CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE HỆ THONG Dé BIEN NAM ĐỊNH VÀ CÁC YÊU CAU CẢI TẠO, NANG CAP DE 1. Tổng quan về hệ thống để biển Nam Định Nam Định là tinh đồng bằng ven biển Bắc bộ. Tuyển để biển Nam Định được hình thành cách đây khoảng 300 năm trên nén đắt bởi tụ phù sa của hệ thống. sông Hồng, chạy doc theo tuyển bờ biễn tinh Nam Định từ cửa Ba Lạt (sông Hồng) đến cửa Bay có tổng chiéu dài 91.810 mét bảo vệ cho các huyện : Giao.
“hủy, Hai Hậu, Nghĩa Hưng và 6 xã phía ta sông Ninh Cơ của huyện Trực Ninh Ving ảnh hưởng trự tiếp của tuyến đề biển Nam Định gồm 35 xã ven biển có 36.087 ha đất tự nhiên (trong đó có 22.214 ha đắt canh tác) và tính mạng, tài sản của 334.845 người dân sống trong khu vực thuộc 3 huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hưng là các huyện nằm trong vùng quy hoạch trọng điểm về kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển của tỉnh Nam Định, Được nối liền với tuyến để sông của 2 dòng sông lớn : Sông Hồng ở phía bắc (đầu tuyển) và sông Day ở phía nam (cuỗi tuyển), lại bị phân cắt tại các vùng. cửa sông Sở và sông Ninh Cơ, do vừa trực tiếp chịu ảnh hưởng của thuỷ ti, gió - bão từbiển Đông vừa chịu ảnh hưởng dng chảy lũ đổ vào biển Đông của các sông ngồi nội địa nên những năm vừa qua tuyến bờ bién Nam Định diễn biến phức tạp, vùng giữa tuyén trụ diện với biển thuộc khu vực cubi huyện Giao Thuỷ và gần hết khu vực huyện Hải Hậu, khu vực đông nam huyện Nghĩa Hưng tinh trạng biển tiến bãi thoái gây xói lở nghiêm trong ảnh hưởng đến tuyén đề, nhiều khu vục biển đã ăn sâu vào đất liền phá vỡ đê, nhắn chim làng mạc, đồng ruộng (như khu vực tir Hải Lý đến Hải Triểu huyện Hải Hậu). gây nên thiệt hại lớn cho nhân dân trong vùng. Dac biệt nguy hiểm khi gặp bão lớn trực ếp đổ bộ kết hợp triều cường tuyển đê biển Nam Định thường xảy ra các sự cố vỡ đê, sat, trượt gây nhiễu thiệt hai tính.
mạng, tài sản của nhân dân trong khu vực, Hệ thống dé biển tinh Nam Định được chia làm 3 tuyến bởi 4 cửa sông. ngăn cich : Của Ba Lạt (sông Hồng) cứa Hà Lan (sông Sd) cửa Ninh Cơ (sông Ninh Co) và của Bay (sông Đây) “Tổng chiễu di toàn hệ thống để biển Nam Định là 91.2 km, bao gồm “Tuyển để biển Giao Thủy : Xuất phát từ cổng Mắc Giang thuộc cửa Ba Lạt đến công Đồng Hiệu thuộc cửa sông Sd dài 32,162 km. “Tuyển dé biển Hải Hậu : Xuất phát từ cống Phúc Hải thuộc cửa sông SO đến công Phú Lễ thuộc cửa Ninh Cơ dai 33,323 km. Tuyển ái Nghĩa Hưng : Xu: phit từ bến đồ Nghĩa Binh của sông cổng Ngọc Lâm thuộc cửa sông Diy dai 26,325 km.
Cả 3 tuyển đều có phần trực diện với biển và phần không trực diện với biển (nằm ở khu vục cia sông và khu bã ). Và được én đề hữu Sông Hồng, dé tả hữu sông Sỏ, dé tả hữu sông Ninh Cơ và dé tả hữu sông Day tạo. thành một bệ thống dé khép kin, bảo vệ vùng trọng điểm kinh tế hội vùng ven biển tỉnh Nam Định Dé biển Nam Định chạy theo 2 hưởng: dé Giao Thủy chạy theo hướng Bắc Nam và Dông Bắc -Tả Nam, dé Hải Hậu và Nghĩa Hưng chạy theo hướng Đông Bắc-Tây Nam. Vì vậy đê chịu ảnh hưởng của cả gió mùa Đông Bắc và Đông Nam ở các thời điểm khác nhau của năm: Bờ biển Nam Định kéo đà ti cửa sông Hồng đến của sông Đây là một di bở biển phẳng ia hin thềm lục địa tương đội đơn giản với cíc dạng ch tụ én châu tổ, thoái dẫn rb a khi.
Nhn chung, bãi biển tinh Nam Định hep va hấp không có vt cân che chắn (trừ 2 bãi bồi Cồn Lu, Cén Ngạn của huyện Giao Thuỷ; Cồn Xanh, Con Mờ của. huyện Nghĩa Hưng). Chiều rộng bãi trung bình từ 100 + 150 m có nơi không có bãi biển, biến tế sx chân để (Hai Lý, Hai Tiểu. Cao độ trang bình (0,00 + 0,50, cá biệt cô nơi cao trình bãi dưới (-1,50), Ti sabia hy HÀ NAM ồ Thị VINH BẮC BO Hình 1.1, Bán đồ phân bổ đê biển inh Nam Định “Tuyển cây chắn sóng ngoài bãi: Trừ 2 khu vực Cồn Ngạn, Cồn Xanh dọc tuyển dé biển đã được trồng các loại cây chắn sóng, cản gió như cây st, vet, phi lao.
th nay tỉ lệ sống, mật độ cây và độ che phủ ngân cin gid, cát còn rit thấp, chưa có tác dụng chống x6i Io, giữ đắt cát dưới chân đê 'Các hoạt động khai hoang lin biển, thuỷ lợi, khai thác sa khoáng, vật liệu dựng, vật liệu làm muối, chặt phá rừng ngập mặn, nuôi trồng thuỷ hải sin «didn a6 khá nhiều noi, mang tinh chất phổ biến có thé gây ra xối lở nghiêm trong Xói lờ bờ biển din rat phố biển ộ ra nhiều hậu quả ở mức độ khác nhau. Khu vực bờ biển Nam Định có thể chia thảnh 4 đoạn với tính chất xói, bỗi Khác nhan Đoạn từ của Ba Lạt đến cửa Hạ Lan nằm trong khu vục bồi tụ Đoạn 2 từ cửa Hạ Lan đến Cồn Tròn nằm trong khu vực xói lở Đoạn 3 từ Con Tròn đến cửa Lach Giang tương đối ôn định. oan 4 từ Cửa Lach Giang đến Cửa Đây nằm trong khu vực bồi tự Anh hướng của các điều kiện khí tượng, thủ văn, hai văn đến an toàn. của đề biển tỉnh Nam Định.
Vùng ven biển tinh Nam Định nằm trong khu vục khí hậu nhiệt đối gió mùa, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu và chế độ thuỷ văn vùng thuỷ tiểu ven biển Vịnh Bắc Bộ. Cúc yếu tổ khi tượng về gió ~ bão và chế độ thuỷ văn - huỷ triều - nước dang- sóng bién. Vịnh Bắc Bộ có ảnh hưởng rắt lớn đến tuyến đê kề bờ biển tinh Nam Dinh 1. Ảnh hướng của bão.
Hiện nay do yêu cầu về mặt kỳ thuật phải phù hợp với sự phát triển của kinh tẾ đất nước nên đa số các hình thức gia cổ đều không có khả năng chống được bão cấp 10 và trên cấp 10. Vì vậy bão tàn phá, làm hư hỏng hệ thống đê biển cing mạnh mẽ Hầu hết các đoạn để bị phá hong là trực điện với biển chịu tác động trực tiếp của sóng lớn. Thực tế qua các trận bão năm 2005 - 2007 cho thấy, những. đoạn đ trực tếp in, mát phít biễn được bio vệ bằng dé hộc lt khan, đã xây từ cao trình 43,50 trở lê (tr cao trình +3,50 trở xuống bảo vệ bằng cầu kiện b tông do trước đây không đủ kính phi đầu tơ) là không đảm bảo ổn định bền vũng: bão số 7 năm 2005 sóng lớn đã làm hư hỏng nặng, hoặc phá huỹ phần đã át khan, đá xây từ cao tỉnh +3,50 trở lên, dẫn đến vỡ để biển Nam Định.
Ảnh hướng của sống Sống được hình thành khi gió thổi tên mặt nước và năng lượng gió được chuyển hoá thành năng lượng sóng. Sóng là một trong những yếu tổ có tác động mạnh đến bar biển và các công ình ven biển. Khi sóng chuyển động tối bờ biển. nó bị vỡ và giải phông năng lượng tạo thành các xoáy khuấy động bùn cát, làm hat bùn cát nỗi lơ lừng trong nước và bị dòng nước chảy cuốn trôi.
Năng lượng sóng càng lớn thì càng có nhiều bùn cát bị vận chuyển. Ảnh hưởng của mực nước triều «a Trường hợp mực nước triễu thấp Trong trường hợp mức nước triều thấp với các loại vật liệu khác nhau, hướng gió khác nhau, độ sâu bai khác nhau, Trường hợp xấu nhất hướng gió vuông góc với b kiện bê tong phẳng không có m6 giảm sóng và độ su i< 1.00) 42 bị phá hoại ở phía chân kẻ. Lưu lượng tran qua dé phá để từ phía sau "không đáng kể. Qua quan sit thực tế cơ chế phá hoại đê được thể hiện như sau: [Ap lực sống tác động vào mái đề một phần sóng cuộn xuống chân đê moi cất và các vật liệu nhẹ ra biển kết quả chân kè bị xói bào mon các vật liệu nhẹ bị cuốn trôi ra ngoài.
Các vật liệu này chưa kip trôi di đã bị các cơn sóng tiếp theo cuốn đập trở lại và các vật liệu này tác động lên mái dé gây hư hỏng và bào mòn mái đẻ. Quan sát trong thời gian dài nhận thấy các viên đá bị lan trên mái sau một thời gian các viên đá sắc cạnh trở thành các viên cuội tròn. Các viên cu này bị trôi dạt thành đồng tai các khu vực cuối dé hay tại các tường ngăn. Cấu kiện bị sóng đánh tồi dạ trên mái đề, kẻ Phần tác động sóng thứ 2 tạo thành sóng leo, Do mái dé dai và không có vật cân các cơn sóng leo rit cao lên mái dé và rút xuống tạo áp lực âm.
Các đợt sống khác nhau dot trước chưa rút khỏi mát thi đợt sau đã ap vào giữa 2 đợt sóng trên có hướng vận chuyển trấi ngược khi gặp nhau gây xung đột tạo thành vùng sóng cuộn giữa khu vực mái tạo thành vùng xung lực moi các viên vật liệu trong mái ra và ghy hư hông mái đề. Trong trường hợp mực nước thấp mái đ kẻ thường bị hư hong nặng từ cao trình (42. Bãi bị thoái mạnh chân khay bị hư Hình 1. Tác động của sóng làm lún _ Hình 1.
Mái dé bị đánh sập bóc hết cầu. mái để kiện và khoét hết đất đá. Trường hợp mực nước triéu trung bình Trong trường hợp mức nước triều trung bình tin suất thiết kế 5%: ứng với mực nước tại Văn Lý (+2.29) với các loại vật liệu khác nhau, hướng gió khác nhau, độ sâu bãi khắc nhau. Trường hợp xấu nhất hưởng gió vuông góc với cấu kiện bê tông phẳng không có mỗ giảm sóng và độ sâu bãi < (-1.00) đề kè bị phí hoại mạnh ở phía chân và định, Lưu lượng trần qua để phá để từ phía sau rất lớn vượt chi tiêu cho phép 10 Us trong trường hợp bão có gió cắp 9 cép 10 trở lên nếu mặt dé, mái phía đồng không được gia cố tốt sẽ bị xói mặt và mái đê phía đồng.
Trên tit cả tuyển dé Nam Định gặp trường hợp này nhiều đoạn đề sẽ bị phá hong từ phía trong đồng gây sập và vỡ đề. Các khu vực trong điểm bãi thấp khả lớn. Ngược hi với các trường hợp trên khu vực chân để tương đối Hình 1.6, Mãi kè hư hỏng từ cao trình (+2.