Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI HỐI VÀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI : 1.1 Khái niệm về ngoại hối : Ngoại hối là ngoại tệ và tất cả các phương tiện thanh toán khác có giá trị ngoại tệ. Theo Nghị định 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam về quản lý ngoại hối thì ngoại hối bao gồm : - Tiền nước ngoài. - Công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài như: séc, thẻ thanh toán, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi bưu điện và các công cụ thanh toán khác, - Các loại giấy tờ có giá bằng tiền nước ngoài như: trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác - Quyền rút vốn đặc biệt, đồng tiền chung Châu âu, các đồng tiền chung khác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực - Vàng đủ tiêu chuẩn quốc tế. - Đồng tiền đang lưu hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng làm công cụ thanh toán quốc tế.2 Cơ chế quản lý ngoại hối ở Việt Nam: a- Cơ quan quản lý ngoại hối ( Chủ thể quản lý ): Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối thông qua cơ quan của mình là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối. Mọi hoạt động ngoại hối đều phải thực hiện theo quy định của Trang 10 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cùng với Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối còn có một số cơ quan phối hợp khác như Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Tổng cục Hải Quan. b- Đối tượng quản lý ngoại hối ( Khách thể quản lý ngoại hối ): Đó là những pháp nhân, thể nhân phải chịu sự quản lý của Nhà nước về ngoại hối, cụ thể: • Người cư trú : - Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam được thành lập và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh công ty nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu liên doanh với nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác có vốn nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. - Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam. - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động ở nước ngoài, công dân Việt Nam làm trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ.
Trang 11 - Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế Việt Nam, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng ở Việt Nam hoạt động tại nước ngoài. - Công dân cư trú tại Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng. - Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên. - Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài ( không kể thời hạn ).
• Người không cư trú : - Tổ chức kinh tế nước ngoài được thành lập và hoạt động kinh doanh tại nước ngoài. - Tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hoạt động kinh doanh tại nước ngoài. - Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngoài ở Việt Nam được thành lập và hoạt động kinh doanh tại nước ngoài. - Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của nước ngoài hoạt động tại nước ngoài.
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện các tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện các tổ chức phi chính phủ, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị , tổ chức chính trị - xã hội , tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp của nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, người nước ngoài làm việc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ. - Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. - Người nước ngoài cư trú tại nước ngoài, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn dưới 12 tháng. Trang 12 - Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
- Người nước ngoài đến du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng tại Việt Nam. c- Phạm vi quản lý ngoại hối : Phạm vi quản lý ngoại hối là những ngoại hối nằm trong diện phải được quản lý trên các mặt mua bán, cất giữ, chuyển nhượng, thanh toán, xuất nhập.gồm : - Tiền nước ngoài (ngoại tệ) - Các phương tiện thanh toán ghi bằng tiền nước ngoài(séc, thẻ tín dụng hối phiếu.) - Các phiếu nợ ghi bằng tiền nước ngoài(trái phiếu, cổ phiếu.) - Kim khí quý (vàng,bạc,bạch kim.) - Đá quý(kim cương, ngọc thạch, ngọc bích, saphia.) - Các tài khoản ghi bằng ngoại tệ. - Xuất nhập khẩu ngoại hối. Nói chung chế độ quản lý ngoại hối của Việt Nam là việc chuyển ngoại tệ vào Việt Nam(nhập ngoại hối) dưới các hình thức khác nhau đều được khuyến khích và không hạn chế.
Tuy nhiên nếu số lượng nhập vào trực tiếp quá nhiều thì cần phải khai báo với hải quan cửa khẩu để tiện việc quản lý. Ngược lại chuyển ngoại hối ra khỏi Việt Nam(xuất ngoại hối) phải được kiểm soát quản lý một cách chặt chẽ. Việc xuất nhập khẩu kim khí quý, đá quý của các tổ chức kinh tế Việt Nam dưới mọi hình thức đều được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Riêng nhập khẩu vàng thì chỉ có Ngân hàng Nhà nước và Tổng công ty Vàng bạc Đá quý Việt Nam mới được phép tiến hành.
Trang 13 d- Các vấn đề khác liên quan đến chế độ quản lý ngoại hối : - Hoạt động ngoại hối : là các hoạt động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngoại hối. - Tỷ giá hối đoái : là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam. - Ngoại tệ : là đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung. - Ngoại tệ tiền mặt : là tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch và các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.
- Vàng tiêu chuẩn quốc tế : là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công nhận. - Ngân hàng được phép : là ngân hàng ở Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước cho phép hoạt động ngoại hối. - Bàn đổi ngoại tệ: là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện các hoạt động thu đổi ngoại tệ tiền mặt. Bàn đổi ngoại tệ có thể do Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối trực tiếp thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức khác làm đại lý.
- Giao dịch vãng lai : là giao dịch giữa Người cư trú với Người không cư trú về hàng hoá dịch vụ, thu nhập từ đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào các giấy tờ có giá, lãi vay và lãi tiền gửi nước ngoài, chuyển tiền một chiều và các giao dịch tương tự khác theo quy định của pháp luật. - Thanh toán vãng lai : là việc thực hiện thu – chi các giao dịch vãng lai. Giao dịch vốn : là các giao dịch chuyển vốn vào Việt Nam, chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng Trang 14 hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ giữa Người cư trú với Người không cư trú. - Chuyển vốn : là việc thực hiện chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài cho các giao dịch vốn.
- Đầu tư trực tiếp : là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài bằng bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo pháp luật đầu tư của Việt Nam và nước ngoài. - Đầu tư vào các giấy tờ có giá : là việc đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ thị trường tiền tệ và các công cụ tài chính tương lai được phát hành tại Việt Nam hay Người cư trú đầu tư vào giấy tờ có giá được phát hành ở nước ngoài. - Vay và trả nợ nước ngoài : là việc Người cư trú vay và trả nợ đối với Người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch toán bằng ngoại tệ. - Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài : là Người cư trú cho vay và thu hồi nợ đối với Người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch toán bằng ngoại tệ.
- Tài khoản ở nước ngoài : là tài khoản của Người cư trú mở tại các ngân hàng hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI : 1.