Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Bối cảnh này buộc các nhà đầu tư và nhà quản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng trước các quyết định phân bổ nguồn vốn nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận và kiểm soát dòng tiền luân chuyển trong tổ chức. Báo cáo tài chính là công cụ phản ánh sức mạnh tài chính, năng lực sinh lời và triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp; tuy nhiên, việc nhận diện và đánh giá đúng bản chất các mối quan hệ tài chính thông qua hệ thống báo cáo đòi hỏi phải có hoạt động phân tích chuyên sâu và có hệ thống. Phân tích tình hình tài chính định kỳ giúp nhận diện thực trạng thu chi, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh, từ đó cung cấp căn cứ đưa ra các giải pháp quản lý tài chính phù hợp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Hoài Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ" dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Hoàng Thùy Dương tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 mục đích chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính).
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ dựa trên kết quả đánh giá thực trạng.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ, có trụ sở chính đặt tại số 21 Đội Cung, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý và phân tích chuỗi số liệu tài chính phản ánh qua các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành, tiêu biểu là Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (năm 2011). Về mặt chế độ kế toán và khung pháp lý thực tế tại đơn vị, nghiên cứu ghi nhận công ty đang áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hệ thống số liệu phân tích được trích xuất từ 4 biểu mẫu báo cáo bắt buộc gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN). Kỳ kế toán năm áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, tác giả kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các Báo cáo tài chính qua các năm từ phòng kế toán và cổng thông tin điện tử của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp lý thuyết từ giáo trình, luận văn khóa trước và tài liệu học thuật về các chỉ số tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại phòng kế toán nhằm làm rõ nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và doanh thu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh (so sánh ngang, so sánh dọc, số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá quy mô, kết cấu và xu hướng biến động qua chuỗi thời gian 3 năm liền kề (2014 - 2016). Đồng thời, tác giả vận dụng phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn và số chênh lệch) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; sử dụng phương pháp phân tích chỉ số tài chính và mô hình phân tích Dupont để bóc tách mối quan hệ nhân quả tác động đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp. Tác giả định nghĩa tình hình tài chính là sự phản ánh quy mô, cơ cấu nguồn lực kinh tế (tài sản) và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn), kết quả hoạt động kinh doanh cũng như sự vận động của các luồng tiền. Phân tích tài chính được xác định là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu số liệu tài chính kỳ hiện tại với các kỳ quá khứ nhằm cung cấp thông tin cho nhiều nhóm đối tượng: nhà quản trị cần dữ liệu điều hành; cổ đông và nhà đầu tư quan tâm đến khả năng sinh lời; chủ nợ và ngân hàng theo dõi khả năng thanh toán và mức đệm vốn chủ sở hữu; nhà cung cấp cân nhắc chính sách bán chịu; người lao động đánh giá triển vọng thu nhập và đối thủ cạnh tranh nhận định năng lực thị trường.

Chương này trình bày chi tiết nội dung, ý nghĩa của 4 báo cáo tài chính theo quy định và thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ số tài chính cốt lõi:

  • Nhóm chỉ số thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán tức thời.
  • Nhóm chỉ số hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản: Vòng quay hàng tồn kho, thời gian tồn kho bình quân, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng luân chuyển các khoản phải trả, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính: Hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu và hệ số tự tài trợ.
  • Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận gộp biên, tỷ suất lợi nhuận ròng biên (ROS), khả năng sinh lời cơ bản (BEF), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định, tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).

Đặc biệt, tác giả trình bày bản chất kỹ thuật phân tích Dupont giúp tách biệt các tỷ số ROA và ROE thành tích số của các nhân tố biên lợi nhuận, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính nhằm đánh giá chính xác nguồn gốc tăng trưởng lợi nhuận.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích thực trạng tài chính. Công ty Cổ phần Du lịch DMZ được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 3300560304-001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 09/09/1994, do ông Lê Xuân Phương làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong lĩnh vực dịch vụ - du lịch gồm 9 ngành nghề đăng ký: nhà hàng, phục vụ ăn uống theo hợp đồng, vận tải đường bộ, vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ lưu trú ngắn ngày (khách sạn), điều hành tua, tổ chức sự kiện - xúc tiến thương mại, đại lý du lịch và dịch vụ đồ uống. Công ty quản lý 4 cơ sở trực thuộc tại trung tâm thành phố Huế gồm: DMZ Bar (60 Lê Lợi, thành lập năm 1994), Nhà hàng Little Italy (10 Nguyễn Thái Học, thành lập năm 2002), DMZ TIC (Trung tâm Thông tin Du lịch tại tầng 1 DMZ Bar) và DMZ Hotel (21 Đội Cung, khánh thành tháng 4/2010).

Về công tác kế toán, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy Smile. Quy trình kế toán vận hành theo chu trình: từ chứng từ gốc ghi nhận vào Nhật ký chung và sổ thẻ chi tiết, tự động chuyển vào Sổ cái và lập bảng cân đối tài khoản trước khi kết xuất hệ thống báo cáo tài chính. Hàng tồn kho được tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Quy mô nhân sự của công ty có sự tăng trưởng đáng kể giữa năm 2015 và 2016 nhằm phục vụ mở rộng hoạt động dịch vụ:

Chỉ tiêu lao động Năm 2015 (Người) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) Chênh lệch 2016/2015 (+/-) Tỷ lệ tăng giảm (%)
Tổng số lao động 120 100,00 145 100,00 +25 +20,83
1. Trình độ ngoại ngữ
- Tiếng Anh 95 79,17 125 86,21 +30 +31,58
- Ngoại ngữ khác 25 20,83 20 13,79 -5 -20,00
2. Tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 41 34,17 65 44,83 +24 +58,54
- Lao động gián tiếp 79 65,83 80 55,17 +1 +1,27
3. Trình độ chuyên môn
- Trên Đại học 6 5,00 7 4,83 +1 +16,67
- Đại học 42 35,00 46 31,72 +4 +9,52
- Cao đẳng, trung cấp 40 33,33 55 37,93 +15 +37,50

Phân tích biến động tài sản qua Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2014 - 2016 phản ánh rõ sự dịch chuyển trong cơ cấu đầu tư nguồn lực của công ty:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2014 (Đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (Đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2016 (Đồng) Tỷ trọng (%)
A. Tài sản ngắn hạn 2.410.124.160 22,26 3.238.023.838 27,84 4.498.217.772 35,05
- Tiền và tương đương tiền 506.250.668 4,68 Giảm so với 2014 - Tăng 89.146.476 3,05
- Các khoản phải thu ngắn hạn 86.152.634 0,80 Tăng mạnh - 229.375.100 1,79
- Hàng tồn kho 1.783.939.136 16,48 2.701.894.930 23,23 3.848.843.260 29,99
- Tài sản ngắn hạn khác 33.781.722 0,31 48.336.699 0,42 35.654.091 0,28
B. Tài sản dài hạn 8.416.038.215 77,74 8.393.415.971 72,16 8.337.307.963 64,95
- Tài sản cố định 8.023.141.390 74,11 Giảm nhẹ - Tiếp tục giảm -
- Tài sản dài hạn khác 392.896.825 3,63 431.963.512 3,71 503.017.560 3,92
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 10.826.162.375 100,00 11.631.439.809 100,00 12.835.525.735 100,00

Dữ liệu phân tích chỉ ra rằng tổng tài sản tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2015 tăng 805.277.434 đồng (+7,44% so với năm 2014) và năm 2016 tiếp tục tăng 1.204.085.926 đồng (+10,35% so với năm 2015). Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch rõ rệt:

  • Tài sản ngắn hạn tăng mạnh cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng (từ 22,26% năm 2014 lên 35,05% năm 2016). Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng nhanh nhất trong tài sản ngắn hạn (tăng 51,46% trong năm 2015 và tăng tiếp 42,45% trong năm 2016), đạt mức 3.848.843.260 đồng. Nguyên nhân hàng tồn kho tăng cao được tác giả làm rõ là do doanh nghiệp đang mở rộng quy mô kinh doanh và tích trữ vật tư chuẩn bị phát triển chi nhánh mới tại Đà Nẵng. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 86.152.634 đồng lên 229.375.100 đồng, trong đó nợ phải thu của khách hàng năm 2015 tăng 99.527.766 đồng (+225,2%) và năm 2016 tăng thêm 43.694.700 đồng (+22,84%), phản ánh thực trạng doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng vốn.
  • Tài sản dài hạn giữ tỷ trọng chi phối nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng từ 77,74% xuống 64,95%. Giá trị tài sản cố định sụt giảm dần qua các năm (năm 2014 giá trị hao mòn lũy kế đã là -850.525.456 đồng) chủ yếu do trích chi phí khấu hao định kỳ mà doanh nghiệp chưa tiến hành đầu tư mới quy mô lớn vào cơ sở vật chất cố định.

Bên cạnh phân tích tài sản, Chương 2 triển khai đầy đủ các nội dung theo hệ thống bảng biểu và sơ đồ: phân tích cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu), phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các nhóm chỉ số thanh khoản, vòng quay tài sản, đòn bẩy tài chính và phân tích phương trình Dupont đối với ROA, ROE.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ

Dựa trên các tồn tại phát hiện từ số liệu phân tích ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng quát về thách thức tài chính mà công ty đang đối mặt, bao gồm: áp lực công nợ bị khách hàng chiếm dụng gia tăng, lượng hàng tồn kho ứ đọng lớn làm giảm tốc độ luân chuyển vốn và tài sản cố định hao mòn chưa được tái đầu tư kịp thời.

Tác giả đề xuất 2 nhóm định hướng giải pháp tài chính trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp tăng cường quản lý tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
    • Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động: Rà soát chính sách bán chịu, thắt chặt kỳ thu tiền bình quân để giảm lượng vốn bị chiếm dụng; xây dựng định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu, tránh tồn trữ quá mức nguyên vật liệu phục vụ mở rộng chi nhánh Đà Nẵng gây phát sinh chi phí lưu kho và rủi ro hao hụt.
    • Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn cố định: Tiến hành rà soát, đánh giá lại hiện trạng cơ sở vật chất, thanh lý các tài sản hư hỏng, không còn nhu cầu sử dụng tại các cơ sở nhà hàng, quán bar và khách sạn nhằm thu hồi vốn và nâng cao hiệu suất sinh lời của tài sản cố định.
  2. Nhóm giải pháp quản lý hoạt động kinh doanh nhằm tăng khả năng sinh lời:
    • Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú và ẩm thực, đa dạng hóa các gói tour du lịch kết hợp quảng bá thương hiệu qua trung tâm DMZ TIC, khai thác tối đa năng lực đội ngũ lao động có trình độ ngoại ngữ cao.
    • Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, chi phí nguyên vật liệu đầu vào và các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp để cải thiện biên lợi nhuận ròng.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ trong giai đoạn 2014 - 2016 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ sự tăng trưởng quy mô nguồn lực: Tổng tài sản tăng từ 10.826.162.375 đồng (2014) lên 11.631.439.809 đồng (2015) và đạt 12.835.525.735 đồng (2016). Tỷ trọng tài sản ngắn hạn mở rộng từ 22,26% lên 35,05%, trong đó hàng tồn kho tăng từ 1,78 tỷ đồng lên 3,85 tỷ đồng để đáp ứng kế hoạch phát triển thị trường sang Đà Nẵng.
  • Nhận diện những hạn chế trong quản trị vốn: Tác giả chỉ rõ rủi ro công nợ khi khoản phải thu khách hàng tăng hơn 2,2 lần trong năm 2015 và tiếp tục tăng trong năm 2016; chỉ số tiền mặt chiếm tỷ trọng thấp (chỉ khoảng 3,05% năm 2016), gây áp lực lên các chỉ số thanh toán nhanh và tức thời.
  • Ghi nhận biến động nhân sự: Lực lượng lao động tăng từ 120 lên 145 người (+20,83%), với 86,21% nhân sự có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh, đáp ứng đặc thù phục vụ du khách quốc tế.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng đầy đủ quy trình kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính (so sánh, chỉ số, Dupont) vào một doanh nghiệp dịch vụ du lịch cụ thể tại địa phương. Các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động, định mức tồn kho và thu hồi nợ được xây dựng trực tiếp từ các điểm nghẽn số liệu phát hiện trong thực tế kinh doanh của doanh nghiệp.

Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tác giả đã chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế thực hiện khóa luận:

  • Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn nên nghiên cứu chỉ khái quát hóa số liệu tài chính trong phạm vi 3 năm (2014 - 2016) thông qua các báo cáo tài chính nội bộ, chưa thể bao quát chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn: Đây là bước đầu làm quen với công tác phân tích thực tế tại doanh nghiệp nên việc đánh giá, giải thích sâu các nguyên nhân kinh tế vĩ mô và đối chiếu với chỉ số trung bình ngành du lịch còn ở mức độ nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất là mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích theo thời gian dài hơn (từ 5 năm trở lên), đồng thời theo dõi và đánh giá tác động tài chính thực tế khi công ty chính thức đưa chi nhánh mới tại Đà Nẵng vào vận hành.

Giá trị tham khảo của khóa luận

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị Tài chính Doanh nghiệp khi thực hiện các đề tài phân tích tài chính trong lĩnh vực du lịch, khách sạn và nhà hàng. Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:

  • Phương pháp luận phân tích tài chính tại Chương 1, đặc biệt là hệ thống công thức các nhóm chỉ số thanh toán, hoạt động, đòn bẩy tài chính và cách thức triển khai mô hình Dupont.
  • Bảng biểu và cách tổ chức số liệu hạch toán từ hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Smile tại Chương 2, cung cấp một mẫu hình trực quan về cơ cấu tài sản, biến động nhân sự và quy trình luân chuyển chứng từ trong một doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Du lịch DMZ áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Smile.

2. Quy mô tổng tài sản của Công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2014 - 2016?
Tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục: cuối năm 2014 đạt 10.826.162.375 đồng; cuối năm 2015 tăng lên 11.631.439.809 đồng (tăng 7,44%); và cuối năm 2016 đạt 12.835.525.735 đồng (tăng 10,35% so với năm 2015).

3. Vì sao giá trị hàng tồn kho của Công ty lại tăng liên tục trong giai đoạn nghiên cứu?
Hàng tồn kho tăng từ 1.783.939.136 đồng (năm 2014) lên 2.701.894.930 đồng (năm 2015) và tiếp tục tăng lên 3.848.843.260 đồng (năm 2016) do công ty chủ động mở rộng quy mô kinh doanh, quảng bá hình ảnh thương hiệu và chuẩn bị nguồn lực vật tư để thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng.

4. Cơ cấu trình độ ngoại ngữ và tính chất lao động của Công ty thay đổi như thế nào trong năm 2016?
Tổng số lao động năm 2016 tăng thêm 25 người (+20,83%) lên 145 người. Trong đó, số lao động biết tiếng Anh tăng từ 95 lên 125 người (chiếm 86,21%); lao động trực tiếp tăng mạnh từ 41 lên 65 người (tăng 58,54%), trong khi lao động gián tiếp chỉ tăng 1 người lên 80 người.

5. Hệ thống các cơ sở kinh doanh dịch vụ trực thuộc Công ty gồm những đơn vị nào?
Công ty quản lý 4 đơn vị dịch vụ gồm: DMZ Bar (số 60 Lê Lợi), Nhà hàng Little Italy (số 10 Nguyễn Thái Học), DMZ Hotel (số 21 Đội Cung) và Trung tâm Thông tin Du lịch DMZ TIC (tại tầng 1 DMZ Bar).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hoài Phương đã phản ánh bức tranh tài chính tổng thể của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ trong giai đoạn 2014 - 2016 dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế. Nghiên cứu chỉ ra quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng đều qua các năm gắn liền với định hướng mở rộng thị trường, song cũng ghi nhận áp lực ứ đọng vốn ở hàng tồn kho và các khoản nợ phải thu ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất về quản lý vốn lưu động, định mức dự trữ và kiểm soát chi phí hoạt động đã bám sát thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong lĩnh vực dịch vụ du lịch tại Thừa Thiên Huế.