Chương 1: Cơ sở lý luận chung về mở rộng kinh doanh ngoại tệ của Ngan hang thương mại Chương 2: Thực trạng mở rộng kinh doanh ngoại tệ tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kon Tum. Chương 3: Giải pháp mở rộng kinh doanh ngoại tệ tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kon Tum. Tong quan tai iệu nghiên cứu Hệ thống các tổ chức tín dụng ngày càng lớn mạnh, rộng khắp với quy mô ngày cảng lớn, đội ngũ cán bộ có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức, trình độ công nghệ hiện đại đáp ứng ngày càng hiệu quả hơn nhu cầu vốn cho. sản xuất, kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy nhanh hơn quá trình chu chuyển vốn và lưu.
thông tiền tệ trong nền kinh tế. Cùng với điều hành thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái chủ động, linh hoạt để khuyến khích xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và góp phần tăng dự trữ ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước. cần thực hiện các biện pháp đồng bộ, hiệu quả để kiểm soát và quản lý thị trường ngoại tệ; ngăn ngừa hoạt động đầu cơ, găm giữ ngoại tệ: sớm triển khai các giải pháp và lộ trình giảm tình trạng đô la hóa; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và phân loại cụ thể từng tổ chức tín dụng theo. chất lượng tín dụng và mức độ an toàn, phù hợp với xu hướng điều chỉnh của.
các thể chế tài chính trên toàn cầu. Theo đó, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các NHTM là một trong những hoạt động nôi bật, mang tính toàn cầu, hoạt động này hàm chứa nhiều rủi ro tiểm ẩn do sự biến động về tỷ giá, lãi suất.nên vấn đề đi sâu nghiên cứu, đánh giá đề đúc kết những giải pháp mở. rộng hoạt động này là một tất yếu. Nhận thức được tầm quan trọng như đã nêu trên, nhiều công trình nghiên cứu về giải pháp mở rộng hoạt động KDNT tại các đơn vị cung cấp dịch vụ nhằm cung cấp những sản phẩm hoàn thiện.
hơn, ưu việt hơn trong tình hình mới như: * Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở Giao Dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam của Trần Thanh Hà (2002), đề tài cho thấy bối cảnh chung và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong nước từ năm 1999 đến 2002. Đề tài đã khái quát hoạt động kinh doanh của Sở Giao Dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đồng thời phân tích được thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại Sở Giao Dịch, cho thấy mối quan hệ giữa huy động và cho. vay ngoại tệ, phân tích, đánh giá về tình hình mua bán ngoại tệ (nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn. Từ đó, đánh giá những kết quả đạt được, đánh giá khả năng cạnh tranh của Sở Giao Dịch, cũng như những hạn chế cẳn khắc phục.
“Theo đó, đề đề ra định hướng phát triển và giải pháp cho việc mở rộng. hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở Giao Dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Đề tài chưa đi sâu phân tích thực trạng mở rộng hoạt động mua bán ngoại tệ, tuy nhiên tác giả đã kế thừa được những. giải pháp mang tính hữu hiệu đã được đề cập trong luận văn.
* Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chỉ nhánh Đà Nẵng của Nguyễn Thị Thu Dung (2010), để tài đã khái quát hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chỉ nhánh Đà Nẵng về tình hình mua bán ngoại tệ theo đối tượng, theo thời gian (năm 2008 và 2009), theo loại tiền tệ, và phân tích những tồn tại, khó khăn trong việc triển khai nghiệp vụ. Từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động của hoạt động kinh doanh. tại Chỉ nhánh và để ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng như giải pháp vĩ mô, giải pháp vi mô, các giải pháp bổ trợ và rút ra kết luận chung. Tác giả đã kế thừa cách phân tích các hoạt hoạt động mua bán ngoại tệ và một phần giải pháp trong luận văn nhằm.
làm rõ thêm những giải pháp khả thi mà tác giả muốn đề cập đến. * Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương- Chỉ nhánh Đà Nẵng của Trần Thi Thao Nhỉ (2010), hay Giải pháp mớ rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Chỉ nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Đà Nẵng của Trần Hồ Phương (201 1): hai đề tài này đều hệ thống hóa lý luận về hoạt động kinh. doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại, đã đi vào phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Chỉ nhánh về tình hình mua bán ngoại tệ theo đối tượng và theo nghiệp vụ từ năm 2007 đến 2009, đồng thời khảo sát nhu cầu sử dụng các sản phẩm hồi đoái phái sinh tại Đà Nẵng. Từ đó, đề xuất một số giải pháp giúp cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong.
ĐỀ ài đã làm nồi bật hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Chỉ nhánh bing phương pháp thống kê, khảo sát thực tế, đưa ra các giải pháp mang tim vĩ mô có tính thực tiễn. Theo đó, tác giả cũng đã kế thừa cách phân tích trên và cũng đưa ra các giái pháp kha thi hon cho hoạt động kinh doanh tại đơn vị mà tác giả dé cập. 'Các nghiên cứu trên cũng đã đề cập đến tình hình hoạt động kinh doanh. ngoại tệ, đề ra những định hướng và giải pháp ở những gốc độ khác nhau về lý luận và thực tiễn.
Nhưng tổng quan, các nghiên cứu vẫn hướng đến mục tiêu chung là hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, đem lại những lợi ích thiết thực theo từng thời kỷ. Hiện tại chưa có một công trình nghiên cứu nào khảo sát, đánh giá và làm rõ thực trạng về hoạt động KDNT tại Chỉ nhánh NHNo&PTNT tỉnh Kon Tum. Chính vì vậy đề tài mà tác giả lựa chọn không trùng với bắt kỳ một công trình nghiên cứu nào trước đây. Những định hướng, mục tiêu được để cập trong để tài được tác giả tham khảo từ kết quả chấm điểm chuyên đẻ kinh doanh ngoại hối các năm.
2009 đến 2011 và báo cáo bảo vệ kế hoạch năm 2012 của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Kon Tum trước hội đồng NHNo&PTNT Việt Nam. Bên canh đó, tác giả còn tham khảo tình hình thực tiễn trong việc mở rộng quy mô. cũng như những biện pháp hạn chế rủi ro mà NHNo&PTNT Việt Nam và Chỉ nhánh Kon Tum đặt ra trong mảng hoạt động kinh doanh ngoại hối nói chung. Từ những cơ sở lý luận được đưa ra, đề tài đi sâu vào phân tích, đánh gia thực trạng mở rộng KDNT tại Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Kon Tum.
Từ đó, đúc kết những khó khăn và hạn chế mà hoạt động này đang gặp phải và đề xuất hướng phát triển nhằm tìm ra những giải pháp hiệu quả góp phần. hoàn thiện hơn về chất lượng dịch vụ được cung cấp, mở rộng quy mô giao. địch dựa trên nguồn lực hiện có, làm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. trong điều kiện cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ.
CHUONG I CO SO LY LUAN CHUNG VE MO RONG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. NGAN HANG THUONG MAI VA HOAT DONG KINH DOANH NGOẠI TỆ CUA NGAN HANG THƯƠNG MAL 1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động của Ngân hàng thương mại 4a. Khái niệm Ngân hàng thương mại Theo Luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ hop thứ 7 thông qua ngày 16-06-2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2011 định nghĩa: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tit cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Cụ thể: Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp hoạt động. kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản [7] 5. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đóng một vai trò nhất định trong nền kinh tế, có. thể duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hội.
NHTM cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, theo đó NHTM có các hoạt động chủ yếu sau: ~ Hoạt động nhận tiền gửi: Đây là hoạt động nhận tiền của các cá nhân, tổ chức dưới các hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền sốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. ~ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài. ~ Cấp tín dụng: Đây là việc thỏa thuận để các cá nhân, tổ chức sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có sự hoàn trả thông qua các hình thức như cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá. khi ; bảo lãnh ngân hằng; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
~ Mỡ tài khoản thanh toán cho khách hàng. ~ Cung ứng các phương tiện thanh toán. ~ Cung ứng các dịch vụ thanh toán như: + Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chỉ, ủy nhiệm chỉ, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ. va chi hd; + Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế va các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chấp thuận.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại 4a. Các khái niệm cơ bản liên quan kinh doanh ngoại tệ ~ Tỷ giá hỗi đoái: Trong các giao dịch tài chính quốc tế, việc thực hiện mua và bán các ngoại hối trên thị trường đòi hỏi phải có sự chuyền đổi đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác.