CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình 1. Tên dự án công trình Bệnh viện đa khoa Hà Đông Vị trí : Số 2 Bế Văn Đàn, Phường Quang Trung, quận Hà Đông, TP.
Mặt đứng công trình 1 Quy mô và đặc điểm công trình gồm: Công trình bệnh viện đa khoa Hà Đông là công trình xây dựng cấp II. (Theo phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng) Thông tin công trình: - Công trình gồm có 11 tầng cao 40.4m chưa kể tầng hầm. Công trình chia thành nhiều khu và chức năng của các tầng khác nhau bao gồm tầng hầm, 4 tầng có chức năng khác nhau, 6 tầng điển hình, 1 tầng kỹ thuật và 1 tầng mái.Khu vực tầng hầm là nơi chứa các trang thiết bị phục vụ cho chiếu sáng dự phòng như máy phát điện,…Tầng trệt nơi đón bệnh nhân và nhiều phòng chức năng khác nhau. - Tầng 1-tum: phòng chức năng.
Giải pháp kiến trúc cho công trình 1. Giải pháp mặt bằng Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với tỉ lệ hai cạnh không lớn L/B<2, khối xây vuông theo hai phương từ mặt đất đến đỉnh công trình vì vậy khả năng chống đỡ lại các tải trọng ngang như động đất, gió bão khá tốt. Nhìn từ ngoài vào công trình có hình dạng đều đặn từ dưới mặt đất đến đỉnh công trình, tạo nên tính hài hòa, cân đối. Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị của thành phố.
Với những nét ngang và thẳng đứng, tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho công, những mảng kính dày, kết hợp với những màu sơn bên ngoài tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc. Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí bên trong vừa tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng cũng như đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, bên trong vừa tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng 1. Giải pháp giao thông công trình - Giao thông theo phương ngang thông giữa các phòng là hành lang giữa. - Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là cầu thang bộ và thang máy.
- Hành lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuận tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ… 1. Giải pháp kỹ thuật cho công trình 1. Giải pháp về thông gió chiếu sáng Giải pháp về thông gió Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí. Tạo nên môi trường trong sạch thoát mát.
2 Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch Giải pháp về chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế điện chiếu sáng trong công trình dân dụng.
Giải pháp về điện nước Giải pháp hệ thống điện Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dễ bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng. Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước Hệ thống cấp nước: Nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố thông qua bể chứa nước sinh hoạt được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm.
Bể chứa nước được đặt trên tầng mái của công trình, dung tích bể chứa được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, tắm giặt tại mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật. Hệ thống thoát nước: Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kế đặt hệ thống hộp họng cứu hoả được nối với nguồn nước chữa cháy.
Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy. Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai phòng gần thang máy, thang bộ. Giải pháp về môi trường Tại mỗi tầng đặt thùng chứa rác, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố, quanh công trình được thiết kế cảnh quan khuôn viên, cây xanh tạo nên môi trường sạch đẹp. PHÂN TÍCH KẾT CẤU 2.
Các tiêu chuẩn quy định dùng trong tính toán thiết kế. Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kết cấu. Tiêu chuẩn áp dụng Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam: • TCVN 2737 – 2023: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
• TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất. • TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và công trình. • TCVN 9153 – 2012: Công trình thủy lợi, phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất. • TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu.
• TCVN 4420:2012 Đất xây dựng – Phương pháp xác định nén lún trong phòng thí nghiệm. Quy chuẩn áp dụng • QCVN 03:2022 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng • QCXDVN 02:2022/BXD Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng. • QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình. Vật liệu: Bê tông 5 Bảng 2.
Cấp độ bền bê tông sử dụng cho các cấu kiện Cấp độ bền chịu Loại xi măng/ Cấp chống nén bê tông Hàm lượng xi Tỷ lệ Tên hạng thấm theo tương đương măng tối thiểu ( XM/ N mục theo TCVN theo TCVN 5574 tối đa kg / m 3 ) 5574 – 2018 - 2018 Cọc khoan B30 PCB40/450 0.4 W12 nhồi Bè móng B30 PCB40/ 450 0.4 W12 Vách cứng B30 PCB40/ 450 0.4 W12 Sàn tầng hầm B30 PCB40/ 450 0.4 W12 Bê tông lót B15 PCB40/ 275 0.65 W12 Cốt thép Bảng 2. Cốt thép sử dụng cho công trình theo TCVN 5574-2018 Vật liệu Thông số Kết cấu sử dụng Cốt CB300-T R s = 260MPa;R sc = 260MPa Cốt thép đai, thép thép Ø ≤ 10 R sw = 210MPa;Es = 20.104MPa treo R s = 350MPa;R sc = 350MPa Cốt thép sàn, bản Cốt CB400-V thang, cọc, móng, thép Ø ≤ 12 R sw = 280MPa;Es = 20.104MPa dầm cột vách Lớp bê tông bảo vệ tối thiểu Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định dựa trên các chỉ tiêu sau: • QCVN 06 – 2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình; • TCVN 5574 – 2018, Mục 10.1 – Lớp bê tông bảo vệ 6 Bảng 2. Lớp bê tông bảo vệ STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 50 mm 3 Sàn 20 mm 4 Dầm 30 mm 5 Cầu thang 20 mm 6 Vách-Lõi, cột 25 mm 2. Quan điểm tính toán kết cấu Giả thuyết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình).
Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết. Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng. Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền.
Phương pháp xác định nội lực Bảng 2. Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp số- Phần tử hữu Phương pháp Phương pháp giải tích hạn Xem toàn bộ hệ chịu lực Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực là các bậc siêu tĩnh → trực của tòa nhà, chia các hình dạng phức Ưu điểm tiếp giải phương trình vi tạp thành đơn giản → thông qua các phân → tìm nội lực và tính phần mềm → tìm nội lực gián tiếp thép và tính thép Đòi hỏi người dùng phải hiểu và Hệ phương trình có rất sử dụng tốt phần mềm để có thể nhìn nhiều biến và ẩn phức tạp Nhược điểm nhận đúng nội lực và biến dạng vì → Việc tìm kiếm nội lực phần mềm không mô tả chính xác khó khăn thực tế Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế. Thông qua các mô hình phân tích, sinh viên có thể dễ dàng xuất được nội lực, chuyển vị,. mà phương pháp giải tích phải tốn rất nhiều thời gian để xác định.
Tuy nhiên, một số cấu kiện sinh viên kết hợp phương pháp giải tích 7 Kiểm tra theo trạng thái giới hạn Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II).