Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập WTO), môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt. Hoạt động Marketing trở thành công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp cận và tạo dựng thiện cảm với người tiêu dùng. Trong hệ thống Marketing-mix (Mar-mix), các phương thức truyền thông truyền thống như quảng cáo trên truyền hình, báo chí hay các đợt giảm giá, khuyến mãi dần bộc lộ hạn chế về mặt chi phí và hiệu ứng tương tác. Ngược lại, hoạt động tổ chức sự kiện (Event) nổi lên như một công cụ xúc tiến hỗn hợp mang tính chuyên biệt, cho phép doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp khách hàng mục tiêu với chi phí tối ưu hơn.

Theo số liệu từ Công ty nghiên cứu thị trường FTA (dựa trên khảo sát 70 doanh nghiệp lớn tại Việt Nam), ngành tổ chức sự kiện trong nước đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 30%/năm sau hơn 10 năm hình thành (từ khoảng năm 1995). Kết quả nghiên cứu cho thấy 66% doanh nghiệp tự tổ chức và 77% doanh nghiệp thuê ngoài các dịch vụ tổ chức sự kiện, với ngân sách dao động từ vài chục triệu đồng đến vài tỷ đồng cho mỗi chương trình.

Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông được thành lập vào ngày 18/05/2005 tại Hà Nội, hoạt động trong các lĩnh vực quảng cáo, truyền thông, sản xuất chương trình truyền hình và tổ chức sự kiện. Sau 5 năm vận hành, công ty đã tổ chức nhiều sự kiện văn hóa, thể thao và từ thiện xã hội có quy mô lớn. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh từ hơn 20 công ty chuyên về sự kiện trên địa bàn Hà Nội cùng nhiều doanh nghiệp truyền thông khác, hoạt động tổ chức sự kiện của công ty vẫn bộc lộ những điểm yếu về tính chuyên nghiệp trong khâu lập kế hoạch, cơ sở vật chất, quản lý rủi ro và tính liên kết nội bộ. Do đó, đề tài "Giải pháp nâng cao tính chuyên nghiệp cho hoạt động tổ chức sự kiện của công ty cổ phần văn hóa Phương Đông" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định hai mục tiêu chính:

  1. Tìm hiểu hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tổ chức sự kiện nói riêng của Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông.
  2. Nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp cho hoạt động tổ chức sự kiện của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến lĩnh vực tổ chức sự kiện của Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông.
  2. Nghiên cứu dữ liệu thu thập để nắm bắt toàn diện tình hình tổ chức sự kiện của doanh nghiệp.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động tổ chức sự kiện của công ty qua các năm (2005 - 2010).
  4. Đánh giá hoạt động tổ chức sự kiện nhằm xác định những thành công đạt được và các mặt hạn chế còn tồn tại.
  5. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác tổ chức sự kiện của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động tổ chức sự kiện của Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông và ý kiến phản hồi của người tiêu dùng tại Hà Nội về các sự kiện trên thị trường.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại các doanh nghiệp đối tác và công chúng tham gia các sự kiện do Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông tổ chức tại Hà Nội cùng một số địa bàn liên quan (Thừa Thiên Huế, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu tài chính được thu thập trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010 (trọng tâm là số liệu chi tiết các năm 2007 - 2008).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài tiếp cận khái niệm "Tổ chức sự kiện" dưới ba góc nhìn chủ thể:

  1. Góc nhìn công ty tổ chức sự kiện: Sự kiện là sản phẩm dịch vụ mang bản sắc riêng của từng đơn vị tổ chức, được thực hiện thông qua việc điều phối, kết nối các nguồn lực chuyên môn hóa bên ngoài (âm thanh, ánh sáng, địa điểm, nhân sự biểu diễn) dựa trên ý tưởng và kịch bản sáng tạo.
  2. Góc nhìn doanh nghiệp đặt hàng: Tổ chức sự kiện là hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong chiến lược Marketing, đóng vai trò là một khoản đầu tư ngắn hạn nhằm định vị hình ảnh sản phẩm/thương hiệu và mang lại giá trị nhận biết dài hạn trong tâm trí người tiêu dùng.
  3. Góc nhìn người tiêu dùng: Sự kiện là không gian trải nghiệm trực tiếp, kết hợp giữa việc tiếp nhận thông tin sản phẩm và nhu cầu thưởng thức các hoạt động văn hóa, giải trí.

Tác giả phân loại hoạt động tổ chức sự kiện thành 4 nhóm chính tại thị trường Việt Nam:

  • Sự kiện truyền hình: Các chương trình gameshow, talkshow, liveshow ca nhạc có sự phối hợp với đài truyền hình (như "Sao mai điểm hẹn" của Đông Tây Promotion).
  • Sự kiện quảng bá sản phẩm mới: Các hoạt động ra mắt, dùng thử sản phẩm gắn liền với hoạt động cộng đồng (như chuỗi sự kiện của Omo do Coon Events thực hiện).
  • Sự kiện mang tính xã hội: Các chương trình vận động, tiếp thị hình ảnh đất nước hoặc gây quỹ từ thiện (như "Hành trình tiếp thị hình ảnh Việt Nam" do Golden Event thực hiện với tài trợ của MobiFone).
  • Sự kiện mang tính chất tập đoàn: Các lễ kỷ niệm thành lập, hội nghị khách hàng có ngân sách lớn nhằm củng cố văn hóa nội bộ và quan hệ đối tác (như sự kiện 10 năm Honda Việt Nam).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk Research): Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của phòng Kế toán Công ty Phương Đông, các nghiên cứu ngành từ FTA, cùng tài liệu chuyên ngành Marketing.
  • Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường: Sử dụng công cụ điều tra bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp người dân tại Hà Nội và quan sát thực tế tại các sự kiện.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và hệ thống tư duy: Xử lý các số liệu thống kê để rút ra các luận điểm khoa học về nhận thức của công chúng và năng lực của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá hoạt động của Công ty Phương Đông với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường (Vietba Media, VIP Media, Green Media).
  • Phân tích ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trong lĩnh vực tổ chức sự kiện.

Dữ liệu khảo sát người tiêu dùng

Khảo sát thực địa về nhận thức của người dân Hà Nội đối với sự kiện cho thấy:

Chỉ tiêu khảo sát Tỷ lệ ghi nhận (%)
Từng tham dự/chứng kiến ít nhất 1 sự kiện 90,0%
Đã tham dự/chứng kiến 2 sự kiện 56,0%
Đã tham dự/chứng kiến từ 3 sự kiện trở lên 38,0%
Nhận định sự kiện là hoạt động giới thiệu sản phẩm 58,0%
Nhận định sự kiện là chương trình giải trí 35,0%
Đánh giá sự kiện mang tính hấp dẫn 45,0%
Đánh giá cao tính sáng tạo của sự kiện 38,0%
Đánh giá sự kiện có không khí sôi động 26,0%
Thích loại hình biểu diễn nghệ thuật 67,0%
Hào hứng với gameshow có tương tác trực tiếp 55,0%
Thích sự kiện có dùng thử sản phẩm hoặc tặng quà 88,0%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần văn hóa Phương Đông

Chương 1 khái quát quá trình hình thành ngành sự kiện tại Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2010 và giới thiệu toàn diện về Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông.

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 18/05/2005; Tên giao dịch quốc tế: Oriental Culture Joint Stock Company (Oriental Culture JSC); Vốn điều lệ ban đầu: 10 tỷ đồng; Trụ sở chính đặt tại Số 19 – Lô 13B – Đường Trung Yên 3, Phố Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT là bà Trịnh Thị Thu Hiền.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm HĐQT, Ban Giám đốc và 3 khối chức năng:
    • Khối sản xuất: Gồm các xưởng sản xuất và Phòng Kỹ thuật (2 nhân viên thiết kế sử dụng thành thạo phần mềm CAD, Autodesk, Corel, Photoshop; 1 nhân viên biên dịch).
    • Khối kinh doanh: Gồm Phòng Kinh doanh sự kiện (12 nhân viên) chia thành 3 bộ phận: Bộ phận Kế hoạch, Bộ phận Tìm kiếm & Chăm sóc khách hàng, Bộ phận Thực hiện tổ chức sự kiện.
    • Khối hành chính: Gồm Phòng Hành chính (1 nhân viên) và Phòng Kế toán (2 nhân viên).
  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số 20 nhân viên với trình độ chuyên môn cao: 1 nhân sự trình độ Trên đại học/Tiến sĩ (chiếm 5%), 17 nhân sự trình độ Đại học (chiếm 85%), 2 nhân sự trình độ Cao đẳng/Trung cấp (chiếm 10%). Mức lương cơ bản đạt 3.000.000 đồng/người/tháng.
  • Năng lực tài chính: Tiền mặt tại quỹ năm 2007 đạt gần 250 triệu đồng, tiền gửi ngân hàng hơn 2 tỷ đồng (tổng lượng tiền xấp xỉ 3 tỷ đồng, chiếm 71,94% tài sản lưu động). Năm 2008, tiền mặt tại quỹ tăng lên hơn 400 triệu đồng và tiền gửi ngân hàng đạt hơn 3 tỷ đồng (chiếm 68,27% tài sản lưu động). Nợ phải trả năm 2007 chiếm 5,02% cơ cấu vốn (nguồn vốn chủ sở hữu chiếm ~94%); năm 2008 tỷ lệ nợ phải trả tăng lên mức 8%.

Bảng ma trận SWOT của Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông:

Yếu tố Nội dung phân tích
Điểm mạnh (S) - Đội ngũ nhân sự trẻ trung, có trình độ đại học, linh hoạt và năng động.
- Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan quản lý ban ngành và các cơ quan báo chí, truyền hình.
- Tạo được dấu ấn với các sự kiện mang tính xã hội và cộng đồng sâu sắc.
Điểm yếu (W) - Nhân viên còn làm việc mang tính cá nhân riêng lẻ, tính phối hợp tập thể chưa cao.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, phụ thuộc lớn vào việc thuê ngoài trang thiết bị.
- Một số chương trình sự kiện chưa có sự đột phá về nội dung và hình thức dàn dựng.
Cơ hội (O) - Doanh nghiệp trong nước ngày càng nhận thức rõ vai trò của sự kiện trong phát triển thương hiệu.
- Kinh tế phục hồi sau suy thoái, nhu cầu quảng bá và xúc tiến thương mại tăng trưởng.
Thách thức (T) - Cạnh tranh gay gắt từ hơn 20 công ty tổ chức sự kiện và các tập đoàn truyền thông đa quốc gia.
- Biến động kinh tế khiến các doanh nghiệp có xu hướng cắt giảm ngân sách truyền thông, Marketing.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tổ chức sự kiện của Công ty cổ phần văn hóa Phương Đông

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh cạnh tranh, rà soát các chương trình sự kiện đã thực hiện và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2005 - 2010.

  • Môi trường cạnh tranh: Phân tích 3 đối thủ tiêu biểu tại Hà Nội:
    • Vietba Media: Thành lập năm 1999, sở hữu thế mạnh về sự kiện truyền hình ("Con đường âm nhạc", "Chúc mừng sinh nhật", "Cuồng nhiệt cùng bóng đá" trên VTV).
    • VIP Media: Thành lập xưởng sản xuất thiết bị từ năm 2001, ra mắt thương hiệu năm 2005, có thế mạnh tự chủ về thiết bị và cung cấp nhân sự sự kiện.
    • Green Media (Truyền thông Xanh): Thành lập năm 2007 bởi Tập đoàn TKV, Ancom và Đại Dương, sở hữu tiềm lực tài chính lớn và chương trình "Truyền hình xanh" trên VTC/Đài Quảng Ninh.
  • Các sự kiện tiêu biểu của Phương Đông qua từng năm:
    • Năm 2005: Tổ chức chương trình nghệ thuật "Sóng đàn Thăng Long" kỷ niệm 995 năm Thăng Long - Hà Nội (truyền hình trực tiếp trên Đài Hà Nội ngày 09/10/2005 tại Cung VH Hữu Nghị) và "Giải bóng chuyền nữ các đội mạnh năm 2005 - Cúp Báo Thể thao Việt Nam" (14 - 20/10/2005 tại Bảo Long).
    • Năm 2006: Tổ chức "Âm vang bản hùng ca tuổi trẻ" (kỷ niệm 75 năm Đoàn TNCS Hồ Chí Minh), "Giải bóng chuyền nam các đội mạnh Châu Á" (21 - 28/05/2006), "Festival Huế - Âm sắc Huế" (21 - 30/05/2006), chương trình nghệ thuật "Đẹp mãi hoa Tràng An" (VTV3, 07/10/2006) và đêm từ thiện "Tấm lòng Việt" (VTV1, 12/11/2006).
    • Năm 2007: Đêm nghệ thuật từ thiện "Nguồn sáng" (VTV1, 03/04/2007 tại Nhà hát Lớn Hà Nội, quyên góp hơn 5,15 tỷ đồng cho cuộc vận động Cả nước chung tay cùng thủy điện Sơn La), "Giải vô địch bóng đá U16 Quốc tế" (VTV3, 25/07 - 02/08/2007) và "Lễ hội Bia Việt Nam 2007" (10 - 12/08/2007 tại Triển lãm Giảng Võ với 3 chủ đề: Đêm hội "Hương vị tình yêu", "Đêm hội lấp lánh" gắn với hội thảo WTO và ngày hội trò chơi PG).
    • Năm 2008: Cầu truyền hình trực tiếp Hà Nội - TP.HCM "Vì trái tim trẻ thơ" hỗ trợ kinh phí mổ tim cho trẻ em nghèo và chương trình "Ước mơ hồng" (VTV1, 13/09/2008 quyên góp quỹ Giúp bạn đến trường).
    • Năm 2009: Chương trình "Nửa thế kỷ vang khúc quân hành" kỷ niệm 50 năm Bộ đội Biên phòng (VTV1, 28/02/2009), "Ngày hội trẻ em lang thang đường phố và trẻ em nghèo hiếu học" (19 - 20/09/2009 tại Dinh Thống Nhất và đêm truyền hình VTV "Em kể chuyện này và em mơ" ngày 20/09), "Lễ hội đồ uống 2009 / Lễ hội Bia 2009" (25 - 27/09/2009 tại Cung VH Hữu Nghị, khai mạc "Hương vị cuộc sống" trên VTV1 với cuộc thi uống bia thu hút 200 thí sinh) và biểu diễn thời trang "Canifa Night" (12/12/2009).

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phương Đông (2007 - 2008):

Chỉ tiêu Năm 2007 (đồng) Năm 2008 (đồng) Chênh lệch (%)
1. Doanh thu thuần 10.070.000.000 11.000.000.000 +9,24%
- Doanh thu tổ chức sự kiện (70%) 7.049.000.000 9.023.000.000 +28,00%
- Doanh thu quảng cáo, PR (30%) 3.021.000.000 1.977.000.000 -34,56%
2. Tỷ lệ giá vốn & chi phí quản lý / Doanh thu 98,16% 94,85% -3,31%
3. Lợi nhuận trước thuế 195.000.000 - -
4. Thuế thu nhập doanh nghiệp 54.600.000 - -
5. Lợi nhuận sau thuế 140.400.000 409.125.600 +191,40%
  • Đánh giá hoạt động:
    • Thành công: Khoảng 90% chương trình là sự kiện cộng đồng, xã hội có sức lan tỏa lớn; hầu hết các sự kiện trọng điểm đều được phát sóng trực tiếp trên các kênh sóng quốc gia (VTV1, VTV3), tạo uy tín với nhà tài trợ.
    • Hạn chế: Quy mô công ty nhỏ khiến khả năng tiếp cận các đề án thương mại lớn bị hạn chế; phụ thuộc nhiều vào việc thuê ngoài dịch vụ (âm thanh, ánh sáng, địa điểm, nghệ sĩ); nghệ sĩ biểu diễn đôi khi chưa nắm rõ thông điệp chương trình; địa điểm tổ chức sự kiện tại Hà Nội và TP.HCM gặp tình trạng "vừa thừa vừa thiếu" về tiêu chuẩn kỹ thuật.

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động tổ chức sự kiện của công ty cổ phần văn hóa Phương Đông

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

1. Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp

  • Chuẩn hóa logo và màu sắc: Ứng dụng logo PHUONGDONG media đồng bộ trên toàn bộ ấn phẩm văn phòng (phong bì thư, hòm thư, profile giới thiệu dự án, hồ sơ mời tài trợ) và giao diện website.
  • Thống nhất khẩu hiệu (Slogan): Thay vì sử dụng tản mạn nhiều câu khẩu hiệu, công ty cần thống nhất thông điệp cốt lõi: "Sự lựa chọn số 1 dành cho bạn" nhằm khẳng định cam kết về chất lượng và tính độc đáo.
  • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Thiết kế lại đồng phục nhân viên đảm bảo tính tiện lợi và phong cách chuyên nghiệp; duy trì các hoạt động thăm hỏi, dã ngoại gắn kết nội bộ và thiết lập quy tắc ứng xử chuẩn mực với khách hàng.

2. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch sự kiện

  • Phân công một nhân sự chịu trách nhiệm chính (Project Leader) điều phối toàn bộ sự kiện từ đầu đến cuối.
  • Xác định chủ đề xuyên suốt rõ ràng để định hướng cho các khâu thiết kế, truyền thông và kịch bản chương trình.
  • Duy trì chế độ họp giao ban định kỳ hàng tuần để kiểm soát tiến độ công việc, kiểm tra sớm hợp đồng địa điểm và quy trình gửi giấy mời, tránh các sai sót sát ngày diễn ra sự kiện.

3. Chuẩn hóa quy trình tổ chức sự kiện chuyên nghiệp

Xây dựng quy trình chuẩn hóa gồm 6 bước khép kín:

  1. Hình thành chủ đề sự kiện.
  2. Viết chương trình và kịch bản chi tiết.
  3. Hoạch định nguồn lực và ngân sách dự toán.
  4. Thực hiện kế hoạch có kèm hoạt động giám sát chặt chẽ.
  5. Tổ chức sự kiện và kiểm soát vận hành thực tế.
  6. Kết thúc sự kiện, chuyển đồ đạc về kho và tổ chức họp rút kinh nghiệm.

Quy trình trên phải luôn gắn liền với công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro phát sinh và đảm bảo các ràng buộc pháp lý, đạo đức văn hóa.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Đề tài đã phản ánh bức tranh tài chính và cơ cấu dịch vụ của Công ty Phương Đông giai đoạn 2007 - 2008. Hoạt động sự kiện đã vươn lên thành mảng kinh doanh chủ lực (chiếm 70% tổng doanh thu), giúp lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng 191,4% so với năm 2007.
  • Xác lập mô hình giải pháp thực tiễn: Tác giả đã chỉ ra các hạn chế cố hữu của doanh nghiệp tổ chức sự kiện quy mô vừa và nhỏ (thiếu hụt cơ sở vật chất, phụ thuộc vào nhà thầu phụ, nhân sự làm việc rời rạc), từ đó đề xuất quy trình quản lý sự kiện 6 bước và hệ thống nhận diện thương hiệu đồng bộ.
  • Đóng góp về mặt nhận thức: Đề tài làm rõ vai trò của các sự kiện mang tính xã hội, phi thương mại (như các chương trình mổ tim nhân đạo, lễ hội văn hóa) trong việc tạo dựng giá trị thương hiệu gián tiếp nhưng bền vững cho các doanh nghiệp tài trợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông và mẫu khảo sát người tiêu dùng tại khu vực Hà Nội giai đoạn 2005 - 2010. Đề tài chưa xây dựng được mô hình định lượng đánh giá tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) cụ thể cho các đơn vị tài trợ sự kiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các loại hình sự kiện doanh nghiệp thuần túy (B2B events, hội nghị khách hàng, ra mắt công nghệ) trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu ứng dụng công nghệ quản lý hiện đại và chuyển đổi số trong quy trình điều phối sự kiện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Quảng cáo, Marketing, Quan hệ công chúng (PR) và Quản trị kinh doanh trong việc xây dựng cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp, thiết kế ma trận SWOT ngành dịch vụ và thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp.
  • Đối với các doanh nghiệp sự kiện: Phần phân tích quy trình tổ chức sự kiện 6 bước, kinh nghiệm xử lý khủng hoảng địa điểm/nhân sự biểu diễn và phương pháp tối ưu hóa chi phí thuê ngoài mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các công ty truyền thông quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông được thành lập khi nào và có cơ cấu vốn như thế nào?
Công ty được thành lập vào ngày 18/05/2005 với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng, trụ sở chính tại Cầu Giấy, Hà Nội. Trong cơ cấu vốn năm 2007, vốn chủ sở hữu chiếm khoảng 94% và nợ phải trả chiếm 5,02%; sang năm 2008, nợ phải trả tăng lên mức 8%.

2. Mảng tổ chức sự kiện đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu của công ty?
Hoạt động tổ chức sự kiện là dịch vụ chủ lực, chiếm 70% tổng doanh thu của công ty (năm 2007 đạt 7,049 tỷ đồng và năm 2008 đạt hơn 9,023 tỷ đồng, tăng trưởng 28%). 30% doanh thu còn lại đến từ hoạt động quảng cáo và quan hệ công chúng.

3. Kết quả khảo sát của tác giả về thị hiếu của người tiêu dùng Hà Nội đối với các loại hình sự kiện như thế nào?
Kết quả khảo sát ghi nhận 88% người tiêu dùng thích các sự kiện có kèm hoạt động dùng thử sản phẩm hoặc tặng quà; 67% thích các chương trình biểu diễn nghệ thuật; 55% hào hứng với các gameshow có tính tương tác trực tiếp; 45% đánh giá sự kiện hấp dẫn và 38% đánh giá cao tính sáng tạo.

4. Theo nghiên cứu của FTA được trích dẫn trong văn bản, ngành sự kiện Việt Nam có đặc điểm gì?
Ngành tổ chức sự kiện tại Việt Nam tăng trưởng với tốc độ khoảng 30%/năm (sau hơn 10 năm phát triển từ năm 1995). Kết quả khảo sát 70 doanh nghiệp lớn cho thấy 66% công ty tự làm và 77% công ty thuê ngoài các hoạt động sự kiện, với ngân sách từ vài chục triệu đến vài tỷ đồng mỗi chương trình.

5. Tác giả đề xuất quy trình tổ chức sự kiện chuẩn hóa gồm những bước nào?
Quy trình chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Hình thành chủ đề; (2) Viết chương trình; (3) Hoạch định; (4) Thực hiện kế hoạch có kèm giám sát; (5) Tổ chức sự kiện và kiểm soát; (6) Kết thúc, chuyển đồ đạc về kho và họp rút kinh nghiệm.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thu Huệ đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tổ chức sự kiện tại Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Đông trong 5 năm đầu thành lập (2005 - 2010). Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính, khảo sát người tiêu dùng và lập ma trận SWOT, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu nổi bật trong các chuỗi sự kiện cộng đồng cùng các nút thắt về tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp về chuẩn hóa nhận diện thương hiệu, nâng cao năng lực lập kế hoạch và quy trình vận hành 6 bước cung cấp định hướng thực tiễn có giá trị, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường truyền thông - sự kiện.