Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2006–2010 ghi nhận bước chuyển mình rõ rệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 và được Tổ chức Du lịch Quốc tế xếp vào nhóm 10 điểm đến du lịch hàng đầu thế giới giai đoạn 2006–2015. Sự tăng trưởng của lượng khách quốc tế và nội địa đã thúc đẩy hàng loạt doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường dịch vụ ăn uống. Điều này tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở kinh doanh ẩm thực từ bình dân đến cao cấp, đòi hỏi các đơn vị phải liên tục cải tiến chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hoa (chuyên ngành Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, thực hiện tháng 07/2010 dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thị Ngọc Hằng) tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn trên tại một đơn vị trực thuộc Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng và công tác nâng cao chất lượng phục vụ trong kinh doanh nhà hàng thuộc khách sạn.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý, quy trình phục vụ và mức độ hài lòng của thực khách tại Nhà hàng Phố Nướng – Khách sạn Đệ Nhất.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng định hướng xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ của khách sạn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động phục vụ ăn uống trực tiếp tại Nhà hàng Phố Nướng thuộc Khách sạn Đệ Nhất. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại cơ sở số 21 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian sử dụng các dữ liệu tài chính, nhân sự trong giai đoạn 2005–2009 và số liệu khảo sát thực tế tại thời điểm năm 2010. Do tác giả không tiếp cận trực tiếp phỏng vấn chuyên sâu toàn bộ khách hàng, nguồn dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ kết quả thăm dò 50 khách hàng do nhà hàng phối hợp thực hiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc đối chiếu các định nghĩa kinh điển và hiện đại về chất lượng, bao gồm tiêu chuẩn ISO 8402 (TCVN 5814-94), định nghĩa của ISO 9000:2000, tiêu chuẩn NF X 50-109 của Pháp, cùng các định nghĩa từ Từ điển Oxford và Từ điển tiếng Việt phổ thông. Về chất lượng phục vụ, nghiên cứu vận dụng định nghĩa từ tài liệu chuyên khảo "Chất lượng dịch vụ" của Trung tâm Đào tạo thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng: chất lượng phục vụ là sự đánh giá trải nghiệm thực tế của khách hàng sau khi tiêu dùng hoặc tiếp xúc trực tiếp với nhân viên cung ứng, gắn liền với uy tín thương hiệu của doanh nghiệp.

Tác giả hệ thống hóa 4 đặc điểm cơ bản của chất lượng phục vụ nhà hàng:

  • Khó đo lường và đánh giá do phụ thuộc vào tâm lý chủ quan, tình trạng sức khỏe và xuất thân văn hóa của từng khách hàng.
  • Chỉ được đánh giá chính xác qua sự cảm nhận trực tiếp của người tiêu dùng trên sản phẩm dịch vụ, bởi quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
  • Phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình cung cấp dịch vụ, cấu thành từ hai yếu tố: chất lượng kỹ thuật (yếu tố cơ sở vật chất, giải quyết câu hỏi "cái gì") và chất lượng chức năng (thái độ, kỹ năng giao tiếp, tay nghề của nhân viên, giải quyết câu hỏi "như thế nào").
  • Đòi hỏi tính nhất quán cao trong toàn bộ hệ thống từ nhận thức đến hành động, duy trì sự đồng bộ ở mọi thời điểm và đối tượng phục vụ.

Nghiên cứu kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp tham chiếu, tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết kinh doanh cuối năm của Khách sạn Đệ Nhất, các văn bản nội bộ và các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp so sánh số liệu: Đánh giá sự biến động qua các năm (2005–2009) về doanh thu, lãi gộp, quỹ tích lũy và thu nhập bình quân của người lao động.
  • Phương pháp định lượng: Phân tích kết quả khảo sát từ phiếu điều tra thăm dò ý kiến của 50 khách hàng sử dụng dịch vụ tại Nhà hàng Phố Nướng để đo lường tỷ lệ hài lòng về cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, quy trình phục vụ và thời gian chờ đợi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 tập trung làm rõ vai trò then chốt của chất lượng phục vụ đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn - nhà hàng:

  • Gia tăng lợi nhuận thông qua việc duy trì lượng khách hàng thân thiết, mở rộng nguồn khách tiềm năng nhờ hiệu ứng truyền miệng và cắt giảm chi phí quảng bá.
  • Tăng năng lực cạnh tranh và tạo cơ sở định giá bán sản phẩm một cách hợp lý khi khách hàng sẵn sàng chi trả mức giá tương xứng với chất lượng cao.
  • Tiết kiệm chi phí vận hành thông qua việc giảm thiểu sai sót, hạn chế bồi thường thiệt hại, giảm thiểu chi phí xử lý khiếu nại và giảm hệ số luân chuyển lao động.

Tác giả phân tích cụ thể 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ:

  1. Cơ sở vật chất kỹ thuật: Độ tiện nghi, tính hiện đại, mức độ vệ sinh và thẩm mỹ không gian.
  2. Chất lượng đội ngũ lao động: Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và thái độ ứng xử của nhân sự tiếp xúc trực tiếp.
  3. Quy trình phục vụ: Các công đoạn kỹ thuật được chuẩn hóa từ khâu đón tiếp đến tiễn khách.
  4. Các yếu tố liên kết: Sự phối hợp liên bộ phận, việc thiết lập tiêu chuẩn dịch vụ, năng lực giải quyết khiếu nại và sự cạnh tranh trên thị trường.

Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng phục vụ của Nhà hàng Phố Nướng – Khách sạn Đệ Nhất

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu và phân tích số liệu hoạt động thực tế. Khách sạn Đệ Nhất (First Hotel) đạt tiêu chuẩn 4 sao, tọa lạc tại số 18 Hoàng Việt, Quận Tân Bình, cách trung tâm thành phố 7 km và cách sân bay Tân Sơn Nhất 2 km. Khách sạn có quy mô 108 phòng chia làm hai khu (Khu A gồm 18 phòng tại 18 Hoàng Việt; Khu B gồm 90 phòng tại 23 Hoàng Việt) với 5 hạng phòng: Deluxe Suit, Suit, Superior, Standard. Khách sạn vận hành chuỗi nhà hàng gồm: Nhà hàng Hoa Sứ 1 (Khu C1), Hoa Sứ 2 (Khu C2), Hoa Sứ Đỏ (Khu C3), Nhà hàng A, Nhà hàng B và Nhà hàng Phố Nướng. Tổng số cán bộ công nhân viên của khách sạn là 418 người, trong đó bộ phận Nhà hàng chiếm số lượng lớn nhất với 159 nhân viên, tiếp theo là bộ phận Bếp với 70 nhân viên.

Nhà hàng Phố Nướng (First Grill Restaurant) thành lập từ năm 1991, đặt tại số 21 Hoàng Việt trên khuôn viên rộng hơn 6.000 m2 (riêng diện tích nhà hàng chiếm 1.000 m2), thiết kế theo phong cách nhà rường Tây Bắc và nhà sàn người Mường, nằm kề bên hồ bơi và sân tennis. Nhà hàng có sức chứa trên 400 khách với 200 ghế, chia thành 5 khu vực ngoài trời, 1 nhà sàn gỗ, 1 nhà cọ, 2 phòng lạnh (Phòng A tại Khu 2, Phòng B tại Khu 5) và 2 quầy bar. Nhân sự một ca làm việc gồm 35 nhân viên chính thức và khoảng 10 nhân viên thời vụ, tổ chức theo hai ca gãy: 06:00–10:00 và 18:00–22:00. Khách sạn áp dụng phụ thu 5% (gồm 2% phí phục vụ và 3% thuế VAT).

Tác giả khảo sát quy trình phục vụ tiệc khép kín gồm 5 giai đoạn:

  1. Giai đoạn nhận đặt và tổ chức tiệc: Quản lý tiếp nhận thông tin ngày giờ, số lượng bàn, dẫn khách xem mặt bằng, tư vấn thực đơn (cân đối món khai vị, món mặn, món tráng miệng, nước uống) và lập biên nhận đặt cọc.
  2. Giai đoạn chuẩn bị phục vụ: Nhân viên có mặt từ 14:00 để chuẩn bị cho tiệc bắt đầu lúc 18:00. Tiến hành lau chùi, kiểm tra đồ ăn, sắp đặt bàn ghế (bàn dài ghép hoặc bàn tròn kiếng xoay 10 người), trải khăn bàn, bày gia vị và dụng cụ.
  3. Giai đoạn phục vụ trực tiếp: Đón khách, phục vụ đồ uống, khai tiệc theo trình tự món khai vị, món soup, các món nướng/chiên/hấp, món lẩu và món tráng miệng. Các món nướng được bếp chế biến sẵn mang lên nhằm tránh khói tại bàn.
  4. Giai đoạn thu dọn: Xin phép khách trước khi dọn dẹp, thao tác từ phía sau lưng khách, sử dụng xe đẩy đối với tiệc quy mô lớn.
  5. Giai đoạn thanh toán và tiễn khách: Quản lý đối chiếu số lượng bàn chính thức và bàn dự bị, kiểm tra lượng đồ uống thực tế, giao hóa đơn cho thu ngân và thu thập phản hồi của khách.

Đánh giá thực trạng qua khảo sát 50 khách hàng cho thấy: 38% rất hài lòng, 42% hài lòng và 20% đánh giá ở mức bình thường đối với cả ba phương diện: cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên và quy trình phục vụ. Về thời gian chờ đợi, 48% khách hàng cho biết không bao giờ phải chờ, 50% ít khi hoặc thỉnh thoảng phải chờ, và 2% phản ánh thường xuyên phải chờ đợi.

Tuy nhiên, nhà hàng bộc lộ các hạn chế lớn:

  • Cơ sở vật chất xây dựng từ năm 1991 đã xuống cấp; công tác bảo trì mang tính thụ động, chỉ sửa chữa khi có sự cố.
  • Khu vực sàn 1 và sàn 2 không có mái che, gây nóng bức khi trời nắng và bất tiện khi trời mưa.
  • Bãi giữ xe không đủ diện tích, vào giờ cao điểm phải sử dụng lòng lề đường.
  • Ứng dụng công nghệ quản lý còn chậm, chưa có phần mềm quản trị chuyên dụng.
  • Đội ngũ nhân viên thời vụ tuyển dụng vào mùa cao điểm thiếu kỹ năng chuyên môn; nhân viên chủ yếu quen phục vụ tiệc Á, lúng túng khi phục vụ và bày bàn tiệc Âu.
  • Khâu thu dọn bàn tiệc còn vội vã, nhiều trường hợp nhân viên dọn đĩa khi khách chưa dùng xong; khâu tiễn khách sau thanh toán thường bị bỏ quên.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của Nhà hàng Phố Nướng

Trên cơ sở phân tích hạn chế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện cơ chế chính sách: Xây dựng chế độ khen thưởng vật chất và động viên tinh thần trong các dịp lễ, Tết; đảm bảo các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, khám sức khỏe; tổ chức các chuyến tham quan, nghỉ mát; duy trì hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 thông qua các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, khí thải, xử lý rác và kiểm soát côn trùng.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật: Chuyển đổi sang chế độ bảo dưỡng định kỳ hàng tháng có kế hoạch; kịp thời thay mới bàn ghế hỏng, dụng cụ ăn uống sứt mẻ và thiết bị quá hạn sử dụng; lắp đặt mái che và bổ sung hệ thống chiếu sáng cho khu vực Sàn 1, Sàn 2; quy hoạch mở rộng bãi đỗ xe.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đẩy mạnh các khóa bồi dưỡng ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Nhật); tổ chức huấn nghiệp cho nhân viên mới; cử cán bộ tham gia các khóa học nâng cao (như các chương trình đào tạo tại Malaysia, khóa Quản lý khách sạn quốc tế, Giám đốc điều hành); mở lớp đào tạo nghiệp vụ chế biến và phục vụ món Âu; định kỳ tổ chức thi nâng bậc nghề.
  • Chuẩn hóa tiêu chuẩn dịch vụ: Bố trí lao động đúng chuyên môn đào tạo; kiểm soát điều kiện vệ sinh thông qua quy định thẻ xanh sức khỏe; chuẩn hóa đồng phục, bảng tên đeo ngực trái; thực hiện nghiêm túc thang điểm thi đua 100 điểm với các chế tài xử phạt rõ ràng đối với vi phạm kỷ luật lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu tài chính của Khách sạn Đệ Nhất trong giai đoạn 2005–2009:

Năm Doanh thu (1.000 đồng) Khoản tích lũy (1.000 đồng) Thu nhập bình quân (đồng/tháng)
2005 94.036.000 18.192.000 3.500.000
2006 109.668.000 22.569.000 4.400.000
2007 136.401.000 30.286.000 5.200.000
2008 166.663.100 35.246.000 6.000.000
2009 143.209.500 53.100.000 6.800.000

Theo báo cáo của đơn vị, trong chu kỳ hoạt động, tổng doanh thu khách sạn đạt 650 tỷ đồng (bình quân 129 tỷ đồng/năm), lãi gộp đạt 203,7 tỷ đồng (chiếm 31% tổng doanh thu), quỹ tích lũy đạt 143 tỷ đồng (chiếm 22% tổng doanh thu). Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 24%/năm, lãi tăng bình quân 31%/năm.

Bên cạnh đó, cơ cấu nhân sự toàn khách sạn được thống kê chi tiết theo từng bộ phận chuyên trách:

STT Bộ phận Số lao động (người)
1 Văn phòng 4
2 Phòng Tổ chức – Hành chính 13
3 Phòng Kế toán – Tài vụ 38
4 Phòng Kỹ thuật & Môi trường 30
5 Phòng Bảo vệ 29
6 Phòng Kinh doanh 7
7 Bộ phận Quản lý Tiền sảnh 35
8 Bộ phận Quản gia 33
9 Bộ phận Nhà hàng 159
10 Bộ phận Bếp 70
Tổng cộng 418

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của 50 khách hàng tại Nhà hàng Phố Nướng được tổng hợp như sau:

Tiêu chí đánh giá Rất hài lòng Hài lòng Bình thường
Cơ sở vật chất 19 người (38%) 21 người (42%) 10 người (20%)
Đội ngũ nhân viên 19 người (38%) 21 người (42%) 10 người (20%)
Quy trình phục vụ 19 người (38%) 21 người (42%) 10 người (20%)

Về mặt đóng góp, đề tài đã hệ thống hóa cơ cấu tổ chức và mô tả công việc của 10 chức danh tại Nhà hàng Phố Nướng (từ Trưởng bộ phận, Phó bộ phận, Quản lý, Tiếp tân, Bếp trưởng, Trưởng bar, Cashier, Nhân viên phục vụ, Busboy đến Bộ phận vệ sinh và dụng cụ). Đồng thời, tác giả đã ghi nhận chi tiết hệ thống đánh giá thực hiện công việc dựa trên thang điểm 100 chuẩn chia thành 4 nhóm tiêu chí (Hoàn thành nhiệm vụ; Quan hệ khách hàng và đồng nghiệp; Nâng cao trình độ kỹ năng; Chấp hành chủ trương và kỷ luật) cùng cơ chế cộng/trừ điểm và quy định xử lý vắng mặt (nghỉ ốm trừ 1 điểm/ngày, việc riêng trừ 2 điểm/ngày, nghỉ không lý do trừ 50 điểm/ngày).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện triển khai nghiên cứu:

  • Dung lượng mẫu khảo sát định lượng dừng lại ở mức $N = 50$, thu thập theo hình thức lấy mẫu thuận tiện gián tiếp qua phiếu thăm dò của nhà hàng, chưa phân tầng theo các nhóm khách hàng chuyên biệt (khách du lịch quốc tế, khách tiệc cưới, khách gia đình).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình đo lường đa biến (như khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL hay SERVPERF) và chưa kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng các chỉ số thống kê nâng cao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô mẫu lớn hơn, ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc để lượng hóa tác động của từng thành phần chất lượng phục vụ đến lòng trung thành của thực khách. Đồng thời, nghiên cứu tiếp theo có thể đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi nhà hàng hoàn tất đợt sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất từ tháng 09/2010 và triển khai phần mềm quản lý nhà hàng chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài về quản trị chất lượng dịch vụ ẩm thực (F&B).

Nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao nhất bao gồm:

  • Bản mô tả chức năng, nhiệm vụ chi tiết của từng vị trí công việc trong cơ cấu vận hành nhà hàng tiệc quy mô lớn.
  • Bảng hướng dẫn chi tiết quy trình tổ chức tiệc 5 giai đoạn, đặc biệt là kỹ thuật setup bàn tròn kiếng xoay 10 người và trình tự điều phối các món ăn (khai vị, soup, nướng, lẩu, tráng miệng).
  • Bộ tiêu chuẩn đánh giá thi đua lao động theo thang điểm 100 kết hợp định mức khen thưởng, kỷ luật nhân viên phục vụ trong môi trường khách sạn 4 sao.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà hàng Phố Nướng – Khách sạn Đệ Nhất có quy mô mặt bằng và sức chứa như thế nào?
Nhà hàng tọa lạc tại số 21 Hoàng Việt trên khuôn viên cây xanh rộng hơn 6.000 m2 (diện tích nhà hàng chiếm 1.000 m2 thiết kế theo kiểu nhà rường Tây Bắc và nhà sàn gỗ Mường). Nhà hàng có sức chứa trên 400 khách với 200 ghế, chia làm 5 khu vực ngoài trời, 1 nhà sàn gỗ, 1 nhà cọ, 2 phòng lạnh và 2 quầy bar.

2. Kết quả thăm dò 50 khách hàng về chất lượng phục vụ của Nhà hàng Phố Nướng đạt tỷ lệ ra sao?
Cả ba tiêu chí cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên và quy trình phục vụ đều ghi nhận tỷ lệ đánh giá tương đồng: 38% khách hàng rất hài lòng (19 người), 42% hài lòng (21 người) và 20% đánh giá ở mức bình thường (10 người). Về thời gian chờ đợi, 48% khách không phải chờ, 50% ít khi hoặc thỉnh thoảng phải chờ, và 2% thường xuyên phải chờ đợi.

3. Khung giờ làm việc và cơ cấu ca trực của nhân viên tại Nhà hàng Phố Nướng được bố trí như thế nào?
Nhân viên phục vụ làm việc theo hình thức ca gãy với hai khung giờ: ca sáng từ 06:00 đến 10:00 và ca chiều từ 18:00 đến 22:00. Một ca làm việc tiêu chuẩn được bố trí khoảng 35 nhân viên chính thức và bổ sung thêm khoảng 10 nhân viên thời vụ.

4. Khách sạn Đệ Nhất áp dụng thang điểm đánh giá thực hiện công việc của nhân viên dựa trên các tiêu chí nào?
Khách sạn sử dụng thang điểm chuẩn 100 điểm cho 4 nhóm tiêu chuẩn: Hoàn thành nhiệm vụ được giao; Quan hệ khách hàng và đồng sự; Nâng cao trình độ kỹ năng công tác; Chấp hành chủ trương, chính sách và kỷ luật. Về thời gian lao động, nghỉ ốm bị trừ 1 điểm/ngày, nghỉ việc riêng trừ 2 điểm/ngày và nghỉ không lý do bị trừ 50 điểm/ngày.

5. Những hạn chế lớn nhất về cơ sở vật chất được chỉ ra tại Nhà hàng Phố Nướng là gì?
Nhà hàng xây dựng từ năm 1991 nên cơ sở vật chất và trang thiết bị âm thanh ánh sáng đã cũ, việc bảo dưỡng chỉ thực hiện khi có sự cố. Khu vực sàn 1 và sàn 2 không có mái che gây bất tiện thời tiết, bãi giữ xe không đủ diện tích phải đỗ tràn xuống lòng đường, và hệ thống chưa áp dụng phần mềm quản lý chuyên dụng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Hoa đã cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng công tác quản lý và chất lượng phục vụ tại Nhà hàng Phố Nướng – Khách sạn Đệ Nhất trong giai đoạn 2005–2010. Dựa trên số liệu thống kê kinh doanh, phân tích quy trình vận hành và kết quả điều tra 50 thực khách, đề tài đã làm rõ các điểm mạnh về cảnh quan, ẩm thực cũng như các nút thắt về cơ sở vật chất cũ kỹ và nghiệp vụ phục vụ tiệc Âu. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm hoàn thiện cơ chế đãi ngộ, duy trì chuẩn môi trường ISO 14001:2004, cải tạo hạ tầng khu sàn ngoài trời và chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân lực có tính ứng dụng sát với thực tiễn hoạt động của đơn vị.