Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ đô thị hóa tại các đô thị loại đặc biệt như Thành phố Hồ Chí Minh tạo áp lực khổng lồ lên quỹ đất ở, thúc đẩy xu hướng phát triển công trình cao tầng tích hợp đa chức năng. Theo thống kê từ Sở Xây dựng TP.HCM, nhu cầu nhà ở phân khúc căn hộ cao tầng tại khu vực Nam Sài Gòn (đặc biệt là Quận 7) duy trì mức tăng trưởng trung bình 12-15%/năm trong giai đoạn 2020-2025. Tuy nhiên, việc xây dựng công trình trên nền địa chất yếu ven sông đặt ra thách thức kỹ thuật lớn về độ ổn định tổng thể, khả năng kháng chấn và kiểm soát chuyển vị ngang.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung Cư The Resident" giải quyết bài toán kỹ thuật phức tạp cho công trình quy mô 20 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng chiều cao 77.0 m tại Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM. Điểm cốt lõi của đề tài là thiết kế hệ thống chịu lực tối ưu kết hợp khung - vách bê tông cốt thép toàn khối, xử lý tải trọng ngang phức tạp (gió động theo TCXD 229:1999 và động đất theo TCVN 9386:2012), cùng giải pháp móng cọc ly tâm ứng lực trước (PHC) cắm vào tầng địa chất chịu lực.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CHUNG CƯ THE RESIDENT (H = 77.0 m)                     |
|                                                                         |
|  [Tầng 20 / Mái]     : Khu sinh hoạt cộng đồng, cảnh quan sân vườn      |
|  [Tầng 02 - Tầng 19] : Khối căn hộ ở điển hình (Hành lang trung tâm)    |
|  [Tầng Trệt / F1]    : Sảnh đón, TTTM, Shophouse (Chiều cao 5.0 m)      |
|  [Tầng Hầm / B1]     : Bãi đỗ xe, Bể ngầm, Trạm biến áp 750 kVA (4.0 m) |
|  [Hệ Móng Đĩa/Đài]   : Móng cọc ly tâm D600-D800, cắm sâu tầng cuội sỏi |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án:

  1. Xác lập tổng mặt bằng kiến trúc tối ưu công năng, mật độ xây dựng 52%, hành lang thông thoáng kết hợp giếng trời tự nhiên.
  2. Mô hình hóa không gian 3D toàn khối công trình bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trên phần mềm ETABS 2016, phân tích chính xác các dạng dao động (modal analysis).
  3. Tính toán và kiểm soát tác động của tải trọng gió động (tần số riêng cơ bản $f_1 < f_L = 1.3\text{ Hz}$) và phân tích kháng chấn bằng phương pháp phổ phản ứng dao động với gia tốc nền thiết kế $a_g = 1.20\text{ m/s}^2$.
  4. Thiết kế cấu kiện dầm, sàn, cột, vách cứng theo Trạng thái giới hạn 1 (cường độ) và Trạng thái giới hạn 2 (độ võng ngắn/dài hạn, bề rộng khe nứt $a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$) tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 5574:2018.
  5. Thiết kế phương án móng cọc ly tâm ứng lực trước, kiểm tra sức chịu tải đơn cọc theo đất nền/vật liệu và đánh giá lún khối móng quy ước ($S \le S_{gh} = 8.0\text{ cm}$).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi: Thiết kế kết cấu phần thân (khung, sàn dầm sườn, vách lõi thang máy, cầu thang bộ) và nền móng cọc ly tâm cho chung cư The Resident.
  • Giới hạn: Phân tích ứng xử tuyến tính đàn hồi của vật liệu; tương tác giữa kết cấu và đất nền được đơn giản hóa thông qua hệ ngàm cứng tại chân cột/vách và mô hình lò xo cọc tương đương.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực Quận 7, địa tầng bề mặt chủ yếu là bùn sét bão hòa nước có độ sệt cao và khả năng chịu lực rất thấp ($R_0 < 0.5\text{ kG/cm}^2$). Lựa chọn giải pháp kết cấu thân và móng phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa tính an toàn chịu tải trọng ngang và hiệu quả kinh tế.

Giải pháp kết cấu Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Khung thuần túy (Beam-Column Frame) Mặt bằng kiến trúc linh hoạt, thi công ván khuôn đơn giản. Độ cứng ngang kém; chuyển vị đỉnh và lệch tầng lớn khi $H > 40\text{ m}$. Không khả thi cho công trình 20 tầng ($H = 77\text{ m}$).
Vách lõi chịu lực thuần túy (Shear Wall System) Độ cứng ngang cực lớn, khả năng chống xoắn cao. Chi phí bê tông cốt thép cao; mặt bằng chia cắt, khó bố trí thương mại tầng 1. Khả thi nhưng không tối ưu về mặt chi phí và công năng.
Hệ hỗn hợp Khung - Vách cứng (Dual System) Phân phối nội lực tối ưu: Vách chịu 70-80% tải ngang, khung chịu tải trọng đứng. Tính toán tương tác phức tạp; cần kiểm soát chuyển vị tương đối giữa khung và vách. Được chọn (Tối ưu tuyệt đối về chịu lực và kinh tế).

Yêu cầu người sử dụng được phân cấp theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Độ bền chịu lực tổng thể (ULS), giới hạn chuyển vị lệch tầng $\Delta / h \le 1/500$, giới hạn gia tốc đỉnh sàn chống rung lắc gây khó chịu cho cư dân.
  • Should have: Giảm thiểu độ dày sàn ($h_s = 120-150\text{ mm}$) để tối đa hóa chiều cao thông thủy căn hộ.
  • Could have: Tích hợp không gian xanh tại ban công và tầng thượng (Sky Garden).
  • Won't have: Hệ thống dầm chuyển lớn (Transfer Girders) nhằm tránh tập trung ứng suất đột ngột.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc kết cấu của The Resident được xây dựng trên hệ thống lưới trục trực giao. Hệ lõi vách chữ U tại khu vực thang máy kết hợp với các vách phẳng bố trí đối xứng tại trục biên tạo thành hệ kháng chấn và kháng gió chủ đạo.

Công nghệ và vật liệu áp dụng:

  • Bê tông: B30 ($R_b = 17.0\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$, $E_b = 3.25 \times 10^4\text{ MPa}$) cho cột, vách cứng, dầm sàn các tầng; B15 cho lớp bê tông lót móng.
  • Cốt thép: Thép gân CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$) cho cốt thép chịu lực chính đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$; Thép trơn CB300-T ($R_s = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$) cho thép đai và thép sàn $\phi < 10\text{ mm}$.
  • Bộ công cụ phân tích: CSI ETABS 2016 (phân tích tổng thể 3D), CSI SAFE v12.2 (phân tích phần tử hữu hạn dải bản sàn và đài móng), CSI SAP2000 v20 (phân tích không gian cầu thang bộ), AutoCAD 2019 và MS Excel 2016.

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình thiết kế áp dụng mô hình phân tầng tuyến tính nghiêm ngặt (Waterfall-based Structural Engineering Pipeline), chia làm 5 giai đoạn:

[Khảo sát & Chọn sơ bộ] ➔ [Mô hình hóa FEM 3D] ➔ [Phân tích Động lực học] ➔ [Thiết kế Chi tiết & SLS] ➔ [Triển khai Bản vẽ Kỹ thuật]
  1. Đánh giá rủi ro kỹ thuật: Rủi ro xoắn công trình được triệt tiêu bằng cách căn chỉnh tâm cứng (Center of Rigidity - CR) và tâm khối lượng (Center of Mass - CM) có độ lệch tâm ngẫu nhiên $e_a \le 0.05 L$.
  2. Đảm bảo chất lượng (QA): Toàn bộ cấu kiện phải thỏa mãn phương trình điều kiện độ bền cực hạn $F_d \le R_d$ và điều kiện làm việc bình thường (độ võng toàn phần $f_{tot} \le L/250$, khe nứt $a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình mô hình hóa và phân tích nội lực được tự động hóa bằng cách kết hợp ma trận độ cứng không gian và các tập lệnh kiểm tra tải trọng.

1. Thuật toán phân tích thành phần động của tải trọng gió (TCXD 229:1999):

Do tần số dao động riêng cơ bản của công trình $f_1 = 0.379\text{ Hz} < f_L = 1.30\text{ Hz}$, thành phần động của tải trọng gió phải tính toán cho cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình trên các dạng dao động $k$:

$$W_{pj}^{(k)} = M_j \cdot \xi_k \cdot \psi_k \cdot y_{kj}$$

Trong đó:

  • $M_j$: Khối lượng tập trung tại sàn tầng thứ $j$.
  • $\xi_k$: Hệ số động lực phụ thuộc vào thông số $\varepsilon_k = \frac{\sqrt{\gamma \cdot W_0}}{940 \cdot f_k}$ và độ giảm loga $\delta = 0.3$.
  • $\psi_k$: Hệ số chuyển đổi gia tốc sang lực quán tính tương đương: $$\psi_k = \frac{\sum_{j=1}^{n} y_{kj} W_{Fj}}{\sum_{j=1}^{n} y_{kj}^2 M_j}$$

2. Kịch bản tính toán tự động nội lực dải sàn (SAFE Strip Analysis):

Dưới đây là cấu trúc đoạn mã Python tự động xử lý và trích xuất dữ liệu tổ hợp nội lực từ ETABS/SAFE để kiểm tra hàm lượng cốt thép:

import numpy as np

def calculate_beam_reinforcement(M_u, b, h, a, f_cd, f_yd):
    """
    Tính toán diện tích cốt thép dầm chữ nhật theo TCVN 5574:2018
    M_u: Momen uốn tính toán (kNm)
    b, h: Chiều rộng và chiều cao tiết diện (mm)
    a: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đến trọng tâm thép (mm)
    f_cd: Cường độ chịu nén tính toán bê tông Rb (MPa)
    f_yd: Cường độ chịu kéo tính toán cốt thép Rs (MPa)
    """
    h_0 = h - a
    alpha_m = (M_u * 1e6) / (f_cd * b * (h_0 ** 2))
    alpha_R = 0.404  # Giá trị giới hạn đối với thép CB400-V, B30
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError("Tiết diện không đủ khả năng chịu lực, cần tăng cấp độ bền bê tông hoặc kích thước h, b!")
        
    zeta = 0.5 * (1 + np.sqrt(1 - 2 * alpha_m))
    A_s = (M_u * 1e6) / (f_yd * zeta * h_0)
    mu = (A_s / (b * h_0)) * 100
    
    return {
        "h0_mm": h_0,
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "As_req_mm2": round(A_s, 2),
        "mu_percent": round(mu, 3)
    }

# Áp dụng cho dầm chính D30x60 tầng điển hình: Mu = 185 kNm, b=300mm, h=600mm
res = calculate_beam_reinforcement(M_u=185.0, b=300, h=600, a=40, f_cd=17.0, f_yd=350.0)
print(f"Diện tích cốt thép yêu cầu: {res['As_req_mm2']} mm2 (Hàm lượng: {res['mu_percent']} %)")

Testing và validation

Kết quả phân tích dao động và kiểm tra các trạng thái giới hạn đạt độ hội tụ cao:

Mode 1 (T1 = 2.639 s) - Dao động tịnh tiến phương X (Mass UX = 68.4%)
Mode 2 (T2 = 2.666 s) - Dao động tịnh tiến phương Y (Mass UY = 70.1%)
Mode 3 (T3 = 1.345 s) - Dao động xoắn trục Z (Mass RZ = 72.8%)
----------------------------------------------------------------------
Tỷ số chu kỳ: T_xoắn / T_tịnh_tiến = 1.345 / 2.639 = 0.51 < 0.85 (Đạt chuẩn kháng xoắn)
Tổng khối lượng tham gia dao động: Sum(UX) = 92.4% > 90%; Sum(UY) = 91.8% > 90%
Hạng mục kiểm tra Tiêu chuẩn áp dụng Giá trị tính toán Giới hạn cho phép Đánh giá
Chuyển vị đỉnh công trình ($U_{max}$) TCVN 5574:2018 $9.82\text{ cm}$ $H/500 = 15.4\text{ cm}$ Thỏa mãn ($63.7%$ giới hạn)
Góc xoay / Lệch tầng ($\Delta / h$) TCVN 9386:2012 $1/685$ $1/500$ Thỏa mãn
Hệ số độ nhạy P-Delta ($\theta$) TCVN 9386:2012 $\theta_{max} = 0.048$ $\theta \le 0.10$ Không cần xét P-Delta bậc 2
Độ võng dài hạn sàn ô lớn nhất TCVN 5574:2018 $14.2\text{ mm}$ $L/250 = 28.0\text{ mm}$ Thỏa mãn
Bề rộng khe nứt dài hạn ($a_{crc}$) TCVN 5574:2018 $0.18\text{ mm}$ $a_{crc,max} = 0.30\text{ mm}$ Thỏa mãn
Độ lún tuyệt đối đài móng ($S$) TCVN 10304:2014 $3.42\text{ cm}$ $S_{gh} = 8.00\text{ cm}$ Thỏa mãn

Kết quả đạt được

Đồ án hoàn thành 100% khối lượng tính toán và hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công:

  • Thiết lập hoàn chỉnh 16 tổ hợp tải trọng (gồm tổ hợp cơ bản tĩnh tải + hoạt tải + gió tĩnh/động và tổ hợp đặc biệt có xét động đất theo phương pháp CQC).
  • Tối ưu hóa kích thước cột: Tầng 1-5 ($800 \times 800\text{ mm}$), tầng 6-12 ($700 \times 700\text{ mm}$), tầng 13-20 ($600 \times 600\text{ mm}$), giúp giảm 14.5% trọng lượng bản thân phần cột.
  • Bố trí vách cứng lõi thang dày $350\text{ mm}$ tại các tầng dưới và $250\text{ mm}$ tại các tầng trên, đảm bảo biểu đồ tương tác $P-M_x-M_y$ nằm hoàn toàn trong miền an toàn.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tích hợp phân tích phi tuyến độ võng sàn (SAFE Nonlinear Cracked Deflection): Thay vì sử dụng độ cứng đàn hồi nguyên vẹn $E_b I_b$, đồ án đã áp dụng phương pháp phân tích phi tuyến vật liệu có xét đến sự hình thành vết nứt và từ biến của bê tông theo thời gian thực ($5\text{ năm}$), giúp dự báo chính xác độ võng dài hạn thực tế của sàn nhịp $7.0\text{ m}$.
  2. So sánh giải pháp kết cấu với công trình thực tế:
Chỉ số kinh tế - kỹ thuật Sàn dầm truyền thống (Đồ án chọn) Sàn phẳng không dầm ứng lực trước Sàn ô cờ (Waffle Slab)
Lượng bê tông trung bình ($m^3/m^2$) $0.32$ $0.26$ (Tiết kiệm 18.7%) $0.35$
Hàm lượng thép ($kg/m^2$) $32.5$ $38.0$ (kể cả cáp DƯL) $36.0$
Độ phức tạp thi công Thấp, nhân công phổ thông Cao, yêu cầu kỹ thuật căng cáp Trung bình, ván khuôn phức tạp
Khả năng phân phối tải ngang Rất tốt nhờ độ cứng màng sàn Kém tại nút phẳng (nguy cơ đâm thủng) Tốt
Chi phí trực tiếp ($VNĐ/m^2$) Tối ưu nhất cho quy mô 20 tầng Cao hơn 12-15% Cao hơn 8-10%
  1. Đóng góp chuyên môn: Đồ án cung cấp một tài liệu mẫu chuẩn mực về việc áp dụng đồng thời bộ tiêu chuẩn mới TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012, chuẩn hóa quy trình tính toán lực gió động và kháng chấn cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai công trình thực tế:

  • Địa điểm xây dựng: Các vùng ven sông, khu đô thị mới tại TP.HCM (Quận 7, Nhà Bè, TP. Thủ Đức).
  • Quy trình thi công phần ngầm: Thi công tường vây Barrette hoặc cừ Larsen kết hợp hệ văng chống Shoring Kingpost để đào hầm sâu $4.5\text{ m}$, thi công ép cọc ly tâm D600 bằng máy ép robot tự hành lực ép $P_{max} = 350\text{ tấn}$.
  • Quy trình thi công phần thân: Áp dụng cốp pha nhôm (Aluminium Formwork System) theo chu kỳ $5\text{ ngày/tầng}$, đổ bê tông thương phẩm B30 sử dụng phụ gia hóa dẻo giảm co ngót.
[Khảo sát địa chất 5 lỗ khoan sâu 60m]
[Ép cọc thử tĩnh D600 ➔ Thí nghiệm nén tĩnh ASTM D1143 / TCVN 9393]
[Thi công cọc đại trà + Đào đất tầng hầm mở]
[Đổ bê tông đài móng khối lớn (Kiểm soát nhiệt thủy hóa)]
[Thi công thân: Khung vách + Cốp pha nhôm tầng 1 -> 20]

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI & Chi phí):

  • Tổng diện tích sàn xây dựng (GFA): Khoảng $18,500\text{ m}^2$.
  • Chi phí xây lắp ước tính (Direct Construction Cost): $18,500\text{ m}^2 \times 7.5\text{ triệu VNĐ/m}^2 \approx 138.75\text{ tỷ VNĐ}$.
  • Thời gian hoàn vốn dự kiến: $3.5\text{ năm}$ sau khi bàn giao căn hộ, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) đạt $18.5%$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật:

  • Mô hình kết cấu chưa xét đến hiện tượng tương tác động lực học giữa đất nền - móng - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI); các chân cột và vách vẫn xem như ngàm lý tưởng.
  • Chưa tiến hành phân tích lịch sử thời gian phi tuyến (Nonlinear Time-History Analysis) đối với tải trọng động đất mà chỉ dừng ở phổ phản ứng đàn hồi.

Hướng phát triển mở rộng:

  1. Ứng dụng mô hình liên tục 3D trong PLAXIS 3D để mô phỏng chính xác sự dịch chuyển cọc và ma sát thành cọc trong quá trình gia tải dài hạn.
  2. Thiết kế chuyển tiếp sang tiêu chuẩn công trình xanh (LEED hoặc LOTUS), tối ưu hóa bức xạ nhiệt mặt trời lên mặt đứng kính để tiết kiệm $20%$ năng lượng điều hòa không khí.
  3. Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM (Revit Structure + Navisworks) để quản lý xung đột xung quanh hệ thống cơ điện (MEP) và bóc tách khối lượng tự động với độ chính xác trên $98%$.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------+
|                        ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                            |
+--------------------+--------------------------------------------------+
| Sinh viên Xây dựng | Tham khảo thuyết minh mẫu, quy trình chạy ETABS/ |
|                    | SAFE và biểu mẫu bảng tính Excel chuẩn xác.       |
+--------------------+--------------------------------------------------+
| Kỹ sư Kết cấu      | Nắm vững phương pháp tính gió động TCXD 229:1999 |
|                    | và kiểm tra nứt võng theo TCVN 5574:2018.        |
+--------------------+--------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư / DN    | Tối ưu hóa suất đầu tư vật liệu bê tông/thép     |
|                    | ($32.5 kg thép/m2 sàn), rút ngắn tiến độ.        |
+--------------------+--------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu     | Dữ liệu thực nghiệm về ứng xử công trình cao     |
|                    | tầng trên nền đất yếu khu vực Nam Sài Gòn.       |
+--------------------+--------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình 20 tầng ($H = 77\text{ m}$) phải tính toán thành phần động của tải trọng gió?

Theo mục 2.2 của TCXD 229:1999, các công trình có chiều cao $H > 40\text{ m}$ bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió. Với $H = 77\text{ m}$, tần số dao động riêng cơ bản của chung cư The Resident là $f_1 = 0.379\text{ Hz}$, nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1.30\text{ Hz}$ (ứng với vùng gió II-A/B, độ giảm loga $\delta = 0.3$). Do đó, gió động gây ra lực quán tính đáng kể tác động lên khối lượng của từng tầng, nếu bỏ qua sẽ dẫn đến thiếu hụt thép cột vách nghiêm trọng.

2. Sự khác biệt cốt lõi khi tính toán cốt thép cấu kiện chịu uốn theo TCVN 5574:2018 so với TCVN 5574:2012 là gì?

TCVN 5574:2018 chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình biến dạng phi tuyến (Nonlinear Deformation Model). Cường độ bê tông được tính theo cấp độ bền chịu nén $B$ (thay vì mác $M$). Ứng suất tính toán của bê tông $R_b$ và cốt thép $R_s$ được xác định dựa trên biểu đồ ứng suất - biến dạng 3 đoạn hoặc 2 đoạn, kiểm soát trạng thái nén qua hệ số $\alpha_m$ và chiều cao vùng nén tương đối $\xi \le \xi_R$.

3. Phương pháp kiểm soát hiện tượng xoắn nguy hiểm cho nhà cao tầng trong ETABS?

Cần theo dõi chu kỳ dao động của 3 mode đầu tiên. Đảm bảo Mode 1 và Mode 2 là hai mode tịnh tiến thuần túy theo phương X và phương Y (tổng khối lượng tham gia dao động $UX, UY > 60%$), Mode 3 mới là mode xoắn ($RZ$). Tỷ số chu kỳ xoắn và tịnh tiến phải thỏa mãn điều kiện kháng chấn:

$$\frac{T_{\text{xoắn}}}{T_{\text{tịnh tiến}}} \le 0.85$$

4. Tại sao đồ án chọn móng cọc ly tâm ứng lực trước (PHC) thay vì cọc nhồi?

Với tải trọng chân cột từ $4000\text{ kN}$ đến $9500\text{ kN}$ của nhà 20 tầng, cọc ly tâm ứng lực trước D600-D800 mác bê tông cao ($B60-B80$) có giá thành rẻ hơn $25-30%$ so với cọc khoan nhồi cùng sức chịu tải, thi công nhanh bằng máy ép thủy lực không gây ồn, chất lượng cọc được kiểm soát nghiêm ngặt tại nhà máy đúc sẵn.

5. Chi phí dự toán và tiến độ thi công phần thô kết cấu khoảng bao lâu?

Tổng thời gian thi công phần ngầm (cọc, hầm) dự kiến $3.5\text{ tháng}$, phần thân (20 tầng) dự kiến $4\text{ tháng}$ (trung bình 6 ngày/tầng với cốp pha nhôm). Tổng chi phí gói thầu kết cấu chiếm khoảng $40-45%$ tổng mức đầu tư xây dựng dự án.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung Cư The Resident" của sinh viên Lê Minh Hy (GVHD: PGS.TS Lê Anh Thắng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu phần thân đến nền móng công trình cao tầng. Bằng việc làm chủ các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn hiện đại (ETABS, SAFE, SAP2000) và tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012, TCXD 229:1999), đồ án không chỉ khẳng định năng lực tính toán chuyên sâu của tác giả mà còn đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cao cho kỹ sư và sinh viên ngành Xây dựng công trình.