Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã thực hiện nhiều đợt cơ cấu lại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường theo hướng đa năng và hiện đại hóa. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ được xem là một trong những mảng nghiệp vụ chủ đạo, đóng vai trò cầu nối tài chính giữa nền kinh tế trong nước và thị trường tài chính quốc tế. Đối với nhóm khách hàng cá nhân (KHCN), nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp ngày càng gia tăng, tập trung vào các mục đích chuyển tiền học tập, chữa bệnh, du lịch, thăm viếng, định cư hay chi trả các khoản lệ phí tại nước ngoài. Tuy nhiên, thị trường trao đổi ngoại hối tại Việt Nam nhìn chung vẫn còn non trẻ; cơ chế quản lý ngoại hối của Nhà nước rất chặt chẽ nhằm tránh thất thoát ngoại tệ ra thị trường tự do. Thực tế hoạt động tại các ngân hàng thương mại vẫn tồn tại những vấn đề nổi cộm cần xử lý, đặc biệt là mối quan hệ cân đối giữa các đồng ngoại tệ với đồng nội tệ, giữa huy động và sử dụng nguồn vốn, cũng như việc kiểm soát rủi ro biến động tỷ giá.

Từ thực tiễn thực tập 5 tháng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB), tác giả Dương Thị Tuyết đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy mảng nghiệp vụ này tại một đơn vị cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh ngoại tệ và hiệu quả kinh doanh ngoại tệ với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh ngoại tệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2017 - 2019.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ khách hàng cá nhân tại ngân hàng MSB trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch (địa chỉ tại số 68 Hồ Đền Lừ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Thời gian: Khóa luận thu thập và sử dụng dữ liệu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận của đề tài được xây dựng trên các khái niệm nền tảng của thị trường ngoại hối và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm và phạm vi ngoại hối: Căn cứ khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 về các thành phần cấu thành ngoại hối (đồng tiền quốc gia khác/tiền chung châu Âu, phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, chứng từ có giá bằng ngoại tệ, vàng thuộc dự trữ nhà nước hoặc tài khoản nước ngoài, đồng Việt Nam chuyển vào/ra khỏi lãnh thổ).
  • Khung pháp lý về giao dịch ngoại tệ: Thông tư số 15/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối. Văn bản này quy định cụ thể về các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bao gồm: giao dịch giao ngay (Spot), giao dịch kỳ hạn (Forward), giao dịch hoán đổi (Swap), và giao dịch quyền chọn (Option); cùng các quy định về biên độ tỷ giá, cách thức xác định tỷ giá chéo và kỳ hạn giao dịch (từ 3 ngày làm việc đến 365 ngày).
  • Quy định nội bộ và hệ thống quản trị rủi ro của ngân hàng: Quyết định số 4103/2014/QĐ-TGĐ4 của Tổng Giám đốc MSB về nhận biết khách hàng, phân loại rủi ro và phòng chống rửa tiền; quy định sản phẩm chuyển tiền quốc tế MFly; hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn theo mẫu biểu số MB06/QĐ.015.
  • Hệ thống công nghệ tác nghiệp: Phần mềm ngân hàng lõi BDS phục vụ hạch toán kế toán và hệ thống FISD (Fiservicedesk) phục vụ gửi, nhận thông tin phê duyệt trạng thái ngoại tệ và xử lý giao dịch.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động: Doanh số mua bán ngoại tệ KHCN; tốc độ tăng trưởng doanh số; thu nhập và lợi nhuận thuần từ kinh doanh ngoại tệ; tốc độ tăng trưởng lợi nhuận; tỷ lệ thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ KHCN so với tổng thu nhập ngân hàng; tỷ lệ thu nhập kinh doanh ngoại tệ KHCN so với chi phí kinh doanh ngoại tệ; các loại rủi ro nghiệp vụ gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro thị trường.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo chi tiết mua bán ngoại tệ trực tuyến và bảng đối chiếu số liệu cuối ngày của Chi nhánh Sở Giao dịch MSB. Các phương pháp xử lý số liệu bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh quy mô doanh số và thu nhập qua các năm.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối giữa các năm (2017 - 2018, 2018 - 2019, 2017 - 2019) để đánh giá tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp tỷ lệ và phân tích cơ cấu: Xác định tỷ trọng các loại ngoại tệ giao dịch và tỷ trọng đóng góp thu nhập của mảng KHCN so với khách hàng doanh nghiệp (KHDN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại tệ với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương này khái quát bản chất thị trường ngoại hối là thị trường hàng hóa đặc biệt, nơi giao dịch tiền tệ toàn cầu diễn ra 24/24 giờ, trong đó doanh số trên Internet Bank chiếm tới 85% tổng số giao dịch toàn cầu. Tác giả phân tích hai phương pháp yết giá phổ biến là yết giá trực tiếp (đơn vị ngoại tệ cố định theo số lượng nội tệ biến đổi, áp dụng phổ biến tại Việt Nam như tỷ giá USD/VND) và yết giá gián tiếp.

Về mặt nghiệp vụ, chương 1 làm rõ đặc điểm của 4 nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ cơ bản căn cứ theo Thông tư 15/2015/TT-NHNN:

  • Giao dịch giao ngay (Spot): Thực hiện mua bán theo tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch, giải quyết nhu cầu thanh toán tức thời.
  • Giao dịch kỳ hạn (Forward): Hai bên cam kết giao dịch một lượng ngoại tệ theo tỷ giá thỏa thuận xác định tại ngày giao dịch, ngày thanh toán từ 3 ngày làm việc đến 365 ngày, đóng vai trò cố định khoản thu chi và phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá.
  • Giao dịch hoán đổi (Swap): Giao dịch đồng thời một giao dịch mua và một giao dịch bán cùng một lượng ngoại tệ với ngày thanh toán khác nhau, giúp ngân hàng quản lý trạng thái vốn mà không làm thay đổi vị thế ngoại hối thực tế.
  • Giao dịch quyền chọn (Option): Người mua trả phí để có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán ngoại tệ theo tỷ giá cam kết.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các tiêu chí đo lường hiệu quả tài chính và các loại rủi ro đặc thù (rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường), khẳng định tầm quan trọng của kinh doanh ngoại tệ bán lẻ trong việc phân tán rủi ro, gia tăng thu nhập dịch vụ và mở rộng tệp khách hàng cho ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ khách hàng cá nhân NH TMCP Hàng Hải - Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2017-2019

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của MSB (thành lập ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng theo Giấy phép số 45/GP-UB và Giấy phép hoạt động số 0001/NH-GP; năm 2005 chuyển trụ sở về số 54A Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội; năm 2015 sáp nhập MDBank; ngày 14/01/2019 đổi nhận diện thương hiệu thành MSB với vốn điều lệ 11.750 tỷ đồng). Tại Chi nhánh Sở Giao dịch (số 68 Hồ Đền Lừ, Hoàng Mai, Hà Nội do bà Phạm Thị Hồng Thắm phụ trách mảng KHCN), cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (PGĐ 1, PGĐ 2), Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, 2 Phòng Giao dịch, Phòng Nguồn vốn và Thanh toán.

Tác giả hệ thống hóa các quy định tác nghiệp đối với KHCN:

  • Phạm vi mục đích mua ngoại tệ: Người cư trú công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên (dưới 15 tuổi phải qua thân nhân đại diện) được mua ngoại tệ phục vụ học tập, chữa bệnh, công tác, du lịch, thăm viếng, chi trả phí lệ phí, trợ cấp thân nhân, chuyển tiền thừa kế, định cư.
  • Quy định chứng từ: Đối với tiền mặt đi nước ngoài, căn cứ theo thời hạn visa hoặc vé máy bay (giao ngay mua trước ngày khởi hành 2 ngày làm việc; kỳ hạn mua trước từ 3 đến 365 ngày).
  • Quy trình tác nghiệp: Luận văn mô tả chi tiết quy trình 7 bước đối với giao dịch giao ngay (tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra chứng từ theo Quyết định 4103/2014/QĐ-TGĐ4, xác định tỷ giá, gửi xác nhận qua FISD mục MFly, hạch toán BDS, gửi xác nhận theo lô cho Ngân hàng Định chế tài chính, chấm đối chiếu cuối ngày) và quy trình 8 bước đối với giao dịch kỳ hạn (bổ sung bước mở tài khoản ký quỹ, ký hợp đồng MB06/QĐ.015 thành 4 bản và xử lý phạt trích thu nếu khách hàng vi phạm thanh toán sau 15h).

Về số liệu thực trạng giai đoạn 2017 - 2019:

  • Doanh số mua bán ngoại tệ KHCN: Doanh số bán ngoại tệ luôn cao hơn nhiều so với doanh số mua vào. Năm 2017, doanh số mua đạt 1.588 triệu đồng, năm 2018 tăng lên 1.724 triệu đồng (tăng 136 triệu đồng, tương ứng tăng 8,56%), nhưng đến năm 2019 giảm xuống còn 1.205 triệu đồng (giảm 383 triệu đồng, tương ứng giảm 24,12% so với năm 2017 do tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung làm giảm lượng kiều hối gửi về). Doanh số bán năm 2017 đạt 2.847 triệu đồng, năm 2018 tăng mạnh 21,11% (tăng 601 triệu đồng) lên mức 3.448 triệu đồng do nhu cầu xuất cảnh du học và du lịch tăng cao; năm 2019 giảm nhẹ về mức 2.912 triệu đồng (vẫn tăng 2,28% so với năm 2017).
  • Cơ cấu đồng tiền: Cặp tiền USD/VND chiếm vị trí chủ đạo với tỷ trọng từ 77% đến 79% tổng số lượng giao dịch. Cặp tiền EUR/VND đứng thứ hai, chiếm trên 12%. Các ngoại tệ khác (GBP, JPY, CHF, CAD, AUD, SGD, NZD, KRW) chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 4%.
  • Cơ cấu thu nhập: Nghiệp vụ giao ngay đóng góp trên 80% tổng lãi thuần kinh doanh ngoại tệ KHCN. Thu nhập kinh doanh ngoại tệ KHCN bình quân đạt trên 1.208 triệu đồng mỗi năm. Mảng khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo về doanh thu (năm 2017 đạt 7.488 triệu đồng, năm 2018 đạt 17.128 triệu đồng, năm 2019 đạt 11.366 triệu đồng); tỷ lệ thu nhập KDNT KHCN so với KHDN năm 2017 ở mức khoảng 16% và có xu hướng tăng dần về vai trò.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ KHCN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ: Đẩy mạnh các sản phẩm kỳ hạn và công cụ phái sinh đối với khách hàng cá nhân nhằm giúp người mua chủ động kiểm soát rủi ro biến động tỷ giá khi có kế hoạch chi trả ngoại tệ định kỳ trong tương lai.
  2. Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng và thị trường quốc tế: Tăng cường kết nối để đảm bảo nguồn cung ứng ngoại tệ phong phú, duy trì mức tỷ giá cạnh tranh cho các loại ngoại tệ ngoài USD và EUR.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đầu tư công nghệ: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng tư vấn cho giao dịch viên, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chứng từ; nâng cấp hệ thống phần mềm ngân hàng lõi BDS và nền tảng FISD nhằm đồng bộ hóa dữ liệu trực tuyến.
  4. Phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro: Thực hiện nghiêm ngặt quy định hạn mức rủi ro, theo dõi sát diễn biến thị trường ngoại hối và lãi suất để điều chỉnh tỷ giá linh hoạt; kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý của hồ sơ khách hàng theo Quyết định 4103/2014/QĐ-TGĐ4 nhằm ngăn chặn rủi ro rửa tiền và giao dịch gian lận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Sở Giao dịch MSB giai đoạn 2017 - 2019 thông qua hệ thống bảng số liệu thực tế:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2017
Doanh số mua ngoại tệ KHCN (triệu đồng) 1.588 1.724 1.205 +136 trđ (+8,56%) -383 trđ (-24,12%)
Doanh số bán ngoại tệ KHCN (triệu đồng) 2.847 3.448 2.912 +601 trđ (+21,11%) +65 trđ (+2,28%)
Tỷ trọng cặp tiền USD/VND 77% - 79% 77% - 79% 77% - 79% Duy trì vị thế chủ đạo (>70%) Duy trì vị thế chủ đạo (>70%)
Tỷ trọng cặp tiền EUR/VND >12% >12% >12% Đứng thứ 2 toàn chi nhánh Đứng thứ 2 toàn chi nhánh
Tỷ trọng các ngoại tệ khác <4% <4% <4% Tỷ trọng nhỏ Tỷ trọng nhỏ
Thu nhập KDNT KHCN (triệu đồng/năm) >1.208 >1.208 >1.208 Mức đóng góp ổn định Mức đóng góp ổn định
Thu nhập KDNT KHDN (triệu đồng) 7.488 17.128 11.366 +9.640 trđ (+128,7%) +3.878 trđ (+51,8%)
Tỷ trọng đóng góp nghiệp vụ Spot >80% >80% >80% Chiếm ưu thế tuyệt đối Chiếm ưu thế tuyệt đối

Số liệu thực tế chỉ ra rằng mảng kinh doanh ngoại tệ KHCN tại chi nhánh phụ thuộc lớn vào chiều bán ra phục vụ mục đích du học và du lịch. Doanh số mua vào biến động mạnh do nguồn kiều hối (đặc biệt từ thị trường Mỹ) chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bối cảnh kinh tế quốc tế và chính sách lãi suất tiền gửi USD (lãi suất huy động USD giảm trong khi lãi suất VND tăng khiến người dân chuyển đổi tiền gửi sang VND).

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận hệ thống hóa chi tiết quy trình kiểm tra chứng từ mục đích, xác định tỷ giá và kiểm soát hồ sơ theo quy định quản lý ngoại hối của Nhà nước áp dụng trong thực tế tại MSB.
  • Tài liệu mô tả rõ nét quy trình vận hành tác nghiệp giữa các bộ phận: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng, Bộ phận Kinh doanh Vàng và Ngoại tệ mặt (BP.KD V&NTM) thuộc Ngân hàng Định chế tài chính, cùng việc sử dụng hai công cụ công nghệ thông tin nội bộ là phần mềm BDS và cổng FISD.
  • Chỉ rõ sự chênh lệch lớn về tỷ trọng doanh thu giữa khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân tại chi nhánh, từ đó luận giải tính cấp thiết của việc phát triển mạng lưới bán lẻ ngoại tệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập 5 tháng của sinh viên năm cuối, với phạm vi khảo sát dữ liệu giới hạn tại một chi nhánh duy nhất (Chi nhánh Sở Giao dịch tại quận Hoàng Mai, Hà Nội) trong giai đoạn 2017 - 2019.
  • Cơ cấu sản phẩm phân tích trên thực tế gần như chỉ tập trung vào nghiệp vụ giao ngay (chiếm trên 80% lợi nhuận), số liệu phản ánh các nghiệp vụ phái sinh như Forward, Swap và Option dành riêng cho khách hàng cá nhân chưa được bóc tách chuyên sâu do mức độ phổ biến còn thấp.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu trên toàn hệ thống mạng lưới hơn 270 chi nhánh và phòng giao dịch của MSB trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu cơ chế tích hợp giao dịch ngoại tệ bán lẻ lên nền tảng ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile App) để tự động hóa khâu thẩm định hồ sơ chứng từ của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận này là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế hoặc Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về hoạt động kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế và phát triển dịch vụ bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tác nghiệp ngân hàng, giao dịch viên và kiểm soát viên mới tiếp cận mảng kinh doanh ngoại tệ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước đối với giao dịch giao ngay và 8 bước đối với giao dịch kỳ hạn, cách thức kiểm tra hồ sơ visa/vé máy bay và mẫu biểu ký quỹ MB06/QĐ.015.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu thực chứng trong việc đánh giá cơ cấu nguồn thu từ ngoại tệ giữa phân khúc cá nhân và doanh nghiệp, phục vụ công tác xây dựng chỉ tiêu kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng cá nhân cần cung cấp những giấy tờ gì để được mua ngoại tệ tiền mặt phục vụ mục đích xuất cảnh tại MSB?

Khách hàng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mục đích hợp pháp gồm: hộ chiếu, visa nhập cảnh còn hiệu lực hoặc vé máy bay. Trường hợp có visa, khách hàng được mua ngoại tệ giao ngay từ ngày visa có hiệu lực đến hết hạn. Trường hợp chỉ có vé máy bay, khách hàng được mua ngoại tệ giao ngay trước ngày khởi hành tối đa 2 ngày làm việc (tính theo chặng bay đầu tiên nếu lịch trình có nhiều chặng).

2. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ kỳ hạn (Forward) đối với khách hàng cá nhân tại MSB quy định thời hạn và điều kiện ký quỹ ra sao?

Kỳ hạn giao dịch được quy định từ 3 ngày làm việc đến 365 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận. Khách hàng bắt buộc phải mở tài khoản ký quỹ tại MSB và thực hiện nộp tiền ký quỹ theo tỷ lệ do Bộ phận Kinh doanh Vàng và Ngoại tệ mặt thuộc Ngân hàng Định chế tài chính thông báo trong từng thời kỳ. Số tiền ký quỹ được hưởng lãi suất ký quỹ theo quy định của MSB.

3. Quy trình hạch toán và phê duyệt một giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh diễn ra như thế nào?

Quy trình gồm 7 bước: Giao dịch viên tiếp nhận yêu cầu -> Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và rà soát thông tin phòng chống rửa tiền theo Quyết định 4103/2014/QĐ-TGĐ4 -> Xác định và thông báo tỷ giá -> Gửi xác nhận qua cổng FISD mục sản phẩm MFly -> Hạch toán trên phần mềm lõi BDS và trình Kiểm soát viên phê duyệt -> Gửi báo cáo chi tiết xác nhận giao dịch theo lô cho Ngân hàng Định chế tài chính -> Chấm đối chiếu số liệu chứng từ cuối ngày.

4. Cơ cấu các loại đồng tiền được mua bán nhiều nhất tại Chi nhánh Sở Giao dịch MSB giai đoạn 2017 - 2019 có đặc điểm gì?

Đồng Đô la Mỹ (USD) chiếm tỷ trọng áp đảo từ 77% đến 79% tổng số lượng giao dịch ngoại tệ của chi nhánh. Đồng Euro (EUR) xếp vị trí thứ hai với tỷ trọng trên 12%. Các đồng tiền còn lại (GBP, JPY, CHF, CAD, AUD, SGD, NZD, KRW) chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 4%.

5. Vì sao doanh số bán ngoại tệ cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh lại cao hơn nhiều so với doanh số mua vào?

Doanh số bán ra chiếm ưu thế vì chi nhánh tọa lạc tại địa bàn Hà Nội, nơi tập trung nhiều khách hàng có nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp cho con đi du học, du lịch hoặc công tác nước ngoài. Ngược lại, doanh số mua vào thấp hơn do nguồn ngoại tệ mua từ dân cư chủ yếu phụ thuộc vào kiều hối gửi về; khi tỷ giá biến động và chênh lệch lãi suất tiền gửi USD/VND thay đổi, người dân có xu hướng găm giữ hoặc chuyển đổi phương thức tích trữ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Tuyết đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh ngoại tệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch trong giai đoạn 2017 - 2019. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật quy trình tác nghiệp nội bộ chặt chẽ trên nền tảng hệ thống BDS và FISD, đồng thời chỉ ra sự áp đảo của cặp tiền USD/VND và nghiệp vụ giao ngay trong cơ cấu doanh thu. Các giải pháp được đề xuất bám sát định hướng mở rộng dịch vụ phái sinh, đầu tư công nghệ và kiểm soát rủi ro tỷ giá, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và cán bộ nghiệp vụ ngành ngân hàng.