Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Nhà Bè" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thùy Dương (Mã số sinh viên: 0307 3014 0046), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Văn Tuấn tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2018), thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 7340201).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong giai đoạn 2015 – 2017, nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tăng trưởng kinh tế năm 2015 phục hồi ở mức cao nhất trong chu kỳ 5 năm 2011 – 2015; năm 2016 ghi nhận kỷ lục về tăng trưởng doanh nghiệp mới và thặng dư cán cân thương mại; năm 2017 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,81%, vượt mục tiêu 6,7% và đạt mức cao nhất trong giai đoạn 2011 – 2017. Dự báo của Standard Chartered đánh giá Việt Nam là một trong những thị trường tăng trưởng nhanh tại Châu Á năm 2018. Sự phát triển này thúc đẩy nhu cầu vốn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính luân chuyển nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội.

Tuy nhiên, thực tiễn ngành ngân hàng giai đoạn này ghi nhận một số điểm nghẽn: nguồn vốn tái cấp từ Ngân hàng Nhà nước có giới hạn; tiền nhàn rỗi trong dân cư còn phân tán chưa được khai thác triệt để; vốn huy động của các ngân hàng thương mại chủ yếu là ngắn hạn, gây khó khăn cho việc tài trợ các dự án trung và dài hạn với mức chi phí hợp lý. Đặc biệt, hệ thống ngân hàng thương mại phải đối mặt với áp lực gia tăng nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) bắt buộc tối thiểu 8% trên tổng tài sản có rủi ro theo chuẩn mực Basel II. Trong bối cảnh đó, việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT / Agribank) Chi nhánh Nhà Bè trở thành yêu cầu cấp bách nhằm bảo đảm thanh khoản, duy trì thị phần và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là tìm ra các giải pháp tăng trưởng huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè. Các mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản bao gồm:

  1. Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè.
  2. Đánh giá thực trạng nghiệp vụ huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè.
  3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè.
  4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè.

Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đặt ra bốn câu hỏi nghiên cứu:

  • Các loại hình huy động vốn trong ngân hàng thương mại gồm những loại hình nào?
  • Các sản phẩm hiện nay của NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè là gì?
  • Những nhân tố nào ảnh hưởng đến huy động vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè?
  • Những thuận lợi, khó khăn NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè đang đối mặt là gì?

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm và các giấy tờ có giá tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè (huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết tài chính - ngân hàng. Tác giả đối chiếu các định nghĩa về ngân hàng thương mại từ luật pháp quốc tế (Mỹ, Pháp theo Đạo luật 1941, Ấn Độ theo Luật 1950 sửa đổi 1959, Đan Mạch theo Luật 1930) và pháp luật Việt Nam theo Điều 1 Khoản 1 Pháp lệnh "Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính" ban hành ngày 23/05/1990: ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.

Nghiệp vụ huy động vốn được định nghĩa là hoạt động tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá nhân và tổ chức bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nguồn vốn hoạt động; đây là tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng, ngân hàng chỉ có quyền quản lý, sử dụng và có nghĩa vụ hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Tác giả hệ thống hóa các hình thức huy động vốn theo năm tiêu chí phân loại:

  • Theo tiền gửi khách hàng: Tiền gửi không kỳ hạn (tài khoản thanh toán, tài khoản vãng lai) và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.
  • Theo thời gian huy động: Ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (từ 1 đến 3 năm), dài hạn (trên 3 năm).
  • Theo đối tượng khách hàng: Dân cư, tổ chức kinh tế, ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
  • Theo công cụ phát hành: Giấy tờ có giá gồm chứng chỉ tiền gửi (CDs), trái phiếu và kỳ phiếu.
  • Theo loại tiền tệ: Tiền đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệ (USD, EUR...).

Để đánh giá hiệu quả huy động vốn, khóa luận sử dụng ba nhóm chỉ tiêu: quy mô nguồn vốn huy động, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và cơ cấu nguồn vốn huy động (theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền tệ) gắn liền với sự cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Hệ thống nhân tố ảnh hưởng được phân định thành:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường dân số, môi trường địa lý, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng, môi trường khách hàng.
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất cạnh tranh, uy tín ngân hàng, các hình thức huy động vốn, dịch vụ do ngân hàng cung ứng, chính sách Marketing, mạng lưới giao dịch, đội ngũ cán bộ công nhân viên, kiểm soát nội bộ ngân hàng, sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn (về quy mô và kỳ hạn).
Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật và công cụ thu thập Mục đích và nội dung xử lý dữ liệu
Phương pháp quan sát Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên chi nhánh Tìm hiểu quy trình vận hành thực tế và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành
Thu thập dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thống kê nội bộ chi nhánh giai đoạn 2015 – 2017 Đánh giá kết quả kinh doanh, quy mô nguồn vốn, dư nợ và tốc độ tăng trưởng huy động vốn
Thu thập dữ liệu sơ cấp Khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra câu hỏi Có/Không và bảng hỏi thang đo Likert 5 bậc Thu thập phản hồi của khách hàng giao dịch về mức độ hài lòng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
Phương pháp so sánh So sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối qua các năm Xác định xu hướng biến động về lượng, tốc độ phát triển và sự dịch chuyển cơ cấu nguồn vốn
Phân tích tổng hợp (SWOT) Kết hợp phân tích số liệu tài chính và kết quả khảo sát thực tế Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động huy động vốn của chi nhánh

Khóa luận kế thừa và đối chiếu các công trình nghiên cứu thực nghiệm trước đó, gồm luận văn của Huỳnh Như Đan Thạnh (2015) tại Vietcombank Chi nhánh Huế, Mai Xuân Phúc (2013) tại WesternBank Chi nhánh Đà Nẵng, Nguyễn Quế Anh (2014) tại MaritimeBank Chi nhánh Hà Nội, Trịnh Ngọc Giang (2014) tại BIDV Chi nhánh Hà Nội, và công trình khảo sát 350 khách hàng của Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2013) tại TP. Đà Lạt công bố trên Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động vốn. Về vị trí của ngân hàng thương mại, tác giả làm rõ bốn vai trò trọng yếu: điều tiết nguồn vốn trong nền kinh tế, làm cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường, làm công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế và làm cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.

Nghiên cứu phân tích cơ cấu hoạt động của ngân hàng thương mại qua ba mảng nghiệp vụ:

  1. Nghiệp vụ nguồn vốn: Bao gồm vốn tự có (vốn điều lệ và các quỹ dự trữ hình thành từ lợi nhuận ròng như quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ khen thưởng phúc lợi, lợi nhuận không chia); vốn huy động (tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá); vốn vay (vay thị trường liên ngân hàng từ các tổ chức tín dụng khác, vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức bổ sung ngắn hạn, bảo đảm khả năng chi trả hoặc tái cấp vốn); và các nguồn vốn khác (vốn trong thanh toán như L/C, séc bảo chi, vốn ủy thác đầu tư).
  2. Nghiệp vụ sử dụng vốn: Bao gồm dự trữ (dự trữ sơ cấp bằng tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước; dự trữ thứ cấp bằng chứng khoán khả mại ngắn hạn); cấp tín dụng (cho vay trực tiếp theo quy trình tín dụng, cho vay gián tiếp qua chiết khấu và bao thanh toán, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng — chiếm khoảng 60% đến 65% tổng lợi nhuận của ngân hàng thương mại); đầu tư tài chính; tài sản có khác và các nghiệp vụ ngoại bảng.
  3. Nghiệp vụ trung gian thanh toán và các dịch vụ ngân hàng: Dịch vụ thanh toán thu/chi hộ, thẻ tín dụng, dịch vụ tư vấn môi giới tài chính và quản lý tài sản quý.

Từ đó, chương 1 phân tích vai trò của huy động vốn đối với bản thân ngân hàng thương mại (nền tảng tổ chức kinh doanh, quyết định quy mô tín dụng, đảm bảo khả năng thanh toán, củng cố uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh), đối với người gửi tiền (kênh tích lũy an toàn sinh lời, tiếp cận tiện ích thanh toán) và đối với nền kinh tế (cân đối luân chuyển vốn xã hội). Tác giả thiết lập công thức và tiêu chí đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu vốn huy động, đồng thời luận giải chi tiết 8 nhóm nhân tố khách quan và 10 nhóm nhân tố chủ quan chi phối hiệu quả huy động vốn.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CN Nhà Bè

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè từ năm 2015 đến năm 2017:

  • Giới thiệu tổng quan chi nhánh: Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành (Hình 2.1).
  • Tình hình kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017: Tác giả lập các bảng biểu thống kê kết quả kinh doanh toàn chi nhánh (Bảng 2.1), quy mô nguồn vốn (Bảng 2.2), dư nợ tín dụng (Bảng 2.3) và tình hình sử dụng vốn cho hoạt động cho vay (Bảng 2.4).
  • Phân tích thực trạng nghiệp vụ huy động vốn:
    • Quy mô và tốc độ tăng trưởng: Vốn huy động của chi nhánh duy trì xu hướng tăng trưởng qua các năm (Bảng 2.6, Hình 2.2). Nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh.
    • Cơ cấu theo thời gian huy động: Khách hàng ưa chuộng hình thức gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn hơn so với tiền gửi không kỳ hạn (Bảng 2.7), giúp chi nhánh duy trì tính ổn định của nguồn vốn đầu vào.
    • Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng chủ đạo, liên tục duy trì ở mức trên 89% tổng nguồn vốn huy động trong suốt giai đoạn 2015 – 2017 (Bảng 2.8, Hình 2.4). Tác giả chỉ rõ điều này thể hiện sự thiếu cân đối giữa huy động từ khối khách hàng cá nhân và khối tổ chức kinh tế/doanh nghiệp trên địa bàn.
    • Cơ cấu theo loại tiền: Nguồn vốn huy động chủ yếu bằng Việt Nam đồng (VND), tỷ trọng ngoại tệ chiếm phần nhỏ (Bảng 2.9, Hình 2.4).
  • Khảo sát thực tế khách hàng:
    • Tác giả điều tra cơ cấu mẫu phân bổ theo nhóm tuổi (Hình 2.5), thống kê tỷ lệ khách hàng sử dụng từng loại dịch vụ và kỳ hạn tiền gửi (Bảng 2.10).
    • Thu thập câu trả lời dạng Có/Không (Bảng 2.11) và đo lường sự hài lòng qua thang điểm Likert từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).
    • Kết quả khảo sát xác định: Tiêu chí uy tín của ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại chi nhánh; ngược lại, chính sách lãi suất huy động lại là tiêu chí có mức độ ảnh hưởng thấp nhất (Hình 2.6). Các biểu đồ tiếp theo phản ánh mức độ tin cậy của khách hàng (Hình 2.7), mức độ phản hồi của nhân viên (Hình 2.8), mức độ tiếp cận khách hàng (Hình 2.9) và đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ (Hình 2.10).
  • Phân tích ma trận SWOT:
    • Điểm mạnh (Strengths): Thương hiệu và uy tín lớn của hệ thống Agribank, mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng, chính sách Marketing và định hướng kinh doanh ổn định.
    • Điểm yếu (Weaknesses): Danh mục hình thức huy động chưa thực sự phong phú, dịch vụ cung ứng gia tăng còn hạn chế, chính sách lãi suất huy động chưa linh hoạt.
    • Cơ hội (Opportunities): Khung pháp lý và chính sách tiền tệ hỗ trợ, kinh tế vĩ mô và địa phương tăng trưởng, vị trí địa lý thuận lợi tại huyện Nhà Bè, sự hỗ trợ từ tiến bộ công nghệ.
    • Thách thức (Threats): Đặc điểm dân số và thu nhập tại vùng ven, thói quen sử dụng tiền mặt trong văn hóa - xã hội, sự cạnh tranh gay gắt về mạng lưới và lãi suất từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn, thị hiếu khách hàng biến đổi nhanh chóng.

Chương 3: Giải pháp phát triển huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CN Nhà Bè

Chương 3 đề xuất phương hướng và các biện pháp can thiệp cụ thể nhằm giải quyết các tồn tại đã chỉ ra:

  • Định hướng phát triển: Xác định định hướng chung trong hoạt động kinh doanh và định hướng riêng cho công tác huy động vốn của chi nhánh nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn vốn và tuân thủ các chuẩn mực an toàn vốn.
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp về các hình thức huy động vốn: Đa dạng hóa kỳ hạn và sản phẩm tiền gửi, phát triển các gói tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm bậc thang, chứng chỉ tiền gửi nhằm thu hút dòng tiền nhàn rỗi.
    2. Giải pháp về Marketing: Tăng cường quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm dịch vụ đến các cụm dân cư và doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp.
    3. Giải pháp về dịch vụ cung ứng: Nâng cao chất lượng phục vụ tại quầy, rút ngắn thời gian giao dịch, phát triển các dịch vụ gia tăng như thanh toán hóa đơn, thẻ ATM.
    4. Giải pháp về lãi suất: Áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt, xây dựng khung lãi suất cạnh tranh phù hợp với trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và tình hình thanh khoản của chi nhánh.
    5. Giải pháp về kiểm soát nội bộ: Siết chặt kiểm tra quy trình tiếp nhận và quản lý tiền gửi, ngăn ngừa rủi ro tác nghiệp và rủi ro đạo đức, bảo đảm an toàn kho quỹ.
    6. Giải pháp về nhân sự: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chuẩn hóa phong cách giao dịch, nâng cao thái độ ứng xử và tính chuyên nghiệp của đội ngũ giao dịch viên.
    7. Giải pháp về công nghệ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành, phát triển các kênh ngân hàng điện tử (Phone Banking, Internet Banking) giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ.
  • Kiến nghị tới Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: Đề xuất Hội sở hoàn thiện hạ tầng công nghệ dùng chung, phân bổ hạn mức tín dụng phù hợp, ban hành quy chế sản phẩm huy động vốn thống nhất và hỗ trợ chi nhánh về kinh phí truyền thông, đào tạo nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về kinh tế vĩ mô và kết quả hoạt động kinh doanh, huy động vốn của chi nhánh:

Chỉ tiêu / Dữ kiện Giá trị / Nội dung ghi nhận trong văn bản Ý nghĩa đối với nghiên cứu
Tăng trưởng GDP năm 2017 Đạt 6,81% (vượt mục tiêu 6,7%), cao nhất giai đoạn 2011 – 2017 Bối cảnh vĩ mô thúc đẩy tích lũy tiền gửi và nhu cầu vốn kinh doanh
Quy định tỷ lệ an toàn vốn Tối thiểu 8% trên tổng tài sản có rủi ro (theo Basel II và NHNN) Áp lực gia tăng nguồn vốn tự có và vốn huy động trung - dài hạn
Tỷ trọng lợi nhuận tín dụng Nghiệp vụ cấp tín dụng chiếm 60% – 65% tổng lợi nhuận NHTM Huy động vốn là điều kiện tiên quyết để tạo nguồn cho hoạt động cho vay
Tỷ trọng tiền gửi dân cư Luôn chiếm trên 89% tổng nguồn vốn huy động (2015 – 2017) Phản ánh nguồn vốn dân cư là trụ cột nhưng cơ cấu khách hàng bị mất cân đối
Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi Tiền gửi có kỳ hạn được khách hàng ưa chuộng hơn tiền gửi không kỳ hạn Chi nhánh có lợi thế về nguồn vốn ổn định, phục vụ kế hoạch cân đối vốn
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất Uy tín ngân hàng Khách hàng đặt sự an toàn lên hàng đầu khi lựa chọn gửi tiền tại chi nhánh
Yếu tố ảnh hưởng thấp nhất Lãi suất huy động Khách hàng ít nhạy cảm với chênh lệch lãi suất so với yếu tố thương hiệu

Về đóng góp thực tiễn, đề tài là công trình nghiên cứu trực tiếp tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè trong giai đoạn 2015 – 2017, cung cấp bức tranh thực trạng về nghiệp vụ huy động vốn trên địa bàn huyện ven đô TP. Hồ Chí Minh. Việc kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp 3 năm với dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng giúp ban lãnh đạo chi nhánh nhận diện chính xác các nguyên nhân dẫn đến sự mất cân đối trong cơ cấu huy động vốn (tỷ trọng doanh nghiệp thấp, tỷ trọng dân cư chiếm trên 89%).

Khóa luận xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm yếu và thách thức được chỉ ra qua ma trận SWOT, đồng thời cung cấp các kiến nghị cụ thể lên Hội sở Agribank để giải quyết bài toán gia tăng nguồn vốn trong điều kiện áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Giới hạn về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu được thực hiện duy nhất tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè. Do đặc thù địa bàn huyện Nhà Bè mang tính chất vùng ven, tỷ trọng nông nghiệp và kinh tế hộ gia đình chiếm ưu thế, kết quả khảo sát phản ánh cơ cấu khách hàng dân cư vượt trội (trên 89%) nên khó có thể suy rộng tính đại diện cho các chi nhánh Agribank tại khu vực đô thị trung tâm hoặc toàn hệ thống.
  • Giới hạn về chuỗi dữ liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích nghiệp vụ chỉ bao quát giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017, chưa phản ánh được tác động dài hạn khi các ngân hàng thương mại Việt Nam chính thức bước vào lộ trình áp dụng toàn diện Thông tư 41/2016/TT-NHNN về tỷ lệ an toàn vốn.
  • Giới hạn về kỹ thuật phân tích định lượng: Khảo sát khách hàng dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp tỷ lệ phần trăm và so sánh trực quan qua thang đo điểm từ 1 đến 5, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy đa biến hay mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường mức độ tác động và kiểm định ý nghĩa thống kê của từng nhân tố.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối sánh giữa NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè với các chi nhánh Agribank nội thành hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Kéo dài chuỗi số liệu sau năm 2018 để đánh giá sự biến động nguồn vốn huy động dưới tác động trực tiếp của các mốc thời gian áp dụng chuẩn mực Basel II.
  • Xây dựng mô hình hồi quy định lượng nhằm lượng hóa chính xác trọng số ảnh hưởng của các biến độc lập (lãi suất, uy tín, công nghệ, thái độ nhân viên) đến lòng trung thành và quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân lẫn khách hàng tổ chức.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp liên quan đến nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại. Phần khung lý thuyết tại Chương 1 cung cấp đầy đủ các căn cứ pháp lý, hệ thống chỉ tiêu đo lường quy mô, tăng trưởng, cơ cấu và khung phân loại các nhân tố khách quan, chủ quan.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Bảng số liệu phân tích cơ cấu tiền gửi theo thời gian, theo đối tượng và ma trận SWOT tại Chương 2 là ví dụ thực tế cho công tác đánh giá nguồn vốn tại cấp chi nhánh.
  • Người nghiên cứu thiết kế khảo sát thực tế: Cấu trúc phiếu điều tra kết hợp câu hỏi Có/Không và thang đo Likert 5 mức độ (Bảng 2.10, Bảng 2.11) cung cấp mẫu bảng hỏi thực tiễn để thu thập ý kiến khách hàng về dịch vụ tiền gửi ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn huy động từ dân cư tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè giai đoạn 2015 – 2017 chiếm tỷ trọng bao nhiêu và điều này thể hiện đặc điểm gì?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.8 và phân tích của tác giả, nguồn vốn huy động từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, liên tục duy trì ở mức trên 89% tổng vốn huy động của chi nhánh trong cả giai đoạn 2015 – 2017. Tác giả kết luận điều này khẳng định vai trò trụ cột của nguồn tiền gửi nhàn rỗi trong dân cư, nhưng đồng thời phản ánh sự thiếu cân bằng trong cơ cấu huy động vốn giữa các đối tượng khách hàng, do chi nhánh chưa khai thác hiệu quả nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp.

2. Theo kết quả điều tra khách hàng của tác giả, tiêu chí nào ảnh hưởng nhiều nhất và tiêu chí nào ảnh hưởng ít nhất đến quyết định gửi tiền tại chi nhánh?

Kết quả khảo sát thực tế thông qua thang đo Likert từ 1 đến 5 (được trình bày ở Hình 2.6) cho thấy tiêu chí "uy tín ngân hàng" là yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè. Ngược lại, tiêu chí "lãi suất huy động" là yếu tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất đối với nhóm khách hàng tham gia khảo sát tại chi nhánh này.

3. Khóa luận nêu áp lực quản trị nguồn vốn nào mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt trong giai đoạn nghiên cứu?

Văn bản nêu rõ trong giai đoạn nghiên cứu, các ngân hàng thương mại chịu áp lực lớn trong việc gia tăng nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về chuẩn mực Basel II, cụ thể là tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (tỷ lệ an toàn vốn - CAR) phải đạt 8% trên tổng tài sản có rủi ro. Điều này buộc các ngân hàng phải tìm kiếm các nguồn vốn huy động quy mô lớn, có tính ổn định cao (vốn trung và dài hạn) với mức chi phí hợp lý.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp tại Chương 3 để phát triển huy động vốn cho chi nhánh?

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể cho chi nhánh, bao gồm: giải pháp về các hình thức huy động vốn, giải pháp về Marketing, giải pháp về dịch vụ cung ứng, giải pháp về lãi suất, giải pháp về kiểm soát nội bộ ngân hàng, giải pháp về nhân sự và giải pháp về công nghệ; bên cạnh đó là nhóm kiến nghị gửi tới Hội sở Agribank Việt Nam nhằm hỗ trợ triển khai đồng bộ.

5. Văn bản pháp luật nào của Việt Nam được tác giả sử dụng làm căn cứ cho khái niệm ngân hàng thương mại trong phần cơ sở lý luận?

Trong Chương 1, tác giả dẫn chiếu Điều 1 Khoản 1 của Pháp lệnh "Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính" ban hành ngày 23/05/1990 để xác định định nghĩa pháp lý về ngân hàng thương mại tại Việt Nam, kết hợp so sánh với các đạo luật ngân hàng của Hoa Kỳ, Pháp, Ấn Độ và Đan Mạch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động này tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính kết hợp khảo sát thực tế bằng thang đo Likert, đề tài đã làm rõ các đặc trưng nguồn vốn của chi nhánh, nổi bật là việc tiền gửi dân cư chiếm trên 89% và uy tín thương hiệu đóng vai trò chi phối quyết định gửi tiền của khách hàng. Trên cơ sở ma trận SWOT, nghiên cứu đề xuất 7 nhóm giải pháp thực thi gắn liền với định hướng phát triển nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II.