CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM DARY FOOD 1. Giới thiệu Công ty TNHH Thực phẩm Dary Food 1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Thực phẩm Dary Food là một trong những công ty con của Công ty Cổ phần Trang (Trang Corp) và là thành viên của Trang Group – một tập đoàn đa quốc gia hoạt động với tiêu chí cung cấp thực phẩm chế biến chất lượng cao cho thị trường thế giới. Trang Corp được thành lập vào tháng 07/2004 bởi ông Hồ Văn Trung (hay còn gọi là Trang Hồ) cùng với những cổ đông là người thân và bạn bè sáng lập.
Công ty hoạt động sản xuất những thực phẩm đông lạnh từ thủy sản phục vụ thị trường xuất khẩu tại Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Úc với tiêu chí cung cấp những thực phẩm đông lạnh chất lượng cao cho thị trường thế giới. Là người sáng lập Trang Corp, ông Hồ Văn Trung là người tiên phong và đã gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp khi xuất phát từ kinh nghiệm là một người quản lý nhà hàng ở Úc. Ông đã nhìn thấy thị trường rộng lớn cho các sản phẩm đông lạnh không chỉ ở Úc mà còn ở các nước phát triển khác của Châu Âu và Châu Mỹ. Trước khi thành lập Trang Corp tại Việt Nam, từ năm 1985 ông Hồ Văn Trung đã từng là Tổng giám đốc của Trang’s Food Pty.
Ltd tại Úc, với vốn kiến thức trong lĩnh vực cơ khí cùng với kinh nghiệm điều hành công ty sản xuất thực phẩm tại đây, ông đã đóng góp rất lớn trong quá trình thành lập và xây dựng Trang Corp. Khởi đầu với những khách hàng là các cửa hàng và nhà hàng nhỏ trên phố, Trang Corp đã dần xây dựng được tên tuổi của mình và trở thành một nhà cung cấp uy tín cho hệ thống các siêu thị lớn ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc. Ngày 13/11/2015, Công ty Cổ phần Trang (Trang Corp) đánh dấu bước phát triển mới khi được chấp thuận niêm yết trên sàn HNX với mã chứng khoán là TFC, chính thức trở thành công ty đại chúng. 5 Ngày 03/12/2015, cổ phiếu Trang Corp chính thức giao dịch trên sàn HNX với giá khởi điểm là 35.000 đồng/cổ phiếu.
Việc chính thức trở thành công ty đại chúng là một bước ngoặc to lớn trong quá trình phát triển của Trang Corp, mở ra cơ hội quảng bá doanh nghiệp đến khách hàng, đối tác, nhà đầu tư và tạo tiền đề cho việc gia tăng lợi thế canh tranh cũng như tiếp cận nguồn vốn không giới hạn cho việc đầu tư phát triển. Giới thiệu về Công ty TNHH Thực phẩm Dary Food Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH THỰC PHẨM DARY FOOD Tên quốc tế: DARY FOODS COMPANY LIMITED Tên viết tắt: DARY FOODS CO.,LTD Mã số thuế: 0313046468 Địa chỉ: Lô D4, Đường N1, Khu Công nghiệp Hiệp Phước, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Người đại diện: Nguyễn Thị Hướng Dương Ngày hoạt động: 09/12/2014 Điện thoại: 028-3620-4499 Fax: 028-3620-4222 Email: info@daryfoods.com Website: www.vn Ngành nghề kinh doanh: Cho thuê kho lạnh; Gia công; Chế biến và xuất khẩu thực phẩm. Các sản phẩm, thị trường tiêu thụ và khách hàng chính Các sản phẩm chính 6 TÔM TEMPURA SHRIMP AND VEGETABLE SPRING ROLL PRAWN AND VEGETABLE GYOZA BATTER FISH BAO BUNS Hình 1.1: Các sản phẩm chính (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Thị trường tiêu thụ Công ty hiện đang kinh doanh rộng khắp các thị trường như Châu Âu, Châu Úc, Châu Mỹ và một số thị trường Châu Á như Nhật Bản, Singapore, Malaysia… Trong đó, thị trường chiếm doanh số xuất khẩu cao nhất là Châu Âu, Châu Úc, Châu Mỹ với tỷ lệ doanh số xuất khẩu trong năm 2020 như sau: 7 - Thị trường Châu Âu: 74,8% - Thị trường Châu Mỹ: 16,6% - Thị trường Châu Úc: 4,9% Một số khách hàng chính COLES COSTCO WOOLWORTHS ALDI Hình 1.2: Các khách hàng chính (Nguồn: Tác giả tổng hợp) 1. Sơ đồ tổ chức công ty 8 GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC KHỐI VĂN PHÒNG KHỐI KINH DOANH KHỐI SẢN XUẤT P.
HÀNH QUẢN KHO TOÁN P. KỸ CHÍNH LÝ TÀI DOANH HOẠCH XUẤT LẠNH THUẬT NHÂN CHẤT CHÍNH SỰ LƯỢNG Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức công ty (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Toàn bộ công ty được chia thành 3 khối chính: khối Văn phòng, khối Kinh doanh và khối Sản xuất. Tất cả đều chịu sự quản lý, điều phối từ Giám đốc và Phó Giám đốc của công ty. Khối Văn phòng: Bao gồm 2 phòng chính là phòng Hành chính nhân sự và phòng Kế toán tài chính.
Trong đó, phòng Hành chính nhân sự chịu trách nhiệm về quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến nhân sự, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, phát triển, chính sách nhân sự, hỗ trợ nhân viên, quản lý tiền lương và các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực của công ty. Phòng Kế toán tài chính chịu trách nhiệm quản lý, kiểm soát và sử dụng nguồn tài nguyên tài chính của công ty. Khối Kinh doanh: Bao gồm 2 phòng chính là phòng Kinh doanh và phòng Kế hoạch. Trong đó, phòng Kinh doanh có nhiệm vụ lên kế hoạch về các hoạt động của công ty, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, nghiên cứu và xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường nhằm thu hút khách hàng cho công ty.
Phòng Kế hoạch chịu trách nhiệm xây 9 dựng và tổ chức các kế hoạch sản xuất, quản lý quy trình sản xuất để kiểm soát đơn đặt hàng đúng tiến bộ và đánh giá hiệu quả cũng như rủi ro để điều chỉnh kế hoạch tốt nhất. Khối Sản xuất: Bao gồm 4 phòng chính là phòng Sản xuất, phòng Quản lý chất lượng, kho lạnh và phòng Kỹ thuật. Trong đó, phòng Sản xuất chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, máy móc, dụng cụ, thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất. Điều hành và quản lý quy trình sản xuất, đảm bảo tiến độ sản xuất theo quy định.
Phòng Quản lý chất lượng chịu trách nhiệm kiểm soát và đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra đúng theo yêu cầu của khách hàng và những tiêu chuẩn, quy định công ty đề ra. Bên cạnh đó giám sát và xử lý quá trình sản xuất, đưa ra các biện pháp giải quyết nếu như sản phẩm bị lỗi. Kho lạnh chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ việc xuất nhập kho các BTP, thành phẩm. Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm trong việc theo dõi, kiểm soát, cung cấp, bảo trì và sữa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất.
Giới thiệu sơ lược Phòng Hải sản 2 Phòng Hải sản 2 là một trong những phòng sản xuất chính về các sản phẩm làm từ tôm của Công ty TNHH Thực phẩm Dary Food. Nhân sự tại Phòng Hải sản 2 có tổng cộng 17 người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất bao gồm 16 công nhân và 1 quản lý (vừa là QC). Tại đây có hai dây chuyền sản xuất chịu trách nhiệm cho hai mặt hàng chính là Tôm Tempura và Tôm Xẻ bướm. Phân chia nhân sự cụ thể như sau: Dây chuyền Tôm Tempura có 9 nhân sự, trong đó 3 công nhân làm việc tại công đoạn khứa tôm, 6 công nhân làm việc tại công đoạn duỗi tôm.
Dây chuyền Tôm Xẻ bướm có 3 nhân sự làm việc tại 2 máy cắt tôm Xẻ bướm, trong đó 1 công nhân làm việc tại máy 1 và máy 2 có 2 công nhân làm việc. Ngoài ra, tại Phòng Hải sản 2 sẽ có 1 công nhân thực hiện công việc ngâm thuốc, 1 công nhân hỗ trợ công việc (hay còn gọi là chạy việc phụ) cho cả 2 dây chuyền Tôm Tempura và Tôm Xẻ bướm. Tiếp theo, 2 công nhân còn lại trong số 17 người sẽ chịu trách nhiệm sơ chế dạt tôm từ các công đoạn của 2 dây chuyền sản xuất tại Phòng Hải sản 2 và dạt tôm từ Phòng Định hình và Phòng Bao gói trả về. Cuối cùng là quản lý (vừa 10 là QC), người này sẽ chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất, chế biến cũng như đảm bảo cả về chất lượng lẫn số lượng BTP của Phòng Hải sản 2 trước khi chuyển giao cho các phòng phía sau tiếp tục sản xuất, đồng thời kiểm soát cả lượng dạt, lượng tôm tồn kho… 11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Một số vấn đề cơ bản về chất lượng 2. Một số khái niệm cơ bản Khái niệm về chất lượng Định nghĩa chất lượng là một phạm trù rộng lớn, tùy vào từng lĩnh vực và mục đích khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau thì quan điểm về khái niệm chất lượng cũng sẽ có những khác biệt rõ rệt. Theo Seawright và Young (1996) thì chất lượng là một khái niệm khó nắm bắt, nó bao gồm nhiều ý nghĩa và cách diễn giải. Đối với Batuta và Rahman (2023), chất lượng là một khía cạnh thiết yếu của sự phát triển của mỗi công ty.
Hầu hết người tiêu dùng đã bắt đầu coi chất lượng là thông số chính trong việc quyết định lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Hơn nữa, chất lượng thường là một phương tiện xúc tiến nhằm tăng hoặc giảm giá trị bán sản phẩm của công ty. Người tiêu dùng không còn dễ dàng tin vào các quảng cáo khác nhau trên mạng nữa mà họ đã bắt đầu dễ dàng tin vào những đánh giá của người khác về chất lượng của một mặt hàng. Do đó, chất lượng hiện đang là một trong những chiến lược được sử dụng để giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh giữa nhiều sản phẩm trên thị trường.
Theo Porter (được trích dẫn bởi Seawright và Young, 1996), chất lượng là một cách để phân biệt sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh, nó có khả năng cung cấp cho công ty sản xuất một lợi thế cạnh tranh bền vững cho phép kiếm được lợi nhuận trên mức trung bình. Một trong những định nghĩa khác về chất lượng là sản phẩm hoặc dịch vụ có các đặc tính của sản phẩm theo mong muốn của người tiêu dùng và đáp ứng vác yêu cầu đã định (Montgomery, 2020). Khái niệm về chất lượng trong ngành thực phẩm Mức sống ngày càng cải thiện và nâng cao tỷ lệ thuận với sự hiểu biết và yêu cầu ngày càng khó tính về chất lượng cũng như lợi ích sức khỏe. Điều này đang làm cho 12 người tiêu dùng thực phẩm ngày càng quan tâm không chỉ về hương vị của thực phẩm mà mình đang và sẽ sử dụng mà họ còn chú trọng đến cả chất lượng, độ sạch và tính xác thực của loại thực phẩm đó.