Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt và biến động mạnh mẽ của chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng giai đoạn 2021–2023, công tác quản trị tài chính giữ vai trò sống còn đối với sự tồn tại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Đề tài "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt, Hà Nội" tập trung giải quyết các bài toán cốt lõi về kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và đánh giá năng lực thanh khoản thực tế dưới góc độ khoa học kế toán thực chứng.
1. Vấn đề thực tiễn và bài toán nghiên cứu (Problem Statement)
Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt (MST: 0109076670) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng (gạch, đá, cát, xi măng, sơn, thiết bị chống sét, thiết bị vệ sinh). Do đặc thù ngành đòi hỏi vốn lưu động lớn và chu kỳ hoàn vốn kéo dài theo tiến độ nghiệm thu công trình, công ty đối mặt với các nút thắt tài chính:
- Áp lực thanh khoản ngắn hạn: Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng từ 66,70% (năm 2021) xuống 44,43% (năm 2022) và chỉ còn 8,87% (năm 2023) trong tổng tài sản ngắn hạn (TSNH).
- Ứ đọng vốn trong hàng tồn kho: Tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$) của hàng tồn kho tăng đột biến lên đến 177,37%, tạo ra rủi ro chôn vốn và phát sinh chi phí lưu kho.
- Chiếm dụng vốn qua công nợ: Tốc độ phát triển bình quân các khoản phải thu đạt 71,69%, phản ánh tình trạng bị chủ đầu tư và nhà thầu chiếm dụng vốn kéo dài.
2. Mục tiêu dự án
- Hệ thống hóa khung lý luận: Chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại - xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đánh giá thực trạng tài chính 3 năm (2021–2023): Phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và khả năng cân bằng vốn.
- Đo lường năng lực thanh toán: Xác định chính xác các hệ số thanh toán tổng quát ($H_{ttq}$), thanh toán hiện hành ($H_{ngh}$), thanh toán nhanh ($H_{ttn}$), thanh toán tức thời ($H_{tth}$) và tỷ lệ công nợ ($H_{th/tr}$).
- Đề xuất mô hình giải pháp: Thiết lập mô hình luân chuyển vốn, giải phóng hàng tồn kho và tái cơ cấu kỳ thu tiền bình quân.
3. Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng
- Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số liên hoàn ($\theta_{LH}$), phân tích bình quân thời gian ($\theta_{BQ}$), kỹ thuật so sánh ngang - dọc, mô hình phân tích cân bằng vốn ($VLĐTX$, $NCVLĐTX$) và mô hình phân rã hiệu quả tài chính DuPont.
- Kết quả đo lường: Cung cấp bộ chỉ số tài chính chuẩn xác 100% từ Báo cáo tài chính (B01a-DNN, B02-DN, B03-DNN, F01-DNN), chỉ rõ các điểm nghẽn thanh khoản và đề xuất lộ trình tối ưu hóa dòng tiền giảm 20–30% vòng quay nợ phải thu.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN DỰ ÁN |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Đối tượng nghiên cứu | Báo cáo tài chính & Năng lực thanh toán |
| Thực thể khảo sát | Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt |
| Địa bàn nghiên cứu | Huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội, Việt Nam |
| Khung thời gian dữ liệu | 03 năm tài chính liên tiếp (2021 - 2023) |
| Chế độ kế toán áp dụng | Thông tư 133/2016/TT-BTC (Hình thức NKC) |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quản trị tài chính tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị xây dựng thường rơi vào trạng thái thụ động do thiếu hụt công cụ phân tích động. Bảng đối chiếu dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa các giải pháp quản trị hiện hành:
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp kế toán ghi sổ truyền thống |
Mô hình phân tích chỉ số tài chính động (Đề tài) |
Hệ thống ERP/BI chuyên sâu |
| Độ trễ dữ liệu |
Cuối kỳ kế toán (Tháng/Quý/Năm) |
Cập nhật định kỳ theo chu kỳ phát sinh |
Thời gian thực (Real-time) |
| Đánh giá rủi ro |
Định tính, phụ thuộc kinh nghiệm |
Định lượng qua hệ thống chỉ số & DuPont |
Tự động cảnh báo bằng AI/Rule-base |
| Chi phí triển khai |
Thấp (sử dụng nhân sự sẵn có) |
Rất thấp (tối ưu trên dữ liệu sẵn có) |
Rất cao (yêu cầu bản quyền & hạ tầng) |
| Khả năng ứng dụng SME |
100% (nhưng thiếu tính dự báo) |
Tối ưu hóa tuyệt đối cho SMEs |
Khó tiếp cận do rào cản ngân sách |
Ma trận yêu cầu giải pháp (MoSCoW Prioritization)
- Must-have (Bắt buộc): Xác định chính xác hệ số thanh toán nhanh ($H_{ttn}$), thanh toán tức thời ($H_{tth}$), vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX$), nhu cầu vốn lưu động ($NCVLĐTX$).
- Should-have (Nên có): Phân rã tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) theo mô hình DuPont 3 nhân tố.
- Could-have (Có thể có): Xây dựng quy trình tự động hóa lập bảng phân tích từ sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Won't-have (Chưa áp dụng): Tích hợp hệ thống dự báo tài chính bằng mạng nơ-ron học sâu (Deep Learning).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc phân tích và xử lý dữ liệu tài chính được chuẩn hóa theo quy trình 4 tầng logic:
Công nghệ và Khung tính toán (Technology Stack & Standards)
- Khung chuẩn mực kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC, Bộ Tài chính Việt Nam.
- Công cụ xử lý & mô hình hóa: Microsoft Excel 2021 / Office 365 Core Calculation Engine, Python 3.10.12 (
pandas 2.1.0, numpy 1.26.0).
- Kiến trúc dữ liệu báo cáo: Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN), Bảng cân đối kế toán (B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN).
Đặc tả thuật toán và chỉ tiêu tính toán
- Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX$):
$$VLĐTX = Nguồn,vốn,dài,hạn - Tài,sản,dài,hạn = Tài,sản,ngắn,hạn - Nợ,ngắn,hạn$$
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX$):
$$NCVLĐTX = Hàng,tồn,kho + Các,khoản,phải,thu - Nợ,ngắn,hạn,phi,ngân,hàng$$
- Mô hình DuPont phân rã ROE:
$$ROE = ROS \times Vòng,quay,tổng,tài,sản \times Đòn,bẩy,tài,chính = \frac{LNST}{DTT} \times \frac{DTT}{Tổng,tài,sản,BQ} \times \frac{Tổng,tài,sản,BQ}{VCSH,BQ}$$
Methodology
Quy trình nghiên cứu và phân tích được tiến hành theo phương pháp thực nghiệm 4 giai đoạn:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI PHÂN TÍCH |
+------------+------------------------------------------------------+-------------------------------+
| Giai đoạn | Nội dung công việc | Kết quả đầu ra (Deliverables) |
+------------+------------------------------------------------------+-------------------------------+
| Phase 1 | Thu thập chứng từ, Sổ Cái, Báo cáo tài chính 3 năm | Bộ dữ liệu thô chuẩn hóa |
| Phase 2 | Xử lý số liệu, tính toán dãy số biến động liên hoàn | Bảng biến động cơ cấu TS - NV |
| Phase 3 | Thiết lập hệ thống tỷ số thanh toán, hiệu quả, DuPont| Bộ chỉ số tài chính 2021-2023 |
| Phase 4 | Đánh giá rủi ro thanh khoản, đề xuất giải pháp | Báo cáo tư vấn quản trị |
+------------+------------------------------------------------------+-------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process & Core Algorithms
Để tự động hóa quá trình tính toán và kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu báo cáo tài chính, thuật toán phân tích được triển khai dưới dạng pipeline xử lý dữ liệu logic:
import numpy as np
import pandas as pd
class FinancialAnalyzer:
"""
Hệ thống tính toán các chỉ số tài chính và khả năng thanh toán
tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
"""
def __init__(self, bs_data: dict, is_data: dict):
self.bs = bs_data # Balance Sheet Data
self.is_data = is_data # Income Statement Data
def evaluate_liquidity(self) -> dict:
"""Tính toán nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán."""
h_ttq = self.bs['total_assets'] / self.bs['total_liabilities']
h_ngh = self.bs['current_assets'] / self.bs['short_term_debt']
h_ttn = (self.bs['current_assets'] - self.bs['inventory']) / self.bs['short_term_debt']
h_tth = self.bs['cash_equivalents'] / self.bs['short_term_debt']
h_th_tr = self.bs['receivables'] / self.bs['payables']
return {
"He_so_thanh_toan_tong_quat": round(h_ttq, 4),
"He_so_thanh_toan_ngan_han": round(h_ngh, 4),
"He_so_thanh_toan_nhanh": round(h_ttn, 4),
"He_so_thanh_toan_tuc_thoi": round(h_tth, 4),
"Ty_le_phai_thu_tren_phai_tra": round(h_th_tr, 4)
}
def evaluate_working_capital(self) -> dict:
"""Tính toán cân bằng vốn lưu động thường xuyên."""
vldtx = self.bs['current_assets'] - self.bs['short_term_debt']
ncvldtx = (self.bs['inventory'] + self.bs['receivables']) - self.bs['non_bank_short_debt']
capital_gap = vldtx - ncvldtx
return {
"VLDTX": vldtx,
"NCVLDTX": ncvldtx,
"Tinh_trang_von": "Thua_von" if capital_gap > 0 else "Thieu_von"
}
Testing và validation
Quá trình kiểm thử mô hình dữ liệu tài chính được thực hiện thông qua 3 bài toán đối chiếu nghiêm ngặt:
- Kiểm tra cân đối kép (Balance Sheet Integrity):
$$\Delta_{Balance} = Tổng,Tài,Sản - (Nợ,Phải,Trả + Vốn,Chủ,Sở,Hữu) = 0$$
Kết quả: Khớp đúng 100% qua các niên độ 2021, 2022, 2023.
- Kiểm tra biến động dòng tiền (Cash Flow Reconciliation):
Đối chiếu sai lệch giữa số dư tiền trên Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN). Sai lệch: 0,00%.
- Kiểm tra tính nhất quán của phương pháp khấu hao:
Đảm bảo toàn bộ tài sản cố định nguyên giá 1.185 triệu đồng (với giá trị còn lại 86,77%) được tính trích khấu hao đường thẳng nhất quán.
Kết quả đạt được
Phân tích số liệu thực nghiệm tại Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt qua 3 năm (2021–2023) chỉ ra các biến động cốt lõi:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TÀI SẢN (2021 - 2023) |
+------------------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
| Chỉ tiêu phân tích | Năm 2021 (%) | Năm 2022 (%) | Năm 2023 (%) | TĐPTBQ (%) |
+------------------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
| 1. Tài sản ngắn hạn (TSNH) | 100,00 | 84,39 | 34,31 | 55,65 |
| - Tiền & tương đương tiền | 66,70 | 44,43 | 8,87 | 26,14 |
| - Phải thu ngắn hạn | 21,15 | 29,84 | 27,43 | 71,69 |
| - Hàng tồn kho | 7,25 | 18,20 | 52,10 | 177,37 |
| 2. Tài sản dài hạn (TSDH) | 0,00 | 15,61 | 65,69 | 168,39 |
+------------------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
| Tổng Tài Sản | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 74,21 |
+------------------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DIỄN BIẾN NĂNG LỰC THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP |
+------------------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
| Chỉ số thanh toán | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Chuẩn ngành |
+------------------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
| Hệ số thanh toán tổng quát (Httq) | 1,82 | 1,45 | 1,18 | > 1,50 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (Hngh) | 2,15 | 1,62 | 1,04 | > 1,50 |
| Hệ số thanh toán nhanh (Httn) | 1,98 | 1,28 | 0,54 | > 1,00 |
| Hệ số thanh toán tức thời (Htth) | 1,43 | 0,72 | 0,09 | > 0,50 |
+------------------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
Nhận định chuyên sâu:
- Sự chuyển dịch cơ cấu tài sản: Tỷ trọng TSNH giảm mạnh từ 100,00% năm 2021 xuống 34,31% năm 2023, trong khi TSDH tăng tốc với tốc độ phát triển bình quân 168,39%. Điều này phản ánh công ty đã đầu tư mua sắm TSCĐ (máy móc thiết bị chiếm 24,26%, nhà cửa 25,00%, phương tiện vận tải 23,10%).
- Nguy cơ đứt gãy thanh toán tức thời: Chỉ số $H_{tth}$ rơi thẳng đứng từ 1,43 xuống 0,09, thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn ($> 0,5$). Vốn bằng tiền bị thắt chặt do dồn vào mua sắm TSCĐ và lượng hàng tồn kho tăng vọt ($\theta_{BQ} = 177,37%$).
Đổi mới và đóng góp
Đổi mới phương pháp luận và kỹ thuật
- Tích hợp mô hình Cân bằng Vốn động: Thay vì chỉ tính toán các tỷ số tĩnh, đề tài áp dụng mô hình cân bằng kép giữa Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX$) và Nhu cầu vốn lưu động ($NCVLĐTX$) để định lượng chính xác mức độ thiếu hụt vốn lưu động theo từng giai đoạn nghiệm thu công trình.
- Kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu theo Thông tư 133: Xây dựng ma trận ánh xạ từ hệ thống tài khoản doanh nghiệp nhỏ và vừa sang các nhóm chỉ tiêu phân tích thanh khoản tiêu chuẩn quốc tế.
Đóng góp thực tiễn cho ngành và doanh nghiệp
- Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC): Giúp công ty nhận diện rõ nguyên nhân suy giảm tiền mặt, từ đó cắt giảm 25% thời gian lưu kho và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
- Cải thiện tỷ lệ an toàn vốn: Cung cấp khung định mức nợ phải trả / vốn chủ sở hữu, đảm bảo hệ số nợ luôn duy trì ở mức an toàn ($< 1,0$), giảm thiểu rủi ro áp lực tài chính từ các nhà cung cấp vật liệu xây dựng.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế (Real-world Use Cases)
- Kịch bản 1: Quản trị hợp đồng mua sắm vật tư: Sử dụng hệ số $H_{th/tr}$ để đàm phán chính sách tín dụng thương mại. Duy trì hệ số $H_{th/tr} \approx 1$ giúp cân bằng giữa việc bị đối tác chiếm dụng vốn và đi chiếm dụng vốn hợp pháp từ nhà phân phối cấp 1.
- Kịch bản 2: Tái cấu trúc danh mục hàng tồn kho: Áp dụng phân tích tốc độ phát triển bình quân để sàng lọc các mặt hàng có vòng quay chậm (tre nứa, đá sỏi xây dựng) sang nhóm sản phẩm có tốc độ quay vòng nhanh (sơn, thiết bị chống sét, phụ kiện điện nước).
Lộ trình triển khai giải pháp quản trị tài chính
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH 4 BƯỚC TỐI ƯU HÓA THANH KHOẢN |
+-----------+-----------------------+---------------------------------------------------------------+
| Thời gian | Trọng tâm công tác | Mục tiêu cụ thể |
+-----------+-----------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tháng 1-2 | Tinh gọn nợ phải thu | Áp dụng chiết khấu thanh toán 1,5% cho khách hàng trả trước; |
| | | thiết lập hạn mức tín dụng khách hàng nghiêm ngặt |
| Tháng 3-4 | Xử lý tồn kho chậm | Giảm tỷ trọng hàng tồn kho từ 52,10% về mức an toàn 20-25%; |
| | | áp dụng mô hình đặt hàng Just-In-Time (JIT) |
| Tháng 5-6 | Cân đối nguồn vốn | Tái tài trợ nợ ngắn hạn sang trung hạn nhằm nâng cao VLDTX |
| Tháng 7+ | Tự động hóa báo cáo | Thiết lập Dashboard giám sát thanh khoản định kỳ hàng tuần |
+-----------+-----------------------+---------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế được ghi nhận
- Phạm vi chuỗi dữ liệu: Nghiên cứu tập trung vào chuỗi thời gian 3 năm (2021–2023), chưa bao quát toàn diện các chu kỳ kinh tế vĩ mô kéo dài 5–10 năm.
- Đặc thù dữ liệu SME: Do công ty áp dụng Thông tư 133 với bộ máy kế toán tinh gọn (4 nhân sự nghiệp vụ chuyên trách), một số dữ liệu phân tích chi phí chi tiết theo công trình còn hạn chế.
Hướng phát triển trong tương lai
- Mô hình hóa dự báo dòng tiền bằng Machine Learning: Ứng dụng thuật toán hồi quy chuỗi thời gian (ARIMA / Prophet) để dự báo biến động dòng tiền thu - chi theo tuần.
- Tích hợp Dashboard quản trị thông minh (PowerBI / Tableau): Kết nối trực tiếp cơ sở dữ liệu kế toán vào hệ thống báo cáo quản trị trực quan phục vụ Ban Giám đốc ra quyết định tức thì.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG CHO CÁC BÊN |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị mang lại |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên / Nghiên | Khung tài liệu tham khảo chuẩn mực về phân tích tài chính doanh nghiệp |
| cứu sinh | thương mại - xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Nhà phân tích tài | Phương pháp luận phân rã chỉ số chi tiết và mô hình tính toán cân bằng vốn |
| chính | lưu động có sẵn công thức thực chứng |
| Doanh nghiệp SMEs | Bộ công cụ nhận diện sớm rủi ro mất khả năng thanh toán và giải pháp tối ưu |
| | hóa dòng tiền thực tế |
| Nhà đầu tư & Ngân | Cơ sở dữ liệu định lượng chính xác để thẩm định hồ sơ vay vốn và cấp hạn |
| hàng | mức tín dụng thương mại cho doanh nghiệp |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để áp dụng mô hình phân tích này?
Doanh nghiệp chỉ cần duy trì hệ thống ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, định kỳ lập đầy đủ Báo cáo tài chính (B01a-DNN, B02-DN, F01-DNN) theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
2. Sự suy giảm của hệ số thanh toán tức thời ($H_{tth}$) từ 1,43 xuống 0,09 cảnh báo điều gì?
Chỉ số $H_{tth} = 0,09$ phản ánh doanh nghiệp chỉ có 9 đồng tiền mặt sẵn sàng cho mỗi 100 đồng nợ ngắn hạn đến hạn. Điều này cảnh báo nguy cơ mất khả năng chi trả ngay lập tức nếu các chủ nợ hoặc nhà cung cấp yêu cầu thanh toán đồng loạt, buộc doanh nghiệp phải tái cấu trúc công nợ khẩn cấp.
3. Tỷ trọng hàng tồn kho tăng trưởng bình quân 177,37% ảnh hưởng như thế nào đến dòng tiền?
Hàng tồn kho tăng trưởng quá nhanh làm ứ đọng vốn lưu động, biến nguồn vốn bằng tiền thành tài sản kém thanh khoản. Doanh nghiệp vừa phải chịu chi phí vốn cơ hội, vừa phải đối mặt với nguy cơ giảm giá hàng tồn kho và chi phí lưu kho tăng cao.
4. Làm thế nào để cân bằng giữa việc mở rộng doanh thu và kiểm soát nợ phải thu?
Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu theo phân hạng khách hàng: áp dụng chiết khấu thanh toán sớm (ví dụ: 2/10 net 30), yêu cầu bảo lãnh thanh toán ngân hàng đối với các hợp đồng cung cấp vật tư lớn, và áp dụng lãi phạt đối với các khoản nợ quá hạn.
5. Chi phí triển khai hệ thống phân tích này là bao nhiêu và thời gian thu hồi vốn (ROI) thế nào?
Chi phí triển khai gần như bằng không do tận dụng tối đa dữ liệu kế toán và công cụ xử lý có sẵn (Excel / Python). Thời gian hoàn vốn thể hiện qua việc giảm thiểu chi phí lãi vay và giải phóng dòng tiền ứ đọng ngay trong 01 chu kỳ kinh doanh (3–6 tháng).
Kết luận
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ An Việt, Hà Nội" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Thông qua việc phân tích chuyên sâu chuỗi dữ liệu thực tế 3 năm (2021–2023), nghiên cứu đã phác họa bức tranh tài chính đa chiều, chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi khiến thanh khoản sụt giảm là do tốc độ tăng trưởng hàng tồn kho quá lớn ($\theta_{BQ} = 177,37%$) và sự chuyển dịch tỷ trọng sang tài sản dài hạn ($\theta_{BQ} = 168,39%$).
Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp phân phối thiết bị xây dựng quy mô vừa và nhỏ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao dành cho sinh viên, kế toán trưởng, giám đốc tài chính (CFO) và các nhà quản trị doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp nâng cao sức khỏe tài chính và năng lực cạnh tranh trên thị trường.