đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Nền tảng lý thuyết quan trọng được trình bày ở chương này, dựa vào đó để tính toán và thiết kế mạch thực tế. Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán Các thông số tính toán, mẫu thiết kế từng khối, phần mềm lập trình sử dụng sẽ được trình bày cụ thể ở chương này.
Chương 4: Thi công hệ thống Nội dung chương sẽ trình bày tóm tắt từng bước quá trình thi công hệ thống, hoàn thành mô hình hệ thống. Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Sau khi hoàn thành việc thi công, chương này trình bày kết quả nghiên cứu và từ đó rút ra nhận xét, đánh giá. Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Nội dung chương sẽ nêu rõ nhóm có hoàn thành mục tiêu ban đầu đã đề ra, nếu không hoàn thành được thì tìm hiểu nguyên nhân. Hướng phát triển của đề tài sau này.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT 2. QUY TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỆ THỐNG Ban đầu khi thẻ tag được quét, nếu đây là thẻ chưa có thông tin thì trên oled sẽ hiển thị trạng thái “không có thông tin thẻ” đồng thời app trên điện thoại vẫn hiển thị thông tin của thẻ đã được quét trước đó hoặc để trống các dữ liệu nếu trước đó chưa có thẻ nào được quét, web server sẽ cho phép add thông tin. Nếu thẻ đã có thông tin trước đó thì oled sẽ hiển thị một số thông tin cơ bản, app điện thoại sẽ hiển thị toàn bộ thông tin của thẻ.2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH RFID 2.1 Giới thiệu RFID (viết tắt thuật ngữ tiếng Anh: Radio Frequency Identification).
Được dịch sang tiếng việt nghĩa là “Nhận dạng bằng tần số của sóng vô tuyến”. Công nghệ RFID thuộc về nhóm các công nghệ được gọi là: Automated Identification and Data Capture (Auto-ID Data Capture; AIDC). Là một ứng dụng công nghệ trong quá trình nhận dạng đối tượng, thu thập thông tin về đối tượng đó và truyền trực tiếp tới hệ thống máy tính xử lý trung tâm (không có sự can thiệp của con người) [7]. Công nghệ RFID cho phép nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng radio, nhận biết và nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến.
Có thể giám sát, quản lý hoặc lưu vết từng đối tượng từ xa mà không cần phải kiểm soát từng đối tượng một. Là một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên việc lưu trữ dữ liệu từ xa. Có 2 công nghệ cho một chiếc thẻ RFID là thẻ RO (read only) và thẻ RW (read write): - RO là một thẻ chỉ có thể đọc nghĩa là mã vạch đã được ghi trong dữ liệu là hoàn toàn không thể thay đổi. - RW là thẻ có thể đọc và ghi một trường dữ liệu mới trên tag đó.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Dưới đây là một số dải tần đó [8]: - Tần số thấp – Low frequency 125 KHz: Dải đọc ngắn tốc độ đọc thấp. - Dải tần cao – High frequency 13.56 MHz: Khoảng cách đọc ngắn tốc độ đọc trung bình. - Dải tần cao hơn – High frequency: Dải đọc từ ngắn đến trung bình, tốc độ đọc trung bình đến cao.
- Dải siêu cao tần – UHF frequency 868-928 MHz: Dải đọc rộng Tốc độ đọc cao. - Dải vi sóng – Microwave 2.8 GHz: Dải đọc rộng tốc độ đọc rất cao.2 Nguyên lý hoạt động Một hệ thồng RFID gồm 2 thành phần chính: - Thẻ RFID (tag). - Thiết bị đọc thẻ (hay còn gọi là đầu đọc – reader).1: Mô tả một hệ thống RFID.1 mô tả hệ thống RFID, thẻ hoặc nhãn RFID được nhúng với một máy phát và máy thu. Thành phần RFID trên các thẻ có hai phần: một vi mạch lưu trữ và xử lý thông tin và ăng ten để nhận và truyền tín hiệu.
Thẻ chứa ID cụ thể cho một đối tượng cụ thể. Để đọc thông tin được mã hóa trên thẻ, máy thu phát vô tuyến hai chiều BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT được gọi là bộ dò tín hiệu hoặc đầu đọc phát tín hiệu đến thẻ bằng ăng ten. Thẻ phản hồi với thông tin được ghi trong ngân hàng bộ nhớ của nó.
Bộ dò tín hiệu sau đó sẽ truyền kết quả đọc tới chương trình máy tính RFID [9].1 Giới thiệu về Web server Web server dịch ra tiếng Việt nghĩa là máy chủ. Web server là máy tính lớn được kết nối với tập hợp mạng máy tính mở rộng. Đây là một dạng máy chủ trên internet mỗi máy chủ là một IP khác nhau và có thể đọc các ngôn ngữ như file *.html… Máy chủ là kho để chứa toàn bộ dữ liệu hoạt động trên internet mà nó được giao quyền quản lý.2 Chức năng của Web server Web server có thể xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin đến máy khách thông qua các máy tính cá nhân trên môi trường Internet qua giao thức HTTP, giao thức được thiết kế để gửi các file đến trình duyệt Web, và các giao thức khác. Ví dụ: khi truy cập vào trang web www.vn máy chủ sẽ cung cấp đến các bạn tất cả dữ liệu về trang web đó thông qua lệnh giao tiếp.
Máy tính nào cũng có thể là một máy chủ nếu cài đặt lên nó một chương trình phần mềm Server Software và sau đó kết nối vào Internet.3 Nguyên lý hoạt động Nếu máy tính cá nhân là một máy chủ thì trước tiên khi gọi tới một địa chỉ, nó sẽ so sánh địa chỉ đó ở trong máy trước. Nếu không có thì sẽ kiểm tra trên web server. Bất cứ khi nào một trình duyệt cần một file được lưu trữ trên một web server, trình duyệt request (yêu cầu) file đó thông qua HTTP. Khi một request tới đúng web server (phần cứng), HTTP server (phần mềm) gửi tài liệu được yêu cầu trở lại, cũng thông qua HTTP, hình 2.2 mô tả hoạt động của web server [10].
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.2: Mô tả hoạt động của web server.4 Hosting files Hosting file là web server phải lưu trữ các file của website, nó là tất cả các file HTML và các file liên quan đến nó nó như css và javascript, fonts và các video ,. Về mặt kỹ thuật thì có thể lưu trữ tất cả các file đó trên máy tính của mình, nhưng để thuận tiện hơn thì chúng ta nên lưu trữ dữ liệu đó trên các web server riêng có các đặc tính sau: - Luôn chạy và hoạt động liên tục. - Luôn luôn kết nối với internet.
- Luôn có chung một địa chỉ IP. - Được bảo trì bởi một bên cung cấp thứ 3.5 Giao tiếp thông qua HTTP Web server cung cấp các dịch vụ hỗi trợ HTTP (Hypertext Transfer Protocol). Cũng như cái tên của nó, HTTP chỉ ra cách truyền siêu văn bản giữa hai máy tính. Giao thức là tập hợp các quy tắc để truyền thông giữa hai máy tính.
HTTP là một giao thức nguyên bản, vô cấp [11]. HTTP cung cấp một luật rất rõ ràng cho người dùng và server giao tiếp trao đổi với nhau. Ta cần lưu ý những điều sau: Chỉ có khách được phép gửi request tới server và chỉ có server mới có quyền trả lời các request của khách. - Khi yêu cầu một file thông qua HTTP, khách phải cung cấp URL của file.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Web server phải trả lời mọi yêu cầu HTTP, ít nhất với thông báo lỗi. Trên web server, máy chủ HTTP có trách nhiệm xử lý và trả lời các yêu cầu đến: - Khi nhận yêu cầu, máy chủ HTTP đầu tiên sẽ kiểm tra xem URL yêu cầu có khớp với tệp hiện có hay không. - Nếu vậy, máy chủ web gửi nội dung tệp tin về trình duyệt.
- Nếu không, máy chủ ứng dụng sẽ tạo tệp cần thiết. Nếu không thể xử lý được, máy chủ web trả lại thông báo lỗi cho trình duyệt, thông thường là "404 Not Found" NGINX.6 Công cụ hỗ trợ cho việc khởi tạo Web server Để thiết kế được một trang web server thì có rất nhiều cách thực hiện. Ở đồ án này, nhóm chúng em sử dụng 2 chương trình chính để tạo một web server đó là: - XAMPP: tạo máy chủ localhost. - Visual Studio Code: đây là phần mềm để lập trình a.
Giới thiệu về phần mềm XAMPP XAMPP là chương trình tạo web server được ứng dụng trên các hệ điều hành Linux, MacOS, Windows, Cross-platform, Solaris. Ý nghĩa chữ viết tắt XAMPP là hoạt động dựa trên sự tích hợp của 5 phần mềm chính là Cross-Platform (X), Apache (A), MariaDB (M), PHP (P) và Perl (P), nên tên gọi XAMPP cũng là viết tắt từ chữ cái đầu của 5 phần mềm này. Localhost được ghép của 2 chữ “local” (máy tính cá nhân) và “host” (máy chủ) là thuật ngữ chỉ máy chủ chạy trên máy tính cá nhân. Localhost thực chất chính là một webserver bao gồm: Apache, MySQL, PHP và PHPmyadmin.
Localhost dùng chính ổ cứng máy tính để làm không gian lưu trữ và cài đặt website mà không cần phải mua host [13]. Giới thiệu về HTML HTML là chữ viết tắt của Hypertext Markup Language. Nó giúp người dùng tạo và cấu trúc các thành phần trong trang web hoặc ứng dụng, phân chia các đoạn văn, heading, links, blockquotes,. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Mỗi trang HTML chứa một bộ các tag (cũng được gọi là elements), có thể xem như là việc xây dựng từng khối của một trang web. Nó tạo thành cấu trúc cây thư mục bao gồm section, paragraph, heading, và những khối nội dung khác [12]. Giới thiệu về CSS CSS viết tắt của từ Cascading Style Sheets, được dùng để trang trí, định dạng, bố cục cho trang web, không có ý nghĩa trong việc thể hiện nội dung. CSS là một file có phần mở rộng là .css, nhiệm vụ của nó là tách riêng phần định dạng (style) ra khỏi nội dung trang HTML.
Khi sử dụng CSS chúng ta sẽ dễ dàng quản lý nội dung trang HTML, dễ điều khiển phần định dạng và đặc biệt là sẽ tốn ít thời gian khi code hay chỉnh sửa, giả sử ta có khoảng 100 file HTML có tiêu đề như nhau và muốn tất cả các trang HTML này có tiêu đề được thay đổi sang màu xanh, thì CSS sẽ thực hiện việc thay đổi này chỉ với 1 dòng code. Giới thiệu về JavaScript JavaScript là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới trong suốt 20 năm qua.