Làm thế nào để giảm thiểu độ lệch 12% giữa MCNP6 và dữ liệu NIST WinXCom?

Cần chuẩn hóa đồng nhất 2 yếu tố: (1) Đo chính xác mật độ khối lượng thực tế $\rho$ của mẫu bằng phương pháp đẩy nổi Archimedes trước khi gán vào thẻ CELL; (2) Tinh chỉnh khe chuẩn trực đầu dò nhỏ hơn để loại bỏ hoàn toàn các photon tán xạ Compton góc hẹp lọt vào Tally F8.

4. Phần mềm Colegram đóng vai trò gì trong chuỗi xử lý số liệu?

Colegram đóng vai trò trích xuất diện tích đỉnh quang điện thực ($Net\ Peak\ Area$). Thuật toán kết hợp giữa hàm phân bố Gauss (mô tả dạng đỉnh phân giải của đầu dò $\text{NaI(Tl)}$) và đa thức bậc 4 (khớp nền phông tán xạ Compton liên tục bên dưới đỉnh) giúp loại bỏ sai số do phông nền gây ra.

5. Chi phí triển khai mô hình mô phỏng so với lắp đặt hệ đo thực nghiệm?

Mô phỏng MCNP6 chỉ yêu cầu bản quyền phần mềm học thuật và máy trạm thông thường ($< 30$ triệu VNĐ). Trong khi đó, một hệ đo gamma truyền qua thực tế (đầu dò $\text{NaI(Tl)}$ $3"\times 3"$, nguồn chuẩn $^{137}\text{Cs}$, khối MCA đa kênh, hệ che chắn chì $5\text{ cm}$) có chi phí đầu tư từ $300 - 500$ triệu VNĐ kèm quy trình kiểm định an toàn bức xạ nghiêm ngặt.


Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện việc xây dựng mô hình mô phỏng MCNP6 cho hệ đo gamma truyền qua năng lượng $0.662\text{ MeV}$, xác định thành công hệ số suy giảm khối và nguyên tử số hiệu dụng cho 14 loại vật liệu polyme công nghiệp. Kết quả cho thấy phương pháp giải tích trực tiếp đạt độ tương thích cao với các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế (độ lệch $< 6%$), trong khi phương pháp mô phỏng Monte Carlo phản ánh chân thực ảnh hưởng của hình học buồng đo và hiệu ứng tán xạ photon thực tế. Đây là nguồn tài liệu tham khảo và cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ đào tạo chuyên ngành Vật lý hạt nhân, thiết kế vật liệu che chắn bức xạ và phát triển các kỹ thuật kiểm tra không phá hủy tiên tiến.