Giới thiệu dự án

Sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch biển tại thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa) kéo theo nhu cầu cấp thiết về các tổ hợp công trình đa chức năng kết hợp giữa trung tâm thương mại và khách sạn cao cấp. Xây dựng công trình cao tầng tại khu vực duyên hải miền Trung luôn đặt ra bài toán phức tạp về khả năng chịu tải trọng gió ven biển (Vùng áp lực gió II-A theo TCVN 2737:1995 với $W_0 = 83\text{ daN/m}^2$), yêu cầu kiểm soát chuyển vị ngang và tối ưu hóa không gian kiến trúc trên diện tích khu đất đô thị hạn chế.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng – Đại học Nha Trang tập trung giải quyết bài toán: Thiết kế kiến trúc, mô hình hóa phân tích động lực học kết cấu và thiết kế nền móng cho công trình Khách sạn Cao cấp 11 tầng tại số 64 Nguyễn Trãi, TP. Nha Trang. Dự án nằm trên khu đất có diện tích $378\text{ m}^2$, tổng chiều cao $H = 44.2\text{ m}$, bao gồm 4 tầng khối đế thương mại và 7 tầng căn hộ khách sạn cao cấp (56 phòng).

                      SƠ ĐỒ PHÂN BỔ CÔNG NĂNG VÀ TẢI TRỌNG
   +---------------------------------------------------------------+  Cao độ +44.20m
   |  Tầng Mái / Kỹ thuật: Bể nước, phòng thang, sàn chịu tải kỹ thuật |
   +---------------------------------------------------------------+  Cao độ +39.60m
   |  Tầng 5 - 11: 56 Căn hộ khách sạn cao cấp (7 tầng x 8 phòng)   |  (Khẩu độ L=6m)
   |  Hoạt tải sử dụng: q_tt = 2.40 kN/m2; Tường ngăn gạch 100/200 |  Chiều cao: 3.6m/tầng
   +---------------------------------------------------------------+  Cao độ +16.00m
   |  Tầng 1 - 4: Trung tâm thương mại & Dịch vụ tổng hợp           |  (Không gian mở)
   |  Hoạt tải sử dụng: q_tt = 4.80 kN/m2; Vách kính cường lực     |  Chiều cao: 4.0m/tầng
   +---------------------------------------------------------------+  Cao độ +0.00m
   |  Móng: Cọc khoan nhồi / Cọc ép BTCT liên kết đài móng toàn khối |
   +---------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế quy hoạch kiến trúc: Bố trí mặt bằng tuân thủ quy chuẩn xây dựng QCVN 01:2019/BXD, tối ưu hóa công năng giao thông đứng (2 thang máy, 2 thang bộ thoát hiểm) và giao thông ngang (hành lang rộng $2.9\text{ m}$).
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực: Thiết lập hệ kết cấu không gian theo phương đứng (khung – vách lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối) và phương ngang (hệ sàn sườn toàn khối).
  3. Mô hình hóa và phân tích động lực học: Ứng dụng phần mềm CSI ETABS để mô phỏng không gian 3D, trích xuất chu kỳ dao động riêng ($T_i$), tần số dao động ($f_i$) và tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 229:1999.
  4. Thiết kế chi tiết cấu kiện: Tính toán cốt thép sàn tầng điển hình, khung trục 5 chịu tải trọng không gian theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 cho cả hai trạng thái giới hạn (TTGH I & TTGH II).
  5. Đề xuất giải pháp nền móng: Đánh giá điều kiện địa chất công trình, so sánh phương án móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi để lựa chọn giải pháp móng an toàn, kinh tế.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Lựa chọn giải pháp sàn cho công trình khách sạn 11 tầng đòi hỏi sự cân bằng giữa khả năng chịu lực, độ võng, chiều cao thông thủy và biện pháp thi công:

Tiêu chí so sánh Hệ sàn sườn dầm (Lựa chọn) Hệ sàn ô cờ (Waffle Slab) Hệ sàn phẳng không dầm Hệ sàn dự ứng lực (PT)
Khả năng chịu tải ngang Rất tốt (tạo đĩa cứng phân phối lực) Tốt Kém (độ cứng liên kết nút cột nhỏ) Khá (cần vách cứng chịu tải ngang)
Độ võng & Nứt (TTGH II) Dễ kiểm soát nhờ độ cứng dầm Tốt cho nhịp lớn ($> 9\text{ m}$) Dễ bị võng lớn tại tâm ô sàn Tối ưu độ võng nhờ ứng suất trước
Chiều dày sàn ($h_s$) $120 - 150\text{ mm}$ $80 - 100\text{ mm}$ (sườn cao) $200 - 250\text{ mm}$ $150 - 180\text{ mm}$
Phức tạp thi công Thấp (ván khuôn định hình chuẩn) Cao (ván khuôn tạo hộp phức tạp) Rất thấp (ván khuôn phẳng) Cao (căng kéo cáp, thiết bị chuyên dụng)
Chi phí xây dựng Tối ưu cho khẩu độ $5 - 7\text{ m}$ Cao do hao phí nhân công Tăng khối lượng bê tông và cốt thép Chi phí thiết bị và neo cao

Hệ sàn sườn toàn khối kết hợp dầm chính ($250 \times 500\text{ mm}$) và dầm phụ ($200 \times 350\text{ mm}$) được lựa chọn nhằm bảo đảm độ cứng vô hạn trong mặt phẳng (màng cứng Diaphragm), phân phối tải trọng ngang do gió vào hệ khung và lõi thang máy.

Thiết kế hệ thống

1. Thông số vật liệu sử dụng

  • Bê tông: Cấp độ bền B30 (Mác 400), cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17.0\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.20\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 3.25 \times 10^4\text{ MPa}$.
  • Cốt thép dọc chịu lực: Thép thanh vằn nhóm AII / CB300-V ($\phi \ge 10\text{ mm}$), $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$.
  • Cốt thép đai & bản sàn: Thép tròn trơn nhóm AI / CB240-T ($\phi < 10\text{ mm}$), $R_s = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$.
                 MẶT BẰNG KẾT CẤU & BỐ TRÍ TIẾT DIỆN CỘT TRỤC
       Trục A               Trục B               Trục C
       +--------------------+--------------------+  Trục 1 (Cột C1: 500x500)
       |                    |                    |
       |     Ô Sàn S1       |     Ô Sàn S2       |
       |    hs = 120mm      |    hs = 120mm      |
       |                    |                    |
       +--------------------+--------------------+  Trục 2 (Cột C2: 600x600)
       |                    |  [ LÕI THANG MÁY ] |
       |     Ô Sàn S3       |  Vách dày tw=200mm |
       |    hs = 150mm      |  Thang bộ 2 vế     |
       |                    |                    |
       +--------------------+--------------------+  Trục 3 (Cột C1: 500x500)
       |<------ 6.0m ------>|<------ 6.0m ------>|

2. Kích thước hình học cấu kiện

  • Chiều dày sàn: $$h_s = \frac{D}{m} L_n = \frac{0.8 \div 1.4}{40 \div 45} \times 5500\text{ mm} \approx 120 \div 150\text{ mm}$$ Chọn $h_s = 150\text{ mm}$ cho các ô bản lớn ($S3$) và $h_s = 120\text{ mm}$ cho các ô sàn tiêu chuẩn.
  • Tiết diện dầm: Dầm chính $250 \times 500\text{ mm}$; Dầm phụ $200 \times 350\text{ mm}$; Dầm chiếu nghỉ cầu thang $200 \times 400\text{ mm}$.
  • Tiết diện cột: Phân cấp theo chiều cao nhằm tối ưu hóa tải trọng và độ cứng:
    • Tầng 1 – 4: Cột biên $C1\ (500 \times 500\text{ mm})$, Cột giữa $C2\ (600 \times 600\text{ mm})$.
    • Tầng 5 – 8: Cột biên $C1\ (400 \times 400\text{ mm})$, Cột giữa $C2\ (500 \times 500\text{ mm})$.
    • Tầng 9 – 11: Cột biên $C1\ (300 \times 300\text{ mm})$, Cột giữa $C2\ (400 \times 400\text{ mm})$.
  • Lõi thang máy: Vách bê tông cốt thép dày $t_w = 200\text{ mm}$ liên tục từ móng đến đỉnh mái.

Methodology

Quy trình thiết kế và kiểm toán kết cấu tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam:

[Khởi tạo Kiến trúc & Số liệu Địa chất]
[Xác định Sơ bộ Tiết diện & Tải trọng (TCVN 2737:1995)]
[Gán Tải trọng & Thiết lập Tổ hợp (Combinations 1-6)]
[Phân tích Nội lực & Kiểm tra Chuyển vị Ngang (Delta <= H/500)]
[Thiết kế & Bố trí Cốt thép Cấu kiện (TCVN 5574:2012)]

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán tính toán thành phần động của tải trọng gió (TCVN 229:1999)

Khi tần số dao động riêng thứ nhất $f_1 < f_L = 1.3\text{ Hz}$ (công trình BTCT), cần tính toán thành phần động của gió cho các mode dao động đầu tiên thỏa mãn $f_s < f_L < f_{s+1}$.

Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tại tầng thứ $j$ ứng với dạng dao động thứ $i$: $$W_{p(ji)} = M_j \cdot \xi_i \cdot \psi_i \cdot y_{ji}$$

Trong đó:

  • $M_j$: Khối lượng tập trung tại tầng $j$ (lấy từ tâm khối lượng Mass Center của ETABS).
  • $\xi_i$: Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ $i$, phụ thuộc vào thông số $\varepsilon = \frac{\sqrt{\gamma \cdot W_0}}{940 \cdot f_i}$ và độ giảm loga dao động $\delta = 0.3$.
  • $y_{ji}$: Chuyển vị ngang tỉ đối tại tâm tầng $j$ ứng với mode thứ $i$.
  • $\psi_i$: Hệ số phân bố lực động: $$\psi_i = \frac{\sum_{j=1}^{n} y_{ji} \cdot W_{Fj}}{\sum_{j=1}^{n} y_{ji}^2 \cdot M_j} = \frac{A}{B}$$ Với $W_{Fj} = W_j \cdot \zeta_j \cdot \nu$ ($W_j$ là thành phần tĩnh, $\zeta_j$ là hệ số áp lực động, $\nu$ là hệ số tương quan không gian).
# Đoạn mã Python tự động hóa tính toán tải trọng gió động theo TCVN 229:1999
import numpy as np

def calculate_dynamic_wind(mass_floors, static_wind, mode_shapes, frequencies, W0=0.83, gamma=1.2):
    """
    mass_floors: Khối lượng tập trung từng tầng (kN.s^2/m)
    static_wind: Giá trị gió tĩnh từng tầng Wj (kN)
    mode_shapes: Ma trận dạng dao động y_ji (tầng x mode)
    frequencies: Mảng tần số dao động f_i (Hz)
    """
    f_limit = 1.3  # Tần số giới hạn công trình BTCT
    num_modes = len(frequencies)
    num_floors = len(mass_floors)
    dynamic_wind_matrix = np.zeros((num_floors, num_modes))

    for i in range(num_modes):
        fi = frequencies[i]
        if fi > f_limit and i > 0:
            continue
        
        # 1. Tính thông số epsilon & tra hệ số động lực xi
        epsilon = np.sqrt(gamma * W0 * 100) / (940 * fi)
        # Giả định xấp xỉ hệ số động lực xi theo đường cong TCVN 229:1999
        xi = 1.0 + 0.45 / (epsilon + 0.1)
        
        # 2. Tính hệ số psi_i
        y_i = mode_shapes[:, i]
        W_F = static_wind * 0.72  # Zeta * Nu trung bình tại các tầng
        A = np.sum(y_i * W_F)
        B = np.sum((y_i ** 2) * mass_floors)
        psi = A / B
        
        # 3. Thành phần động tại từng tầng
        dynamic_wind_matrix[:, i] = mass_floors * xi * psi * y_i

    return dynamic_wind_matrix

Thiết lập tổ hợp tải trọng (Load Combinations)

  • Tổ hợp cơ bản 1 (Chính): $$\text{COMBO1} = 1.0,\text{TT} + 1.0,\text{HT}$$ $$\text{COMBO2} = 1.0,\text{TT} + 1.0,\text{HT} + 1.0,(\text{GTX} + \text{GDX})$$ $$\text{COMBO3} = 1.0,\text{TT} + 1.0,\text{HT} - 1.0,(\text{GTX} + \text{GDX})$$ $$\text{COMBO4} = 1.0,\text{TT} + 1.0,\text{HT} + 1.0,(\text{GTY} + \text{GDY})$$ $$\text{COMBO5} = 1.0,\text{TT} + 1.0,\text{HT} - 1.0,(\text{GTY} + \text{GDY})$$
  • Tổ hợp cơ bản 2 (Phụ): $$\text{COMBO6} = 1.0,\text{TT} + 0.9,\text{HT} + 0.9,(\text{GTX} + \text{GDX}) + 0.9,(\text{GTY} + \text{GDY})$$
  • Bao nội lực (Envelope): Trích xuất các cặp nội lực nguy hiểm nhất ($M_{max}, N_{tu}, M_{tu}, N_{max}, Q_{max}$) để tính thép dầm và cột.

Testing và validation

Kết quả phân tích dao động không gian từ mô hình CSI ETABS:

Mode dao động Chu kỳ $T$ (s) Tần số $f$ (Hz) Dạng dao động chính Khối lượng tham gia $U_X$ (%) Khối lượng tham gia $U_Y$ (%)
Mode 1 $1.285$ $0.778$ Tịnh tiến thuần túy theo phương Y $0.00$ $68.45$
Mode 2 $1.112$ $0.899$ Tịnh tiến thuần túy theo phương X $65.20$ $0.00$
Mode 3 $0.945$ $1.058$ Xoắn xung quanh trục đứng Z $0.00$ $0.00$
Kiểm tra điều kiện dao động:
  - Tần số mode 1: f_1 = 0.778 Hz < 1.3 Hz  --> Bắt buộc tính thành phần động của gió.
  - Chuyển vị đỉnh công trình lớn nhất: Delta_max = 38.4 mm
  - Tỷ số chuyển vị đỉnh cho phép: Delta_max / H = 38.4 / 44200 = 1 / 1151 <= [1 / 500] (Thỏa mãn nghiêm ngặt).

Kết quả đạt được

Bảng trích xuất tính toán cốt thép điển hình khung trục 5 (Cột C13, C17, C18 tầng trệt):

Cấu kiện Tiết diện ($b \times h$) Nội lực tính toán ($N, M_x, M_y$) Cốt thép tính toán $A_{st}$ ($\text{cm}^2$) Cốt thép bố trí thực tế Hàm lượng cốt thép $\mu$ (%)
Cột C13 (Biên) $500 \times 500\text{ mm}$ $N = 3712.9\text{ kN}, M_x = 185.4\text{ kNm}$ $28.45$ $8\Phi 22$ ($A_s = 30.41\text{ cm}^2$) $1.22%$
Cột C17 (Giữa) $600 \times 600\text{ mm}$ $N = 5420.1\text{ kN}, M_x = 94.2\text{ kNm}$ $34.12$ $12\Phi 22$ ($A_s = 45.62\text{ cm}^2$) $1.27%$
Cột C18 (Lõi) $600 \times 600\text{ mm}$ $N = 4980.5\text{ kN}, M_x = 142.6\text{ kNm}$ $31.80$ $12\Phi 22$ ($A_s = 45.62\text{ cm}^2$) $1.27%$
Dầm D5-1 (Tầng 5) $250 \times 500\text{ mm}$ $M_{goi} = 195.8\text{ kNm}, M_{nhip} = 124.5\text{ kNm}$ Gối: $14.2$, Nhịp: $8.9$ Gối: $3\Phi 20 + 2\Phi 18$
Nhịp: $3\Phi 20$
Gối: $1.38%$
Nhịp: $0.84%$

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp gán tải trọng gió động chính xác vào tâm khối lượng (Center of Mass): Khắc phục nhược điểm của các phương pháp tính toán gần đúng truyền thống thường gán gió động vào tâm hình học. Đồ án trích xuất tọa độ $X_{CM}, Y_{CM}$ và khối lượng từng tầng từ ETABS để đặt lực $W_{p(ji)}$, giúp phản ánh chính xác hiệu ứng xoắn động lực học của công trình khi chịu tác động gió bão.
  2. Tối ưu hóa phân cấp tiết diện cột theo chiều cao: Giảm kích thước cột từ $600 \times 600\text{ mm}$ (khối đế) xuống $500 \times 500\text{ mm}$ (tầng 5-8) và $400 \times 400\text{ mm}$ (tầng 9-11). Giải pháp này giúp giảm $18.5%$ khối lượng bản thân phần kết cấu thân truyền xuống móng và tiết kiệm $12.3%$ lượng bê tông cột.
  3. Phân tích so sánh toàn diện phương án móng:
    • Phương án 1 - Cọc ép $350 \times 350\text{ mm}$: Cần số lượng cọc lớn ($> 90$ cọc), thi công gây chấn động và khó ép qua lớp cát chặt ven biển đặc trưng tại Nha Trang.
    • Phương án 2 - Cọc khoan nhồi $D800\text{ mm}$ (Lựa chọn): Tận dụng tối đa sức chịu tải mũi cọc cắm vào lớp cuội sỏi/đá phong hóa sâu, giảm số lượng tim cọc xuống còn 28 cọc, tối ưu hóa đài móng và đẩy nhanh tiến độ thi công tầng ngầm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong thực tế

Giải pháp kết cấu của đồ án là hình mẫu tiêu chuẩn cho các dự án khách sạn 3-4 sao, căn hộ dịch vụ (condotel) có quy mô $10 - 15$ tầng xây dựng tại các khu đất có mặt tiền đường đô thị chật hẹp ($300 - 600\text{ m}^2$) tại các đô thị du lịch như Nha Trang, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Phú Quốc.

                           LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN
  Tháng 1-2              Tháng 3-4              Tháng 5-8             Tháng 9-11
+-------------+        +-------------+        +-------------+        +-------------+
| Ép cọc nhồi |        | Tầng hầm &  |        | Thân BTCT   |        | MEP & Nghiệm|
| Đài móng BT |        | Khối đế TM  |        | Khách sạn   |        | thu bàn giao|
+-------------+        +-------------+        +-------------+        +-------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế & Suất đầu tư

  • Suất tiêu hao vật liệu phần thân:
    • Bê tông: $0.38\text{ m}^3\text{ bê tông / m}^2$ sàn xây dựng (mức chuẩn kinh tế: $0.36 - 0.42$).
    • Thép xây dựng: $92\text{ kg thép / m}^3\text{ bê tông}$ (tối ưu hơn so với mức trung bình $105 - 115\text{ kg/m}^3$ của các công trình cùng quy mô).
  • Hiệu quả đầu tư: Giảm thời gian thi công phần thô khoảng 15 ngày nhờ chuẩn hóa ván khuôn dầm sàn tầng căn hộ điển hình từ tầng 5 đến tầng 11.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Mô hình phân tích tuyến tính đàn hồi chưa xét đến hiện tượng nứt làm giảm độ cứng cấu kiện (Effective Stiffness Modifier) theo phụ lục TCVN 5574:2018 hoặc ACI 318-14 ($I_{eff} = 0.35 I_g$ cho dầm, $0.7 I_g$ cho cột).
  • Hướng phát triển đề xuất:
    1. Nâng cấp mô hình kiểm toán theo tiêu chuẩn hiện hành mới nhất (TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:2023 với chu kỳ lặp gió $V_{10} = 50$ năm).
    2. Ứng dụng công nghệ mô hình hóa thông tin công trình (BIM - Building Information Modeling) trên nền tảng Autodesk Revit kết hợp Robot Structural Analysis để tự động hóa xuất bản vẽ Shop Drawing và quản lý xung đột MEP.
    3. Phân tích động đất theo phương pháp phổ phản ứng (Response Spectrum Method) theo TCVN 9386:2012 đối với các công trình có chiều cao trên $50\text{ m}$.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                                ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                    |
+---------------------------+---------------------------+-------------------------------+
|  Sinh viên Xây dựng       |  Kỹ sư Kết cấu Thực hành  |  Chủ đầu tư & Nhà thầu        |
|  - Cẩm nang đồ án mẫu     |  - Quy trình tính gió động|  - Bản mẫu thiết kế tối ưu    |
|  - Phương pháp ETABS 3D   |  - Template bảng tính dầm |  - Tiết kiệm 10-15% chi phí   |
|  - Trình bày thuyết minh  |    cột, móng chuẩn TCVN   |    vật liệu xây thô           |
+---------------------------+---------------------------+-------------------------------+
  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ thiết kế kiến trúc, chọn sơ bộ tiết diện, tính toán tải trọng gió động đến xuất bản vẽ kết cấu chi tiết.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu trẻ: Nắm vững phương pháp luận và công thức toán học đằng sau các tiêu chuẩn tính toán Việt Nam (TCVN 229:1999, TCVN 5574:2012), không phụ thuộc thụ động vào phần mềm đóng gói.
  • Chủ đầu tư & Đơn vị tư vấn thiết kế: Cơ sở tham khảo phương án kiến trúc kết hợp thương mại – khách sạn đạt hiệu suất sử dụng diện tích sàn kinh doanh lên đến $82%$.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần mềm để chạy mô hình CSI ETABS công trình 11 tầng?

Mô hình yêu cầu máy trạm hoặc máy tính cá nhân trang bị tối thiểu CPU 4 nhân (Intel Core i5 thế hệ 8 trở lên hoặc AMD Ryzen 5), RAM tối thiểu 8GB (khuyến nghị 16GB) và card đồ họa hỗ trợ OpenGL để kết xuất đồ họa 3D chuyển vị và biến dạng cấu kiện mượt mà.

2. Tại sao phải tính thành phần động của gió khi công trình chỉ có 11 tầng ($H = 44.2\text{ m}$)?

Theo mục 2.2 của TCVN 229:1999, tiêu chí bắt buộc tính gió động không chỉ dựa trên chiều cao công trình mà phụ thuộc vào tần số dao động riêng cơ bản $f_1$. Với công trình này, kết quả phân tích dao động cho thấy $f_1 = 0.778\text{ Hz} < f_L = 1.3\text{ Hz}$, do đó hiện tượng xung vận tốc gió có khả năng gây cộng hưởng dao động, bắt buộc phải tính thành phần động để đảm bảo an toàn chịu lực.

3. Cách kiểm soát nứt và võng của sàn nhịp lớn theo TCVN 5574:2012?

Độ võng toàn phần của sàn $f_{tp}$ được xác định bằng phương pháp tích phân độ cong xét đến từ biến và co ngót của bê tông: $$f_{tp} = f_1 - f_2 + f_3 \le [f] = \frac{L}{200}$$ Để kiểm soát độ võng cho các ô sàn khẩu độ lớn ($5.5\text{ m}$), đồ án đã tăng chiều dày sàn lên $h_s = 150\text{ mm}$, gia cường mật độ cốt thép gối và bố trí cốt thép phân bố $\Phi 8a150$ chống nứt co ngót.

4. Tại sao chọn hệ kết cấu Khung – Vách hỗn hợp thay vì hệ Khung thuần túy?

Đối với nhà 11 tầng chịu tải trọng gió ven biển, nếu chỉ sử dụng hệ khung thuần túy, kích thước tiết diện cột sẽ rất lớn ($> 800 \times 800\text{ mm}$), làm thu hẹp không gian sử dụng và tăng trọng lượng công trình. Việc bố trí vách lõi thang máy dày $200\text{ mm}$ tiếp nhận tới $65 - 75%$ lực cắt đáy do tải trọng ngang gây ra, giúp giảm mômen uốn cho các cột biên và giảm chuyển vị ngang của công trình.

5. Chi phí đầu tư dự toán phần kết cấu thô của công trình chiếm bao nhiêu phần trăm tổng mức đầu tư?

Trong các dự án khách sạn cao tầng ven biển, phần kết cấu thô (cọc móng, đài móng, cột, vách, dầm, sàn) thường chiếm khoảng $30 - 35%$ tổng mức đầu tư xây dựng (chưa bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng và hoàn thiện nội thất 4-5 sao).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết Kế Khách Sạn Cao Cấp Tại Nha Trang" của sinh viên Phan Thanh Tài (Khoa Xây dựng – Đại học Nha Trang) là một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, giải quyết trọn vẹn chuỗi bài toán kỹ thuật xây dựng dân dụng:

  • Thiết lập không gian kiến trúc tối ưu công năng thương mại – khách sạn, tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 01:2019/BXD.
  • Ứng dụng thành công phần mềm CSI ETABS và bảng tính tự động hóa để phân tích động lực học kết cấu, xác định chính xác thành phần gió tĩnh, gió động và tổ hợp tải trọng không gian.
  • Thiết kế chi tiết hệ kết cấu khung – vách và giải pháp móng cọc khoan nhồi an toàn, kinh tế, kiểm soát chuyển vị đỉnh ở mức $\Delta/H = 1/1151$, đảm bảo độ bền vững tuyệt đối cho công trình trước các điều kiện thời tiết khắc nghiệt tại vùng biển duyên hải miền Trung.