Chương I giúp chúng ta có cái nhìn cụ thể hơn về nguyên nhân dẫn đến sạt lở ở khu vực ĐBSCL hiện nay, gồm các nguyên nhân khách quan như do thủy triều, do địa chất từng khu vực, do ảnh hưởng của mưa lũ và nguyên nhân chủ quan do tác động của con người.Từ đây đưa ra các giải pháp phù hợp hơn trong việc ngăn chăn sạt lở. Thông qua xác định các nguyên nhân, trong Chương đưa ra 05 giải pháp chủ yếu trong công tác chống sạt lỡ, bên cạnh việc phân tích các ưu điểm, nhượt điểm của các giải pháp nhằm đưa ra biện pháp tối ưu cho việc chống sạt lở. Căn cứ vào hồ sơ địa chất được cung cấp bởi Trung tâm Nghiên cứu chỉnh trị sông và Phòng chống thiên tai thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Miền nam khu vực kè sông Vàm Cỏ Tây Thị xã Tân An (đoạn Từ Điện lực Long An đến Chợ Cá phường 2) có lớp đất yếu với bề dày đáng kể trên bề mặt, phần lớn đất đai được tạo thành ở dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ nên đất có dạng cấu tạo bời rời, tính chất cơ lý rất kém, có thể phân chia đất nền trong khu vực khảo sát thành các lớp như sau: Lớp 1a: Lớp đất san lấp (cát, xà bần lẫn rác, đá, sét) Lớp 1b: Sét màu xám xanh, vàng, đốm đỏ, tráng thái dẻo mềm. Lớp 2: Sét lẫn cát đến sét mày vàng nâu, xám xanh đốm vàng, trạng thái nữa cứng.
Lớp 3: Cát lẫn sét màu vàng, xám xanh, trạng thái dẻo. Quan phân tích các nội dung trên, xác định giải pháp móng cọc được lựa chọn cho các công trình. Công trình kè trên cọc BTCT truyền tải trọng xuống các lớp đất tốt hơn bên dưới sẽ là giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề ổn định. Ngoài ra, như đã tổng hợp trình bày, kè ven sông chống sạt lở ở khu vực có lớp đất yếu bao gồm nhiều cấu kiện: Tường chắn giữ đất san lấp sau kè, hệ móng cọc chịu tác dụng của vật liệu san lấp, tải trọng của thiết bị thi công cũng như các yếu tố địa hình khu vực bờ sông.
Để đánh giá khả năng ổn định của loại hình công trình này, việc tính toán phải xét đến sự làm việc của từng cấu kiện và khả năng ổn Luan van 14 định tổng thể.Việc tính toán ở đây được thực hiện nhờ sự trợ giúp của phần mềm Plaxis trên cơ sở phương pháp phần tử hữu hạn. Luan van 15 CHƢƠNG II: CƠ SỞ TÍNH TOÁN HỆ KÈ TRÊN MÓNG CỌC VEN SÔNG KHU VỰC ĐẤT YẾU 2. Các dạng tải trọng và phân loại tải trọng 2.1 Các dạng tải trọng Tải trọng vĩnh cửu (tải trọng tĩnh): Tải trọng mà trong thời gian sử dụng kết cấu không biến đổi trị số, hoặc biến số của chúng so với bình quân có thể bỏ qua không tính như trọng lượng bản thân kết cấu, áp lực của đất.… Tải trọng khả biến (tải trọng động): Tải trọng mà trong thời gian sử dụng kết cấu có biến đổi trị số mà số biến đổi của chúng so với bình quân không thể bỏ qua được như tải trọng động mặt sàn, ô tàu, cầu trục hoặc tải trọng xếp đóng vật liệu…. Tải trọng ngẫu nhiên: Tải trọng mà thời gian xây dựng và sử dụng kết cấu không nhất định xuất hiện, nhưng hễ có xuất hiện thì hệ số rất lớn và thời gian duy trì tương đối ngắn như động đất, lực phát nổ, lực va đập.2 Phân loại tải trọng Áp lực nước: Tường chắn đất cứng duy trì ở vị trí tĩnh tải bất động, loại áp lực ngang này của đất được gọi là áp lực ngang ở trạng thái tĩnh ký hiệu là E0 (kN/m).
Áp lực đất có 2 loại áp lực ngang cực trị gồm: Áp lực chủ động và áp lực bị động: - Khi đạt cực tiểu có tên là áp lực ngang của đất có ở trạng thái cân bằng phá hoại dẻo chủ động, ký hiệu là Ea (kN/m). - Khi đạt cực đại có tên là áp lực ngang của đất ở trạng thái cân bằng phá hoại dẻo bị động, ký hiệu là Ep (kN/m). Tải trọng thi công như: Ô tô, cần cẩu, vật liệu xếp trên hiện trường, lực neo giữa tường cừ… tải trọng phụ do sự biến đổi về nhiệt độ và sự co ngót của bê tông gây ra. Tùy loại kết cấu chắn giữ khác nhau.
Tải trọng ngoài:Bao gồm các tải trọng xe thi công, tải trọng sử dụng và tải trọng tàu thuyền khi neo đậu… 2. Tính toán đối với tƣờng chắn Luan van 16 Khi tính toán kết cấu chắn giữ, các áp lực tác dụng vào bề mặt tiếp xúc của kết cấu chắn giữ gốm áp lực đất, áp lực nước và các tải trọng ngoài, các áp lực làm cho kết cấu chắn giữ chuyển vị.1 Áp lực nƣớc Tải trọng tác dụng lên kết cấu chắn đất, ngoài áp lực đất còn áp lực nước của nước ngầm dưới mặt đất, áp lực này gọi là áp lực thủy tĩnh Eo (kN/m). +2,60 Höôù ng soâ ng MNCTK +1.75 Lôù p caù t san laá p 2/3L +0,30 Es 1/3L Ps Hình 2.1 Biểu đồ áp lực nước 2.2 Áp lực đất chủ động Nếu tường chắn đất dưới tác dụng của áp lực đất đắp mà lưng tường dịch chuyển theo chiều dài đất đắp. Khi đó áp lực đất tác dụng vào tường sẽ từ áp lực đất tĩnh mà giảm dần đi, khi thể đất ở sau tường đạt đến giới hạn cân bằng, đồng thời xuất hiện mặt trượt liên tục làm cho thể đất trượt xuống khi đó áp lực đất giảm đến trị nhỏ nhất gọi là áp lực chủ động Ea (kN/m).
Luan van 17 +2,60 Höôù ng soâ ng MNCTK +1.75 2/3L Lôù p caù t san laá p Ea +0,30 1/3L Ea Hình 2.2 Biểu đồ áp lực đất chủ động lên tường kè trên cọc 2. Phƣơng pháp áp lực lên tƣờng chắn: Tường chắn là công trình giữ cho mái đất đắp hoặc mái hố đào khỏi bị sạt trượt. Tường chắn được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng, thủy lợi, giao thông. Khi làm việc, lưng tường chắn tiếp xúc với khối sau tường và chịu tác dụng của áp lực đất.
Trong các công trình thủy công, có một số bộ phận của kết cấu công trình không phải là tường chắn nhưng có tác dụng tương hỗ với đất và cũng chịu áp lực của đất giống như tường chắn đất. Do đó, khái niệm về tường chắn đất được mở rộng ra cho tất cả những bộ phận của công trình có tác dụng tương hỗ giữa đất tiếp xúc với chúng và áp lực đất lên tường chắn cũng được hiểu như áp lực tiếp xúc giữa những bộ phận ấy với đất. Tường chắn đất trong các công trình thủy công làm việc trong những điều kiện rất khác nhau so với điều kiện làm việc của tường chắn đất trong công trình giao thông và xây dựng do đặc điểm của công trình thủy lợi quyết định. Đất đắp sau tường chắn được ưu tiên khai thác tại chỗ nhằm giảm giá thành xây dựng và do yêu cầu chống thấm từ thượng lưu xuống hạ lưu của công trình thủy công, nên thường dùng đất loại sét có tính chống thấm tốt.
Điều này dẫn đến việc tính toán thiết kế tường chắn phức tạp hơn so với trường hợp dùng đất loại cát đắp sau tường chắn. Luan van 18 Các loại tƣờng chắn : Có nhiều kiểu tường chắn đất khác nhau, và có thể được phân loại như sau: - Phân loại theo vật liệu: Tường béton; tường béton cốt thép; tường béton đá hộc; tường thép. - Phân loại theo nguyên lý làm việc: + Tường trọng lực: độ ổn định của tường và của khối đất đắp sau lưng tường được đảm bảo chủ yếu bằng trọng lượng bản thân của tường. + Tường bán trọng lực: độ ổn định được đảm bảo không những chỉ do trọng lượng của bản thân tường và bản móng mà còn do trọng lượng của khối đất đắp bên trên bản móng.
Loại tường này thường bằng béton cốt thép, có chiều dày khá lớn nên còn được gọi là tường dày. + Tường bản góc là tường mà độ ổn định được đảm bảo chủ yếu do trọng lượng của khối đất đắp trên bản móng. Tường và móng là những tấm bê-tông cốt thép mỏng, nên trọng lượng bản thân tường và móng không lớn. Tường bản góc có dạng chữ L nên còn gọi là tường chữ L.
+ Tường mỏng: là tường mà sự ổn định được đảm bảo bằng cách chôn chân tường vào trong nền, nên loại này còn gọi là tường cọc và tường cừ (hình 2. - Phân loại theo góc nghiêng của lưng tường. + Tường dốc: là loại tường có lưng tường nghiêng một góc so với phương thẳng đứng. Khối đất trượt có một mặt giới hạn trùng với lưng tường.
Có thể ra làm 2 loại tường dốc: a/ b/ c/ d/ Luan van 19 Hình 2.3: Phân loại tường theo góc nghiêng a, b: Tường trọng lực dốc thuận; c, d: Tường bản góc dốc nghịch. Tường dốc thuận: khi góc nghiêng nằm về phía trong của khối tường. Tường dốc nghịch: khi góc nghiêng nằm phía ngoài khối tường. - Phân loại theo độ cứng của tường.
Biến dạng của tường chắn đất làm thay đổi điều kiện tiếp xúc giữa lưng tường chắn với khối đất đắp sau tường, do đó làm thay đổi trị số áp lực đất tác dụng lên lưng tường và cũng làm thay đổi dạng biểu đồ áp lực theo chiều cao tường. Theo cách phân loại này tường chắn được chia làm hai loại: a/ b/ c/ d/ Hình 2.4: Phân loại tường theo nguyên lý làm việc a/ Tường trọng lực; b/ Tường có bệ giảm tải; c/ Tường bản góc; d/ Tường góc dốc nghịch. Le H 450- a/ b/ c/ Luan van 20 Hình 2.5 Phân loại tuờng theo nguyên kết cấu a/ Tường có cốt b/ Tường cọc bản không neo c/ Tường cọc bản có neo + Tường mềm: là tường có biến dạng uốn khi chịu áp lực. Tường mềm thường là những tấm gỗ, thép, bê-tông, bê-tông cốt thép ghép lại.
Tường cừ cũng được xếp vào loại tường mềm. + Tường cứng: là loại tường không có biến dạng uốn khi chịu áp lực đất tác dụng mà chỉ có biến dạng tịnh tiến và xoay. - Phân loại theo kết cấu. + Tường liền khối: gồm các tường bằng bê-tông, bê-tông cốt thép, bê-tông đá hộc, tường gạch xây và đá xây.
Tường liền khối được xây hoặc thi công toàn khối trực tiếp trong hố móng. Móng của tường bê-tông, bê-tông đá hộc hoặc bê-tông cốt thép thì liền khối với bản thân tường, còn móng của tường chắn gạch xây, đá xây thì có thể là những kết cấu độc lập bằng đá xây hoặc bằng bê-tông.