Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp vận hành theo cơ chế bình đẳng, tự chủ về các nguồn vốn, tự trang trải chi phí và tự cân đối tài chính nhằm bảo đảm sự tồn tại, phát triển bền vững. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động quản trị tài chính là tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh, gia tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu suất phân bổ, sử dụng nguồn vốn. Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp — trọng tâm là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh — đóng vai trò phản ánh bức tranh toàn diện về sức mạnh tài chính, tiềm lực và khả năng thanh toán tại những thời điểm xác định, cung cấp cơ sở dữ liệu nền tảng cho công tác ra quyết định của các nhà quản lý.
Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật tư và xây lắp kỹ thuật. Doanh nghiệp được giao quản lý, vận hành một lượng vốn cố định, vốn lưu động cùng các nguồn tài trợ bổ sung. Nhằm nhận diện thực trạng nguồn lực, kiểm soát rủi ro thanh khoản và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đề tài nghiên cứu đã được xác lập với các nội dung sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tình trạng tài chính và năng lực thanh toán của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt.
- Đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt, địa chỉ tại Thôn Cấn Thượng, Xã Cấn Hữu, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Giai đoạn 03 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
- Nội dung: Phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn, công nợ, hiệu quả sử dụng vốn, các tỷ số thanh toán và đề xuất giải pháp cải thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận xây dựng trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp cơ bản, xác định tài chính là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong chu kỳ kinh doanh. Nghiên cứu vận dụng ba chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp: chức năng tổ chức nguồn vốn, chức năng phân phối thu nhập và chức năng giám đốc đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính sử dụng để thu thập dữ liệu kế toán bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN).
- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN).
Mô hình phân tích tài chính Dupont cũng được giới thiệu nhằm phân rã mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS) với chính sách tài trợ và năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua các bước:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu kế toán đã qua kiểm toán và xác nhận từ các phòng ban nội bộ của doanh nghiệp (Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch); kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp luật, chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính, sách báo, tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu số liệu và thực hiện các bảng tính chỉ tiêu trên phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh thực trạng thông qua các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và lập dãy số biến động theo thời gian về lao động, tài sản, nguồn vốn.
- Phương pháp thống kê so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối (đo lường quy mô biến động tăng/giảm), số tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động), số bình quân; tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$).
- Phương pháp tỷ lệ tài chính: Lập các hệ số đặc trưng phản ánh cơ cấu tài sản - nguồn vốn, mức độ độc lập tài chính, hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn, cùng các chỉ tiêu đo lường công nợ và khả năng thanh toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, xác định tài chính là công cụ phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước (cấp vốn, nghĩa vụ thuế), quan hệ với các chủ thể kinh tế bên ngoài (thanh toán mua bán, vay nợ, liên doanh) và quan hệ nội bộ (thanh toán lương thưởng cho công nhân viên, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập quỹ).
Tác giả làm rõ ý nghĩa và mục tiêu của việc phân tích tài chính đối với 06 nhóm đối tượng liên quan:
- Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị: Đánh giá hiệu quả quản lý chu kỳ đã qua, phục vụ lập dự báo tài chính và kiểm soát nội bộ.
- Nhà đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần và kiểm soát mức độ rủi ro.
- Nhà cung cấp tín dụng: Đánh giá khả năng thanh toán tức thời (đối với chủ nợ ngắn hạn) và thẩm định dòng tiền sinh lời dài hạn để thu hồi gốc, lãi (đối với chủ nợ dài hạn).
- Người lao động: Đánh giá sự ổn định của việc làm, thu nhập và quỹ phúc lợi.
- Cơ quan quản lý Nhà nước: Giám sát tính tuân thủ pháp luật, bảo toàn vốn và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
- Các đối tác liên quan khác: Khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh.
Chương này cũng thiết lập công thức và tiêu chuẩn đánh giá cho hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: cơ cấu tài sản và nguồn vốn; kết quả kinh doanh; mức độ độc lập tài chính qua tỷ suất tự tài trợ, hệ số nợ, hệ số đảm bảo nợ; tình hình tài trợ vốn; tình trạng thừa thiếu vốn qua chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = TSNH - NVNH = NVDH - TSDH$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX = Hàng\ tồn\ kho + Phải\ thu - Nợ\ phi\ ngân\ hàng$). Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa các công thức về hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, chỉ số sinh lời ROA, ROE, ROS, số vòng luân chuyển và kỳ thu tiền bình quân của công nợ, cùng hệ thống hệ số thanh toán: tổng quát, tức thời, nhanh, ngắn hạn, dài hạn và tỷ lệ giữa nợ phải thu với nợ phải trả.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt, hoạt động từ ngày 31/01/2020 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có mã số thuế 0109076670, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Bích Phương. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (gỗ, xi măng, gạch, ngói, cát sỏi, kính xây dựng, vật tư chống sét, sơn, véc ni, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, ngũ kim).
Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Tổ chức hành chính và Các đội xây lắp.
Về quy mô nguồn nhân lực, tính đến ngày 31/12/2023, công ty có tổng số 24 lao động với các đặc điểm cơ cấu như sau:
| Tiêu thức phân loại |
Phân nhóm cụ thể |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Theo trình độ lao động |
Đại học |
10 |
41,67 |
|
Cao đẳng |
2 |
8,33 |
|
Trung cấp |
3 |
12,50 |
|
Lao động phổ thông |
5 |
20,83 |
| Theo giới tính |
Nam |
20 |
83,30 |
|
Nữ |
4 |
16,67 |
| Theo độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
15 |
62,50 |
|
Từ 30 đến 40 tuổi |
5 |
20,83 |
|
Trên 40 tuổi |
4 |
16,67 |
| Theo tính chất bố trí |
Lao động gián tiếp |
10 |
41,67 |
|
Lao động trực tiếp |
14 |
58,33 |
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, tính đến ngày 31/12/2023, tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty là 1.185 (triệu đồng), giá trị còn lại bình quân đạt 86,77%. Danh mục tài sản gồm có:
| Danh mục tài sản cố định |
Nguyên giá (đồng) |
Tỷ trọng nguyên giá (%) |
Tỷ lệ GTCL/NG (%) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc |
383.671 |
25,00 |
89,39 |
| Phương tiện vận tải |
243.114 |
23,10 |
82,60 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý |
132.112 |
14,36 |
94,22 |
| Máy móc thiết bị |
- |
24,26 |
25,00 |
| Tài sản cố định vô hình |
0 |
- |
- |
Về công tác kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung; niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND); kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính theo giá gốc; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Bộ máy kế toán gồm 04 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán hàng hóa - nguyên liệu và thiết bị, Kế toán tổng hợp, và Thủ quỹ.
Tác giả đánh giá công ty có lợi thế về nền tảng kinh nghiệm trong xây dựng và quan hệ đối tác, song đang đối mặt với các khó khăn: cạnh tranh thị trường gay gắt, vốn chủ sở hữu hạn hẹp chưa đáp ứng việc mở rộng quy mô, năng lực nhân sự chưa đồng đều và chịu tác động bất lợi từ biến động kinh tế vĩ mô.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt
Chương 3 phân tích thực trạng các chỉ số tài chính của công ty trong chu kỳ 2021 – 2023:
- Về cơ cấu tài sản: Tổng tài sản của công ty có xu hướng suy giảm qua các năm. Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng chủ đạo nhưng giảm nhanh dần: năm 2021 chiếm 100%, năm 2022 giảm xuống 84,39%, và năm 2023 chỉ còn 34,31% tổng tài sản. Tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$) của TSNH trong giai đoạn này là 55,65%, trong khi tài sản dài hạn có tốc độ phát triển bình quân là 168,39%.
- Về cơ cấu các khoản mục tài sản ngắn hạn:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Chiếm tỷ trọng suy giảm mạnh qua 3 năm, lần lượt là 66,70% (năm 2021), 44,43% (năm 2022) và xuống mức 8,87% (năm 2023). Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do công ty hoạt động xây lắp - thương mại vật tư, vốn bằng tiền phải ứng trước cho công tác mua vật tư, triển khai thi công và bị ứ đọng cho tới khi công trình được nghiệm thu bàn giao.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản ngắn hạn, lần lượt là 21,15% (năm 2021), 29,84% (năm 2022) và 27,43% (năm 2023). Tốc độ phát triển bình quân của khoản mục phải thu ngắn hạn qua 3 năm đạt 71,69%.
- Hàng tồn kho: Có xu hướng tăng dần về tỷ trọng, năm 2021 chiếm 7,25% và duy trì tốc độ phát triển bình quân đạt mức 177,37%.
Các bảng số liệu từ Bảng 3.2 đến Bảng 3.12 của chương tập trung tính toán cơ cấu nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu tự tài trợ, tình hình vốn lưu động thường xuyên, hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và dài hạn, các chỉ số thanh toán và tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS nhằm đưa ra các kết luận về rủi ro thanh khoản và cân đối vốn của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu phản ánh các chỉ số và phát hiện tài chính cụ thể của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt trong giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn |
Tỷ trọng năm 2021 (%) |
Tỷ trọng năm 2022 (%) |
Tỷ trọng năm 2023 (%) |
Tốc độ phát triển bình quân $\theta_{BQ}$ (%) |
| Tài sản ngắn hạn (trong tổng tài sản) |
100,00 |
84,39 |
34,31 |
55,65 |
| Tiền và tương đương tiền |
66,70 |
44,43 |
8,87 |
- |
| Phải thu ngắn hạn |
21,15 |
29,84 |
27,43 |
71,69 |
| Hàng tồn kho |
7,25 |
- |
- |
177,37 |
Dữ liệu cho thấy quy mô tài sản ngắn hạn thu hẹp nhanh, tính thanh khoản giảm sút thể hiện qua việc tỷ trọng tiền mặt sụt giảm từ 66,70% xuống 8,87%, hàng tồn kho gia tăng với tốc độ phát triển bình quân 177,37%, trong khi các khoản phải thu ngắn hạn duy trì mức cao (từ 21% đến gần 30%).
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp điều hành cụ thể:
- Mở rộng đối tác và thị trường: Đẩy mạnh tìm kiếm các đối tác và khách hàng mới, khai thác thêm các hợp đồng quy mô lớn nhằm gia tăng doanh thu và lợi nhuận gộp.
- Tinh gọn bộ máy tổ chức: Sắp xếp lại mô hình lao động, giảm thiểu tỷ lệ lao động gián tiếp (vốn đang chiếm tới 41,67%), tăng cường tuyển dụng và bố trí lao động kỹ thuật trực tiếp để tăng năng suất lao động.
- Tái cơ cấu và chủ động chi tiêu vốn chủ sở hữu: Phân bổ chi tiêu vốn chủ sở hữu hợp lý nhằm bảo đảm nguồn vốn dài hạn bù đắp cho tài sản dài hạn, giảm áp lực lệ thuộc vào nợ ngắn hạn và cải thiện các hệ số thanh toán.
- Tăng cường hiệu quả thu hồi công nợ: Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, kiểm soát nợ phải thu nhằm tăng tốc độ vòng quay vốn lưu động, tránh tình trạng bị bạn hàng chiếm dụng vốn quá lâu gây thiếu hụt thanh khoản tức thời.
Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh bức tranh thực nghiệm về thực trạng quản trị tài chính tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô siêu nhỏ (24 nhân sự) trong giai đoạn 3 năm đầu sau khi thành lập (2020 - 2023), chỉ ra các vấn đề đặc thù trong quản lý vốn lưu động ngành xây dựng - vật liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu do chính tác giả trình bày và xuất phát từ phạm vi thực hiện:
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong điều kiện thời gian và trình độ chuyên môn của sinh viên còn hạn chế. Nguồn dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt) trong chuỗi thời gian 03 năm (2021 – 2023), căn cứ trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích dòng tiền chuyên sâu qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN); kéo dài chuỗi thời gian phân tích từ 5 năm trở lên để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ kinh doanh; phân tích đối chiếu thêm với các chỉ số trung bình ngành bán buôn vật tư thiết bị xây dựng trên thị trường Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại - xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
- Người làm nghiên cứu có thể tham khảo quy trình hạch toán, hệ thống biểu mẫu chứng từ và phương pháp ghi sổ Nhật ký chung ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC được áp dụng trong thực tế tại doanh nghiệp.
- Bộ phận quản lý tài chính của các công ty xây lắp nhỏ có thể tham khảo hệ thống bảng biểu phân tích thừa thiếu vốn ($VLĐTX$, $NCVLĐTX$) và các công thức tỷ số thanh toán để áp dụng vào công tác giám sát dòng tiền nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt kinh doanh ngành nghề chính là gì và đặt trụ sở ở đâu?
Công ty đăng ký ngành nghề chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (gồm tre, nứa, gỗ, xi măng, gạch, ngói, cát, sỏi, kính xây dựng, thiết bị chống sét, sơn, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, ngũ kim). Trụ sở đặt tại Thôn Cấn Thượng, Xã Cấn Hữu, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
2. Quy mô nhân sự và cơ cấu lao động của công ty tính đến 31/12/2023 được ghi nhận như thế nào?
Công ty có 24 lao động. Về trình độ: 10 người có trình độ Đại học (41,67%), 2 người Cao đẳng (8,33%), 3 người Trung cấp (12,50%) và 5 lao động phổ thông (20,83%). Về giới tính: 20 nam (83,30%) và 4 nữ (16,67%). Về tính chất công việc: 10 lao động gián tiếp (41,67%) và 14 lao động trực tiếp (58,33%).
3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính theo giá gốc) và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
4. Tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản ngắn hạn biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm liên tục qua các năm: năm 2021 chiếm 66,70% tài sản ngắn hạn, năm 2022 giảm xuống 44,43% và đến năm 2023 chỉ còn 8,87%. Nguyên nhân được tác giả chỉ ra là do đặc thù hoạt động xây lắp cần vốn ứng trước để mua vật tư và thi công, nguồn tiền chỉ thu hồi sau khi hoàn thành bàn giao công trình.
5. Những phương pháp phân tích nào được tác giả sử dụng để xử lý số liệu trong khóa luận?
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp: thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối, tương đối, bình quân, tính tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân), phương pháp tỷ lệ tài chính và giới thiệu mô hình phân tích tài chính Dupont; toàn bộ số liệu được xử lý qua bảng tính Microsoft Excel.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Cấn Thị Thùy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính và năng lực thanh khoản của doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt, công trình đã chỉ ra sự sụt giảm của tài sản ngắn hạn, tình trạng suy giảm lượng tiền mặt và các áp lực công nợ đặc trưng của đơn vị cung ứng vật tư xây lắp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tinh gọn cơ cấu lao động, cơ cấu lại nguồn vốn chủ sở hữu và tăng cường vòng quay thu hồi nợ phải thu, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác hạch toán và phân tích tài chính tại các doanh nghiệp cùng quy mô.