CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm liên quan đến phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp 1. Khái niệm tình hình tài chính doanh nghiệp Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh nguồn lực kinh tế (tài sản) và nguồn hình thành nên tài sản (nguồn vốn); tình hình kết quả HĐKD hay tình hình về luồn tiền luân chuyển thường được thực hiện thông qua những số liệu trên BCTC. Khái niệm phân tích tình hình tài chính Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua.
Thông qua việc phân tích tình hình tài chínhsẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp. (Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính - PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 14). Nhiệm vụ, mục tiêu, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính 1. Nhiệm vụ Phân tích tình hình tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính để phân tích đánh giá tình hình, thực trạng và những triển vọng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu của sản xuất kinh doanh (SXKD). Mục tiêu - Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo doanh nghiệp để giúp họ có những quyết định đúng đắn trong tương lai. SVTH: Hoàng Thị Hoài Phương Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương - Đánh giá đúng thực trạng doanh nghiệp trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra các tồn tại và nguyên nhân của nó để có biện pháp đối phó thích hợp trong tương lai. - Cung cấp những thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách vay nợ, mức độ sử dụng các loại đòn bẩy nhằm đạt được yêu cầu tăng lợi nhuận trong tương lai.
Ý nghĩa Phân tích tình hình tài chính giúp cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, đánh giá thực trạng và tình hình tài chính, khả năng thanh toán, tính hợp lý của cấu trúc tài chính…. Trên cơ sở đó giúp các nhà quản lý có căn cứ tin cậy, khoa học để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính không chỉ có ý nghĩa với các đối tượng bên trong doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng bên ngoài quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: nhà đầu tư, nhà cung cấp, nhà cho vay, ngân hàng, khách hàng của doanh nghiệp…. Mỗi đối tượng sẽ quan tâm ở một mức độ khác nhau.
Cụ thể như sau: Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin chính xác để kiểm soát tình hình của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh sao cho có thể đạt được hiệu quả cao nhất. Các cổ đông sẽ quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp nên việc phân tích tình hình tài chính giúp họ có thể theo dõi tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận. Các nhà đầu tư cần các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để biết được tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm đạt được mục tiêu của mình. Các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: họ luôn quan tâm đến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Vì vậy, mà họ đặc biệt quan tâm đến số SVTH: Hoàng Thị Hoài Phương Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương lượng tiền và các tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền của doanh nghiệp. Ngoài ra các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng còn quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu (VCSH) của doanh nghiệp vì đây chính là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Từ đó họ sẽ đưa ra các quyết định có cho vay hay không. Đối với các nhà cung cấp: việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp họ quyết định xem có nên cho phép khách hàng mua chịu, thanh toán chậm hay không.
Đối với người lao động: thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người lao động biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp ở hiện tại và triển vọng doanh nghiệp trong tương lai. Vì thế mà một doanh nghiệp có tình hình tài chính ổn định sẽ thu hút được nhiều người lao động đến làm việc cũng như giúp người lao động gắn bó lâu dài hơn với doanh nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh, bởi vì thông qua những thông tin đó giúp họ có thể đưa ra các phương án cạnh tranh phù hợp. Mỗi đối tượng khác nhau sẽ quan tâm đến các thông tin từ việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp khác nhau.
Có thể khẳng định rằng phân tích tình hình tài chính luôn đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối với các đối tượng bên trong doanh nghiệp mà còn đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Nội dung phân tích Phân tích tình hình tài chính bao gồm nhiều nội dung khác nhau tuỳ thuộc vào vị trí và mục đích sử dụng thông tin của người phân tích. Nhưng nhìn chung thì việc phân tích tình hình tài chính bao gồm hai nội dung chính sau: (1) Đánh giá khái quát tình hình tài chính Phân tích cấu trúc tài chính, kết cấu và biến động của các khoản mục trên báo cáo tài chính nhằm đánh giá tỷ trọng của các chỉ tiêu so với chỉ tiêu tổng hợp hay đổi về mặt kết cấu. SVTH: Hoàng Thị Hoài Phương Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính (BCTC) để thấy rõ tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng biến động.
(2) Phân tích một số chỉ số tài chính chủ yếu Phân tích khả năng thanh toán để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp, khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn hoặc dài hạn khi đến hạn thanh toán của doanh nghiệp. Phân tích tình hình thanh toán thông qua việc đánh giá các khoản phải thu, các khoản phải trả, tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, từ đó cho thấy được tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm đánh giá khả năng sinh lợi, mức độ hao phí tài sản, vốn chủ sở hữu, cũng như xem xét cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không. Phân tích hiệu quả kinh doanh nhằm đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Nguồn số liệu sử dụng để phân tích tình hình tài chính Số liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính được lấy từ các nguồn khác nhau, từ thông tin bên trong doanh nghiệp đến thông tin bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong các BCTC là nguồn thông tin đặc biệt quan trọng được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính. Vì vậy khi phân tích tình hình tài chính nguồn thông tin được sử dụng chủ yếu dựa trên hệ thống BCTC doanh nghiệp. Theo chế độ BCTC hiện hành, hệ thống BCTC áp dụng trong doanh nghiệp gồm 4 báo cáo bắt buộc: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
(1) Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) Khái niệm: BCĐKT còn được gọi là bảng tổng kết tài sản, bởi vì thực chất nó là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của một đơn vị vào một thời điểm cụ thể, hay nói cách khác nó thể hiện sự cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn trong đơn SVTH: Hoàng Thị Hoài Phương Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương vị. Nó cho chúng ta biết về hiện trạng nguồn lực kinh doanh của đơn vị vào một thời điểm cũng như cơ cấu tài trợ vốn của đơn vị. Nội dung: Nội dung của BCĐKT thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản, các chỉ tiêu này được phân loại, mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Ý nghĩa: BCĐKT cung cấp thông tin về tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm.
Căn cứ vào BCĐKT, các đối tượng sử dụng có thể biết được tình trạng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. BCĐKT cho biết tình hình huy động vốn và sử dụng vốn cho HĐKD của doanh nghiệp. Phần tài sản đã được đầu tư vào các hạng mục tài sản cụ thể nào. Phần nguồn vốn của BCĐKT thể hiện doanh nghiệp đã huy động vốn từ các nguồn nào để đầu tư, hình thành các tài sản của đơn vị mình.
Với các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, đặc điểm tình hình tài sản, nợ phải trả và VCSH cũng khác nhau. Căn cứ vào phần tài sản, các đối tượng sử dụng có thể nhận biết về đặc điểm lĩnh vực kinh doanh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào phần nguồn vốn, các đối tượng sử dụng có thể nhận biết về chính sách huy động vốn cũng như mức độ rủi ro (hoặc an toàn) tài chính của doanh nghiệp. (2) Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02-DN) Đây là báo cáo thứ hai trong hệ thống BCTC của doanh nghiệp, còn được gọi là Báo cáo thu nhập.
Báo cáo này cung cấp cho chúng ta những thông tin về kết quả kinh doanh trong kỳ của đơn vị. Khái niệm: Bảng BCKQKD là một BCTC phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả HĐKD (hoạt động BH và CCDV, hoạt động tài chính) và hoạt động khác.