Luận văn phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần internet và vi n thông việt nam

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam, đánh giá tình hình tài chính và chiến lược đầu tư.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.1. Vốn kinh doanh

1.1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THÔNG VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THÔNG VIỆT NAM

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của thị trường viễn thônginternet, việc phân tích và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trở thành yêu cầu cấp thiết. Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp để tối ưu hóa việc sử dụng vốn, bao gồm việc phân tích cơ cấu vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ tiêu tài chính. Kết quả cho thấy, công ty đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc quản lý và sử dụng vốn, đặc biệt là trong việc tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

1.1. Cơ cấu vốn kinh doanh

Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam được phân tích dựa trên hai nguồn chính: vốn chủ sở hữunợ phải trả. Trong đó, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh sự ổn định tài chính của công ty. Tuy nhiên, nợ phải trả cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn. Việc phân tích cơ cấu vốn giúp công ty xác định được các điểm mạnh và điểm yếu trong việc huy động và sử dụng vốn, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp.

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA). Kết quả phân tích cho thấy, công ty đã cải thiện đáng kể hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2014-2015. Điều này được thể hiện qua việc tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ 12% lên 15%. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong việc quản lý vốn lưu động, đòi hỏi công ty cần có các biện pháp cụ thể để tối ưu hóa hơn nữa.

II. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam

Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam cho thấy, công ty đã đạt được những kết quả tích cực trong việc quản lý và sử dụng vốn. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục. Kết quả phân tích dựa trên dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cho thấy, công ty đã cải thiện hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và giảm chi phí sử dụng vốn. Tuy nhiên, việc quản lý vốn lưu động vẫn còn nhiều bất cập, đòi hỏi công ty cần có các biện pháp cụ thể để tối ưu hóa hơn nữa.

2.1. Tổng quan về công ty

Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực viễn thônginternet tại Việt Nam. Công ty có quy mô lớn với mạng lưới khách hàng rộng khắp cả nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, công ty đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng vốn. Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp công ty xác định được các điểm mạnh và điểm yếu trong việc quản lý tài chính, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp.

2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam, bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài. Các yếu tố bên trong bao gồm cơ cấu vốn, chiến lược kinh doanh và năng lực quản lý tài chính. Các yếu tố bên ngoài bao gồm sự biến động của thị trường, chính sách của nhà nước và sự cạnh tranh từ các đối thủ. Việc phân tích các nhân tố này giúp công ty hiểu rõ hơn về các thách thức và cơ hội trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

III. Đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Dựa trên kết quả phân tích, Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam cần thực hiện một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các đề xuất bao gồm việc tối ưu hóa cơ cấu vốn, cải thiện hiệu quả quản lý vốn lưu động và tăng cường đầu tư vào các dự án có tiềm năng sinh lời cao. Ngoài ra, công ty cần chú trọng đến việc nâng cao năng lực quản lý tài chính và áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

3.1. Đề xuất đối với công ty

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam cần thực hiện các biện pháp như tối ưu hóa cơ cấu vốn, cải thiện hiệu quả quản lý vốn lưu động và tăng cường đầu tư vào các dự án có tiềm năng sinh lời cao. Ngoài ra, công ty cần chú trọng đến việc nâng cao năng lực quản lý tài chính và áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

3.2. Kiến nghị đối với nhà nước

Để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ như giảm thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn và đầu tư vào các dự án công nghệ cao. Ngoài ra, nhà nước cần có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1. Vốn kinh doanh 1.1 Khái niệm Vốn kinh doanh Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày càng hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế học thuộc các trường phái kinh tế khác nhau. Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật.

Họ cho rằng, vốn là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển. Theo quan điểm của C. Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì C.

Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của C.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển đã kế thừa các quan điểm của trường phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố của đầu vào sản xuất thành ba bộ phận là đất đai, lao động và vốn. Theo ông: “Vốn là tất cả hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doah của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”… Trong quan niệm về vốn của Samuelson không đề cập đến các tài sản, chính những tài sản có giá có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.

Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. “Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp”. Như vậy David Beeg đã bổ sung định nghĩa vốn tài chính cho định nghĩa vốn của Samuelson.

SVTH: Bùi Thị Duyên Lớp6K48D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh Một điểm chung có thể nhận thấy ở quan điểm của các nhà kinh tế về vốn là: Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường. Để các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn. Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thu lại lợi nhuận.2 Phân loại vốn kinh doanh Vốn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc phân loại vốn theo cách thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lý và sử dụng sao cho hiệu quả.

 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn.  Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình.

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.  Nợ phải trả Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.

Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp.) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, phải trả công nhân viên, phải trả phải nộp khác…  Căn cứ theo thời gian huy động vốn  Vốn thường xuyên SVTH: Bùi Thị Duyên Lớp7K48D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.

 Vốn tạm thời Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng.  Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn  Vốn cố định Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cố định và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định.

Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu.  Vốn lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục. Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ.) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt.

trong giai đoạn lưu thông. Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho. SVTH: Bùi Thị Duyên Lớp8K48D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng.

Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh. Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụng hợp lý và chặt chẽ. Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp.3 Vai trò và đặc điểm vốn kinh doanh  Vai trò của vốn kinh doanh Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.

Nó là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp). Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động. tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động của mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra.

Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng. Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp.

Không chỉ ở cấp vi mô, nhà nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế. Việc hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ của SVTH: Bùi Thị Duyên Lớp9K48D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh các nước khác trong khu vực. Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất.

 Đặc điểm của vốn kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hai hình thức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau: Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực những tài sản của doanh nghiệp được dùng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác. Đặc điểm này giúp ta phân biệt được vốn và các tài sản khác. Chỉ những tài sản có giá trị và được sử dụng phục vụ cho mục đích kinh doanh mới được gọi là vốn kinh doanh. Những tài sản được sử dụng cho mục đích khác thì không phải là vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng có thể cung cấp những thông tin hữu ích về các yếu tố ảnh hưởng đến lĩnh vực ngân hàng và kinh tế. Đặc biệt, nó có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về các nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng thương mại, cũng như vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. Những kiến thức này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về tình hình tài chính mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược quản lý rủi ro trong ngành ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu sau: Nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trong giai đoạn 2008-2017 để tìm hiểu sâu hơn về tỷ lệ nợ xấu, và Đánh giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam để nắm bắt vai trò của đầu tư nước ngoài trong ngành ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề tài chính hiện nay.