Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

  • Lý do chọn đề tài: Trong hệ thống bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các cơ quan cấp Bộ giữ vai trò quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc. Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) là cơ quan quản lý đa ngành, đa lĩnh vực then chốt phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong cơ cấu của Bộ, Văn phòng Bộ giữ vị trí trọng yếu với hai chức năng cơ bản là tham mưu, tổng hợp và quản trị hành chính, đồng thời là đầu mối thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ. Bên cạnh đó, công tác cải cách hành chính gắn liền với hiện đại hóa công tác văn phòng đang là nhiệm vụ trọng tâm theo định hướng của Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng ("Đẩy mạnh cải cách hành chính trong Đảng, khắc phục những thủ tục rườm rà, bất hợp lý, giảm bớt giấy tờ, giảm mạnh hội họp"). Tuy nhiên, thực tế Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) của Bộ KH&CN trong các năm 2014 và 2015 đạt thứ hạng thấp so với khối các Bộ, cơ quan ngang Bộ (năm 2014 đứng thứ 19/19, năm 2015 đứng thứ 17/19). Thực trạng này đòi hỏi phải nghiên cứu đổi mới toàn diện hoạt động quản lý, điều hành công tác văn phòng tại cơ quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện vị trí cải cách hành chính.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Văn bản xác định 03 mục tiêu chính:
    1. Phân tích, tổng hợp cơ sở lý luận chung về quản lý, điều hành công tác văn phòng.
    2. Khảo sát, đánh giá thực tiễn hoạt động quản lý, điều hành công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011–2016.
    3. Nghiên cứu, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đổi mới hoạt động quản lý, điều hành công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Khóa luận đặt ra 04 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Khái quát những vấn đề lý luận về quản lý, điều hành công tác văn phòng.
    2. Khái quát chung về Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ.
    3. Khảo sát, đánh giá thực tiễn hoạt động quản lý, điều hành công tác văn phòng tại Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ (chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân).
    4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm đổi mới hoạt động quản lý, điều hành công tác văn phòng tại cơ quan (nhận thức; phong cách quản lý; thể chế; tổ chức bộ máy, nhân sự; ứng dụng công nghệ thông tin; đầu tư tài chính và cơ sở vật chất).
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý, điều hành công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ.
    • Thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016.
    • Nội dung: Tập trung vào 07 nội dung quản lý, điều hành: thông qua chương trình, kế hoạch công tác; thông qua giao quyền, ủy quyền; tổ chức và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ; tổ chức bộ máy và nhân sự; tổ chức phục vụ hội nghị, cuộc họp; quản lý tài chính, kế toán và tài sản; đảm bảo thông tin phục vụ hoạt động cơ quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
    • Khái niệm Văn phòng: Xem xét theo nghĩa rộng (văn phòng toàn bộ - toàn bộ bộ máy quản lý, có tư cách pháp nhân độc lập) và nghĩa hẹp (văn phòng chức năng - bộ máy trợ giúp nhà quản trị, không có tư cách pháp nhân độc lập trong quan hệ đối ngoại). Văn phòng được khái quát là thực thể tồn tại khách quan, là bộ máy điều hành tổng hợp, nơi thu thập, xử lý, hỗ trợ thông tin và cung cấp hậu cần cho tổ chức.
    • Chức năng cơ bản của văn phòng: Chức năng tham mưu, tổng hợp và chức năng hậu cần (quản trị hành chính).
    • Khái niệm Công tác văn phòng: Tổng thể các hoạt động bao gồm các công việc liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của văn phòng hướng tới mục tiêu chung của tổ chức (kế thừa quan điểm của Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Toàn Thắng, Ngô Thị Diên).
    • Khái niệm Quản lý, điều hành công tác văn phòng: Tiếp cận theo lý thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor và khái niệm quản lý của Trần Ngọc Liêu; điều hành theo Từ điển Tiếng Việt. Quản lý, điều hành công tác văn phòng là các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, động viên các bộ phận, cá nhân trong văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo trình tự, cách thức khoa học nhằm đạt mục tiêu của cơ quan.
  • Hệ thống cơ sở pháp lý:
    • Văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước: Nghị định số 20/2013/NĐ-CP và Nghị định số 123/2016/NĐ-CP (chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ); Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13; Nghị định số 110/2004/NĐ-CP (công tác văn thư); Nghị định số 99/2016/NĐ-CP (quản lý và sử dụng con dấu); Thông tư số 07/2012/TT-BNV và Thông tư số 04/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ; Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (chế độ họp).
    • Văn bản quản lý nội bộ của Bộ KH&CN: Quyết định số 886/QĐ-BKHCN (Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ); Quyết định số 688/QĐ-BKHCN (Quy chế làm việc của Bộ); Quyết định số 4148/QĐ-BKHCN (Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ); Quyết định số 728/QĐ-BKHCN (Quy chế quản lý, sử dụng phòng họp, hội trường); Quyết định số 240/QĐ-VP (Quy chế thi đua, khen thưởng của Văn phòng Bộ).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Định hướng nhận thức và đánh giá khách quan các mối quan hệ tác động trong hoạt động quản lý.
    • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Khảo sát hoạt động thực tế tại các phòng, ban thuộc Văn phòng Bộ KH&CN.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn lãnh đạo, công chức, viên chức tại cơ quan về quy trình điều hành và xử lý công việc.
    • Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu: Thu thập từ các văn bản chỉ đạo, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011–2016 và hệ thống giáo trình, luận văn chuyên ngành.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận quản trị văn phòng, quy định pháp luật hiện hành và thực tế triển khai tại đơn vị.
    • Phương pháp thống kê: Thống kê số lượng nhân sự, phân loại trình độ chuyên môn, khối lượng văn bản đi/đến, tần suất khai thác tài liệu lưu trữ từ năm 2011 đến năm 2016.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp dữ liệu định lượng và định tính để rút ra ưu điểm, hạn chế và lập luận đề xuất giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính (năm 2014, 2015); Báo cáo tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017 của Văn phòng Bộ KH&CN; số liệu thống kê nhân sự và hồ sơ lưu trữ nội bộ tại cơ quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Lý luận chung về quản lý, điều hành công tác văn phòng

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận nền tảng cho đề tài, làm rõ các khái niệm về văn phòng, công tác văn phòng, quản lý và điều hành công tác văn phòng trong cơ quan hành chính nhà nước. Tác giả phân tích vị trí trung tâm của Văn phòng cơ quan cấp Bộ với vai trò là bộ máy điều hành tổng hợp, đầu mối thông tin và bảo đảm hậu cần.

Nội dung quản lý, điều hành công tác văn phòng được hệ thống hóa thành 07 mảng công việc:

  1. Quản lý qua chương trình, kế hoạch công tác: Giúp nhà quản trị chủ động phân bổ nguồn lực, hạn chế tính bất định của môi trường.
  2. Quản lý qua giao quyền, ủy quyền: Giảm tải áp lực cho lãnh đạo, phát huy quyền chủ động và đào tạo cán bộ kế cận.
  3. Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ: Quản lý vòng đời văn bản, bảo vệ an toàn thông tin và khai thác tài liệu lưu trữ phục vụ quản lý.
  4. Tổ chức bộ máy và nhân sự: Phân định chức năng, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với quy mô và khối lượng công việc.
  5. Tổ chức phục vụ hội nghị, cuộc họp: Chuẩn bị hậu cần, tài liệu, biên bản và ban hành thông báo kết luận theo quy chế.
  6. Quản lý tài chính, kế toán và tài sản: Lập dự toán thu chi, kiểm soát định mức chi tiêu thường xuyên, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật.
  7. Đảm bảo thông tin: Thu nhận, xử lý, truyền đạt và phản hồi luồng thông tin hai chiều phục vụ việc ra quyết định.

Chương 1 cũng tổng hợp hệ thống cơ sở pháp lý từ cấp Trung ương đến các quy chế nội bộ của Bộ KH&CN làm căn cứ vận hành hoạt động văn phòng.

Chương 2. Thực trạng hoạt động quản lý, điều hành công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ (gồm Bộ trưởng, các Thứ trưởng, 27 đơn vị quản lý nhà nước và 01 đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 20/2013/NĐ-CP) và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ hoạt động theo chế độ Thủ trưởng kết hợp bàn bạc tập thể, gồm 01 Chánh Văn phòng, 03 Phó Chánh Văn phòng (tính đến năm 2016 là 04 Phó Chánh Văn phòng) cùng các phòng chuyên môn.

                  CƠ CẤU VĂN PHÒNG BỘ KH&CN (Tính đến 15/12/2016)
[Khối Phòng Chuyên môn]                                           [Khối Ban Quản lý]
- Phòng Tổng hợp                                                  - Ban Quản lý Trụ sở Bộ
- Phòng Hành chính - Tổ chức                                      - Ban Quản lý Trụ sở 2
- Phòng Lưu trữ
- Phòng Tài vụ
- Phòng Quản trị - Y tế
- Phòng Lễ tân
- Phòng Quản lý xe
- Phòng Quản lý đầu tư xây dựng

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng từng nội dung quản lý, điều hành:

  • Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác: Thực hiện quy trình 8 bước khoa học (từ gửi công văn đề nghị đăng ký, xác định mục tiêu, đánh giá nguồn lực, soạn thảo, lấy ý kiến, trình duyệt, ban hành đến kiểm tra giám sát). Quy định mốc thời gian cụ thể: các đơn vị gửi đăng ký kế hoạch năm trước ngày 05/11; Vụ Pháp chế gửi danh mục văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 15/11; kế hoạch quý tổng hợp trước ngày 20 của tháng cuối quý; kế hoạch tháng báo cáo chậm tiến độ trước ngày 20 hàng tháng. Lịch công tác tuần được cập nhật trên mạng nội bộ sau họp giao ban.
  • Giao quyền, ủy quyền: Thực hiện theo Quyết định số 886/QĐ-BKHCN và Quyết định số 688/QĐ-BKHCN (thủ trưởng đơn vị vắng mặt từ 2 ngày phải báo cáo bằng văn bản). Văn bản ủy quyền quy định rõ phạm vi, thời hạn, không được ủy quyền lại (dẫn chứng: Chánh Văn phòng Nguyễn Thế Duy ủy quyền cho Phó Chánh Văn phòng Đoàn Hồng Quân từ ngày 03/01/2016 đến ngày 11/01/2016 khi đi công tác Ấn Độ).
  • Công tác văn thư, lưu trữ: Phòng Hành chính - Tổ chức bố trí 05 cán bộ văn thư chuyên trách; Phòng Lưu trữ bố trí 04 cán bộ. Ứng dụng mô hình công nghệ Web 3 lớp trong Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc; ứng dụng phần mềm NeoARCHIVE quản lý tài liệu lưu trữ theo mô hình cây phân cấp (kho, kệ, hộp, chuyên đề, hồ sơ). Thu thập khoảng 9.000 hồ sơ (hơn 100 mét tài liệu); năm 2016 chỉnh lý 133 mét tài liệu chuyên ngành và 15 mét tài liệu tài chính kế toán. Lượt khai thác tài liệu tăng từ 800 lượt (năm 2011) lên 1.278 lượt (năm 2016).
  • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Tổng số nhân sự tính đến 15/12/2016 là 96 người (50 biên chế, 46 hợp đồng; gồm 12 chuyên viên chính, 35 chuyên viên và tương đương).
Năm Lãnh đạo VP Tổng hợp HC - TC Lưu trữ Tài vụ QT - Y tế Lễ tân Quản lý xe QL ĐTXD BQL Trụ sở 2 BQL Trụ sở Bộ Tổng cộng
2011 4 7 16 4 5 16 6 16 7 - - 76
2012 4 7 16 4 5 16 7 16 7 - - 77
2013 4 7 16 4 5 16 7 16 7 - - 77
2014 4 7 16 4 5 16 7 16 8 - 3 79
2015 4 6 16 4 5 15 8 14 8 9 2 87
2016 5 6 16 4 5 14 9 15 7 9 6 96
Trình độ chuyên môn (Năm 2016) Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Tiến sĩ 01 1,04
Thạc sĩ 13 13,54
Cử nhân 43 44,79
Trình độ khác 39 40,63
Tổng cộng 96 100,0
  • Tổ chức phục vụ hội nghị và các công tác khác: Phục vụ nhiều sự kiện quy mô quốc gia và quốc tế theo Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg và Quyết định số 728/QĐ-BKHCN. Bên cạnh các kết quả đạt được, hoạt động quản lý, điều hành vẫn còn hạn chế do chưa bỏ hoàn toàn sổ đăng ký văn bản truyền thống và áp lực gia tăng khối lượng công việc năm 2016.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm đổi mới hoạt động quản lý, điều hành công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và nguyên nhân, tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức: Quán triệt tầm quan trọng của công tác văn phòng và công tác quản lý, điều hành văn phòng đối với Lãnh đạo Bộ và Lãnh đạo Văn phòng.
  2. Đổi mới phong cách quản lý, điều hành: Chuyển đổi từ phong cách chỉ đạo sự vụ sang quản lý theo kế hoạch, tăng cường phân cấp, giao quyền và kiểm tra tiến độ.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân sự: Rà soát chức năng giữa các phòng ban, tinh giản lao động hợp đồng, cơ cấu lại vị trí việc làm và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức.
  4. Hoàn thiện thể chế: Rà soát, sửa đổi các quy chế nội bộ (quy chế làm việc, quy chế văn thư lưu trữ) đồng bộ với các văn bản pháp luật mới của Nhà nước.
  5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường tích hợp phần mềm quản lý văn bản với quy trình xử lý công việc điện tử, tiến tới thay thế việc lập sổ giấy truyền thống; mở rộng khai thác phần mềm lưu trữ số NeoARCHIVE.
  6. Đầu tư tài chính và cơ sở vật chất: Nâng cấp hạ tầng mạng nội bộ VPNet, hiện đại hóa trang thiết bị phòng họp và đầu tư phương tiện bảo quản kho lưu trữ chuyên dụng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Tổng hợp bức tranh toàn diện về bộ máy Văn phòng Bộ KH&CN giai đoạn 2011–2016 với quy mô 96 cán bộ, tỷ lệ nhân sự đạt trình độ từ cử nhân trở lên chiếm 59,37% (01 Tiến sĩ, 13 Thạc sĩ, 43 Cử nhân).
    • Phân tích chi tiết quy trình quản lý kế hoạch 8 bước và hệ thống biểu mẫu, quy chế làm việc, ủy quyền điều hành thực tế tại cơ quan.
    • Đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm NeoARCHIVE và Phần mềm quản lý văn bản: xử lý quản lý ~9.000 hồ sơ lưu trữ, chỉnh lý 148 mét tài liệu trong năm 2016; tần suất khai thác tài liệu lưu trữ tăng 1,6 lần (từ 800 lượt năm 2011 lên 1.278 lượt năm 2016).
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 06 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với đặc thù quản lý của Bộ KH&CN, chú trọng vào chuẩn hóa quy chế, phân quyền điều hành và đẩy mạnh tin học hóa toàn diện quy trình văn thư - lưu trữ.
  • Đóng góp của đề tài: Là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu, bao quát toàn diện hoạt động quản lý, điều hành công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ. Khóa luận khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào một phân mảng hẹp (như nghiệp vụ văn thư - lưu trữ đơn thuần hoặc riêng lẻ về ứng dụng CNTT).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực chứng của khóa luận dừng lại ở giai đoạn 2011–2016 tại cơ quan Văn phòng Bộ KH&CN, chủ yếu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo hành chính của giai đoạn này. Đề tài chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đến công tác văn phòng tại tất cả các đơn vị sự nghiệp, cục, tổng cục trực thuộc Bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát, đánh giá hiệu quả thực tế sau khi triển khai các giải pháp đổi mới công tác văn phòng tại Bộ KH&CN theo mô hình Chính phủ điện tử; mở rộng so sánh mô hình quản lý, điều hành văn phòng giữa Bộ KH&CN với các Bộ quản lý chuyên ngành khác.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị văn phòng, Lưu trữ học, Quản lý công, Hành chính học tham khảo làm tài liệu học tập và nghiên cứu khóa luận, luận văn.
    • Cán bộ, công chức, chuyên viên làm công tác văn phòng, văn thư, lưu trữ tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp Bộ và tương đương.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận 07 nội dung quản lý điều hành văn phòng; quy trình 8 bước lập kế hoạch công tác; kinh nghiệm triển khai phần mềm quản lý văn bản ba lớp và phần mềm lưu trữ chuyên ngành NeoARCHIVE.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index) của Bộ KH&CN trong giai đoạn tác giả nghiên cứu đạt kết quả như thế nào?
Theo số liệu Báo cáo kết quả xác định Chỉ số CCHC được trích dẫn trong văn bản, Chỉ số PAR Index của Bộ KH&CN xếp ở vị trí rất thấp trong khối các Bộ, cơ quan ngang Bộ: năm 2014 đứng thứ 19/19 (trang 23 Báo cáo) và năm 2015 đứng thứ 17/19 (trang 11 Báo cáo).

2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức Văn phòng Bộ KH&CN tính đến năm 2016 ra sao?
Tính đến ngày 15/12/2016, Văn phòng Bộ KH&CN có 96 cán bộ, công chức (50 biên chế, 46 hợp đồng). Cơ cấu trình độ gồm: 01 Tiến sĩ (1,04%), 13 Thạc sĩ (13,54%), 43 Cử nhân (44,79%) và 39 người có trình độ khác (40,63%). Tỷ lệ nhân sự đạt từ cử nhân trở lên chiếm 59,37%.

3. Văn phòng Bộ KH&CN sử dụng những phần mềm CNTT chuyên dụng nào trong công tác văn thư và lưu trữ?
Cơ quan triển khai hai ứng dụng chính:

  • Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc: Xây dựng theo mô hình công nghệ Web ba lớp, hỗ trợ quản lý quy trình luân chuyển văn bản đi/đến và hỗ trợ điều hành trực tuyến.
  • Phần mềm NeoARCHIVE: Quản lý và lưu trữ tài liệu điện tử theo mô hình cây phân cấp (kho, kệ, hộp, chuyên đề, hồ sơ), phục vụ nhập liệu, chỉnh lý và tra cứu thông tin lưu trữ.

4. Quy trình lập chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ KH&CN gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước:

  1. Văn phòng Bộ gửi công văn yêu cầu các đơn vị đăng ký khối lượng công việc (trước ngày 05/11 hàng năm).
  2. Xác định mục tiêu công tác năm của Bộ.
  3. Đánh giá lại các nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất).
  4. Xây dựng dự thảo kế hoạch.
  5. Xin ý kiến góp ý dự thảo bằng họp hoặc gửi công văn đề nghị.
  6. Hoàn thiện dự thảo trình Bộ trưởng phê duyệt.
  7. Làm thủ tục đăng ký văn bản và ban hành.
  8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và báo cáo việc thực hiện.

5. Quy định ủy quyền điều hành khi lãnh đạo vắng mặt tại Văn phòng Bộ KH&CN được thực hiện như thế nào?
Theo Quy chế làm việc ban hành kèm Quyết định số 886/QĐ-BKHCN và Quyết định số 688/QĐ-BKHCN, khi Chánh Văn phòng hoặc Thủ trưởng đơn vị vắng mặt phải ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó; vắng mặt từ 2 ngày trở lên phải báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước cấp trưởng, Bộ trưởng và pháp luật; không được ủy quyền lại cho người khác (ví dụ: Chánh Văn phòng Nguyễn Thế Duy ủy quyền cho Phó Chánh Văn phòng Đoàn Hồng Quân từ 03/01/2016 đến 11/01/2016 bằng Giấy ủy quyền khi đi công tác nước ngoài).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh Thư đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý, điều hành công tác văn phòng trong cơ quan hành chính nhà nước cấp Bộ. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, nhân sự, quy trình nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin tại Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011–2016, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 06 nhóm giải pháp đồng bộ từ thể chế, nhận thức, nhân sự đến công nghệ nhằm đổi mới hoạt động văn phòng, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý và cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính của Bộ KH&CN.