Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển đô thị hóa và gia tăng dân số tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh tạo ra nhu cầu lớn về các công trình nhà ở cao tầng nhằm tối ưu hóa quỹ đất và đáp ứng các tiêu chuẩn tiện nghi sống hiện đại. Việc thiết kế các công trình nhà cao tầng đòi hỏi quy trình tính toán phức tạp, tích hợp đồng bộ từ giải pháp kiến trúc, kết cấu chịu lực, nền móng đến biện pháp kỹ thuật thi công nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả kinh tế.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Imperial An Phú Q2" được thực hiện bởi sinh viên Lê Đình Tâm (MSSV: 20149373), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Hậu tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 6/2024).

Mục tiêu của đề tài là hoàn thành bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho công trình chung cư cao tầng, bao gồm 4 nhóm nhiệm vụ cụ thể:

  1. Kiến trúc: Thể hiện lại hệ thống bản vẽ kiến trúc của công trình bằng phần mềm AutoCAD.
  2. Kết cấu: Lựa chọn giải pháp kết cấu; tính toán thiết kế sàn tầng điển hình; tính toán thiết kế cầu thang bộ; xây dựng mô hình không gian, phân tích nội lực và thiết kế khung trục (bao gồm hệ cột, dầm, vách góc và lõi thang máy).
  3. Nền móng: Tổng hợp số liệu khảo sát địa chất, đề xuất phương án móng khả thi và thiết kế chi tiết hệ thống móng cọc khoan nhồi cho các vị trí đặc trưng.
  4. Thi công: Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tính toán hệ ván khuôn (cốp pha) cho cột, sàn và dầm chính.

Đối tượng nghiên cứu là tổ hợp công trình Chung cư cao cấp Imperial An Phú. Về phạm vi không gian, công trình tọa lạc tại số 5, đường Đông Tây 1, phường An Phú, Quận 2 (nay thuộc thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình thuộc cấp công trình dân dụng cấp 2, quy mô gồm 2 tầng hầm, 17 tầng nổi và 1 tầng tum/mái; chiều cao công trình là 58,0 m (tính từ cao độ ±0.000 m); kích thước mặt bằng xây dựng là 41,0 m × 25,5 m với tổng diện tích sàn xây dựng đạt 20.910 m².

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án căn cứ vào các văn bản pháp lý và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Quyết định ban hành định mức dự toán vật liệu xây dựng theo Công văn số 1784/BXD-VP.
  • Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động: TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế); QCVN 02:2009/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng).
  • Tiêu chuẩn kết cấu và phòng cháy: TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép); TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất); QCVN 06:2020/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình); TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tiêu chuẩn nền móng: TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình).

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa không gian 3D toàn bộ hệ kết cấu chịu lực của tòa nhà bằng phần mềm CSI ETABS 16; mô hình hóa và phân tích nội lực bản sàn bằng phần mềm CSI SAFE 2020.
  • Phương pháp phân tích động lực học công trình: Phân tích tải trọng gió động xét hiệu ứng giật ($G_f$) cho kết cấu dạng mềm ($T_1 > 1\text{ s}$); phân tích động đất bằng phương pháp phổ phản ứng đàn hồi dạng dao động (Response Spectrum Analysis) theo TCVN 9386:2012 do chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 2,0031\text{ s} > 4 T_C$.
  • Phương pháp giải tích kết cấu: Tính toán tiết diện cốt thép theo hai trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ, TTGH II về độ võng và khe nứt) theo TCVN 5574:2018.
  • Phương pháp cơ học đất nền: Tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu, chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT); kiểm tra ổn định đất nền, độ lún khối móng quy ước và kiểm tra điều kiện chọc thủng đài cọc.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hồ sơ thiết kế kiến trúc và hồ sơ khảo sát địa chất thực tế tại khu vực xây dựng dự án.

Thiết kế và triển khai

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình được lựa chọn là hệ kết cấu hỗn hợp khung - giằng (khung kết hợp vách và lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối), phù hợp với quy mô 17 tầng nổi và điều kiện kháng chấn cấp trung bình.

Vật liệu sử dụng cho kết cấu công trình:

  • Bê tông: Cấp độ bền B30 cho toàn bộ cột, dầm, sàn, vách, cầu thang và đài móng, có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.500\text{ MPa}$.
  • Cốt thép: Thép thanh CB240-T ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$) dùng cho cốt đai và cốt thép cấu tạo; thép thanh CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$) dùng cho cốt thép chịu lực chính.
  • Bê tông bảo vệ: Chiều dày lớp bảo vệ tuân thủ QCVN 06:2020/BXD với bậc chịu lửa cấp I (sàn và cầu thang: 20 mm; vách và cột: 25 mm; dầm: 30 mm; móng: 50 mm).

Kích thước sơ bộ các cấu kiện kết cấu được xác định như sau:

  • Hệ dầm: Dầm chính có kích thước tiết diện $300\text{ mm} \times 700\text{ mm}$; dầm phụ có kích thước $250\text{ mm} \times 500\text{ mm}$.
  • Bản sàn: Chiều dày bản sàn tầng điển hình và sàn mái $h_s = 150\text{ mm}$; sàn tầng hầm $h_{sh} = 300\text{ mm}$; vách hầm dày $t_{vh} = 300\text{ mm}$.
  • Vách và lõi thang: Chiều dày vách lõi thang máy $t = 300\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện $t \ge 200\text{ mm}$ và tỷ lệ diện tích vách $S_{vách} / S_{sàn} \ge 0,015$.
  • Cột chịu lực: Kích thước tiết diện biến đổi theo chiều cao, từ $900\text{ mm} \times 900\text{ mm}$ ở các tầng dưới và tầng trệt giảm dần xuống $600\text{ mm} \times 600\text{ mm}$ ở các tầng trên và tầng thượng.
Cấu kiện Tiết diện / Chiều dày Vật liệu Bê tông Vật liệu Cốt thép chịu lực Chiều dày lớp bảo vệ
Dầm chính $300\text{ mm} \times 700\text{ mm}$ B30 CB400-V 30 mm
Dầm phụ $250\text{ mm} \times 500\text{ mm}$ B30 CB400-V 30 mm
Sàn điển hình $h_s = 150\text{ mm}$ B30 CB400-V 20 mm
Cột tầng dưới $900\text{ mm} \times 900\text{ mm}$ B30 CB400-V 25 mm
Cột tầng trên $600\text{ mm} \times 600\text{ mm}$ B30 CB400-V 25 mm
Vách, lõi thang $t = 300\text{ mm}$ B30 CB400-V 25 mm
Sàn, vách hầm $h_{sh} = 300\text{ mm}, t_{vh} = 300\text{ mm}$ B30 CB400-V 25 mm - 50 mm

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình

Chương này giới thiệu vị trí, quy mô và các giải pháp kiến trúc tổng thể của dự án Imperial An Phú. Mặt bằng công trình được thiết kế dạng hình chữ nhật với 2 tầng hầm (cao độ -2,1 m và -5,4 m) phục vụ đỗ xe và bố trí phòng kỹ thuật, kết nối bằng 2 ram dốc ra trục đường Đông Tây 1. Tầng trệt phục vụ khu thương mại, sảnh đón và ban quản lý. Tầng 2 đến tầng 17 bố trí các căn hộ ở khép kín. Hệ thống giao thông gồm 2 buồng thang máy và 2 buồng thang bộ đặt tại trung tâm. Chương này cũng trình bày các giải pháp kỹ thuật hạ tầng đi kèm: hệ thống cấp nước từ bể nước mái, thoát nước mưa qua ống đứng PVC, mạng điện ngầm hạ thế kết hợp máy phát dự phòng, hệ thống thông gió và PCCC tuân thủ TCVN 2622-1995.

Chương 2: Tổng quan về kết cấu công trình

Chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết, các nguyên tắc tính toán theo hai trạng thái giới hạn (TTGH I và TTGH II), và quy chuẩn áp dụng cho dự án. Tác giả thực hiện so sánh ưu nhược điểm của các hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng (khung thuần túy, vách - lõi, khung - giằng) và phương án sàn (sàn sườn, sàn nấm, sàn không dầm, sàn dự ứng lực, sàn nhẹ bóng/hộp), từ đó lựa chọn hệ khung - vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn. Cấp độ bền vật liệu bê tông B30 và thép CB240-T, CB400-V được xác định kèm thông số tính toán. Kích thước sơ bộ của dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột, vách và kết cấu hầm được tính toán chi tiết dựa trên tải trọng quy đổi và nhịp kết cấu.

Chương 3: Tải trọng và tác động

Chương này tính toán chi tiết các giá trị tải trọng tác dụng lên công trình:

  • Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân các cấu kiện (DL), tĩnh tải hoàn thiện sàn (SDL) gồm sàn hầm, sàn điển hình ($15\text{ mm}$ gạch ceramic, $35\text{ mm}$ vữa lót, $15\text{ mm}$ trát trần), sàn vệ sinh, sàn mái và tĩnh tải tường xây ($100\text{ mm}$ và $200\text{ mm}$).
  • Hoạt tải sử dụng (Live Load) theo TCVN 2737:2023: Căn hộ đạt $1,5\text{ kN/m}^2$, hành lang và thang bộ đạt $3,0\text{ kN/m}^2$, hầm đậu xe đạt $5,0\text{ kN/m}^2$, mái không sử dụng đạt $0,75\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng gió theo TCVN 2737:2023: Vùng gió II, dạng địa hình A, tính toán áp lực gió tương đương có xét hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 2,0031\text{ s}$.
  • Tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012: Địa bàn Quận 2, gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,8397\text{ m/s}^2$, nền đất loại C, hệ số tầm quan trọng $\gamma_1 = 1,0$, hệ số ứng xử $q = 3,6 - 3,9$. Mô hình khối lượng tham gia dao động lấy theo tổ hợp $DL + SDL + Wall + 0,24 Live$.
  • Tổ hợp tải trọng và kiểm tra công trình: Thiết lập các tổ hợp tải trọng cơ bản, đặc biệt (TTGH1) và tổ hợp tiêu chuẩn (TTGH2). Các kiểm tra tổng thể trên mô hình ETABS gồm: chuyển vị đỉnh công trình do gió ($f_{max} < H/750$), điều kiện chống lật ($H/B < 5$), chuyển vị lệch tầng do gió ($d_c \le h/500$), chuyển vị lệch tầng do động đất ($d_r \nu \le 0,005h$), hệ số độ nhạy P-Delta ($\theta < 0,1$) và tỷ số nén của cột chịu chấn ($V_d \le 0,65$).

Chương 4: Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình

Trình bày quy trình thiết kế bản sàn tầng điển hình sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn trên phần mềm CSI SAFE 2020. Mặt bằng sàn được chia thành các dải strip theo hai phương X và Y để trích xuất biểu đồ mô men uốn. Tiến hành tính toán diện tích cốt thép chịu uốn cho từng ô sàn và bố trí thép CB400-V. Chương 4 thực hiện kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai bao gồm kiểm tra độ võng đàn hồi - từ biến dài hạn của sàn và kiểm tra bề rộng khe nứt ngắn hạn, dài hạn theo TCVN 5574:2018, đảm bảo các giá trị nằm trong phạm vi cho phép.

Chương 5: Tính toán và thiết kế khung

Chương 5 trình bày việc tính toán cốt thép cho hệ khung chịu lực không gian từ nội lực trích xuất trong ETABS:

  • Thiết kế dầm tầng điển hình: Tính toán cốt thép dọc chịu mô men dương và âm tại các tiết diện gối và nhịp; tính toán cốt đai chịu lực cắt, cốt treo tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính và đoạn neo cốt thép.
  • Thiết kế hệ cột: Tính toán cốt thép cho các cột đại diện chịu nén uốn xiên (C5, C10, C13, C14), bố trí cốt thép dọc và kiểm tra khoảng cách cốt đai kháng chấn.
  • Thiết kế vách phẳng và lõi thang máy: Khai báo các phần tử Pier (vách WA-1, W1-A và vách lõi thang) để lấy lực dọc, mô men và lực cắt; tính toán cốt thép theo phương pháp vùng biên chịu mô men và bố trí cốt thép phân bố thân vách.

Chương 6: Thiết kế cầu thang

Thiết kế chi tiết cầu thang bộ hai vế dạng bản dầm bê tông cốt thép tại tầng điển hình. Xác định tĩnh tải bản thang xiên, bản chiếu nghỉ và hoạt tải sử dụng ($3,0\text{ kN/m}^2$). Xây dựng sơ đồ tính toán trong ETABS để xác định biểu đồ mô men và lực cắt. Tính toán diện tích cốt thép chịu uốn cho bản thang, bản chiếu nghỉ, dầm chiếu nghỉ và kiểm tra khả năng chịu cắt của tiết diện bê tông.

Chương 7: Thiết kế móng cho công trình

Chương này đánh giá các lớp địa chất công trình và lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi tựa vào lớp đất tốt. Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc khoan nhồi đơn dựa trên chỉ tiêu cơ lý đất nền, công thức giải tích cường độ đất nền, sức kháng mũi - ma sát bên và số liệu xuyên tiêu chuẩn SPT. Tiến hành thiết kế chi tiết các đài móng điển hình: đài móng cọc M10, đài móng cọc M1 và đài móng lõi thang máy. Các bước tính toán bao gồm: xác định số lượng và bố trí cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất, kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước, tính lún khối móng quy ước, kiểm tra điều kiện xuyên thủng đài cọc và tính toán cốt thép đài móng chịu uốn.

Chương 8: Thiết kế phần thi công

Chương 8 tập trung thiết kế biện pháp kỹ thuật và hệ thống ván khuôn (cốp pha) cho các cấu kiện chính tầng điển hình:

  • Cốp pha cột: Lựa chọn vật liệu ván khuôn gỗ ép phủ phim/khung thép; tính toán kiểm tra khả năng chịu lực và biến dạng của ván khuôn thành cột chịu áp lực ngang của bê tông mới đổ, tính toán sườn đứng, sườn ngang, ty giằng và thanh chống xiên.
  • Cốp pha sàn: Tính toán ván khuôn mặt sàn, hệ xà gồ (sườn trên, sườn dưới) và hệ cây chống chịu tải trọng thi công.
  • Cốp pha dầm chính: Tính toán chi tiết hệ ván khuôn cho dầm chính kích thước $300\text{ mm} \times 700\text{ mm}$ (ván khuôn đáy, ván khuôn thành, sườn dọc, sườn ngang, ty giằng và hệ cây chống dầm).

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết toàn diện các yêu cầu kỹ thuật của công trình chung cư cao tầng với các kết quả cụ thể:

  1. Kết quả kiểm tra an toàn tổng thể kết cấu công trình trên mô hình ETABS:
Nội dung kiểm tra Giá trị tính toán Giới hạn tiêu chuẩn Tiêu chuẩn áp dụng Kết luận
Chuyển vị đỉnh phương X ($f_x$) Đạt yêu cầu $H/750 = 77,33\text{ mm}$ TCXD 198:1997 Thỏa mãn
Chuyển vị đỉnh phương Y ($f_y$) Đạt yêu cầu $H/750 = 77,33\text{ mm}$ TCXD 198:1997 Thỏa mãn
Lệch tầng do gió phương X, Y $d_c$ tính toán $h/500 = 6,8\text{ mm}$ (tầng 3,4m) TCVN 5574:2018 Thỏa mãn
Lệch tầng do động đất ($d_r \nu$) $0,0032 h$ $0,005 h$ TCVN 9386:2012 Thỏa mãn
Hệ số độ nhạy P-Delta ($\theta$) $\theta_{max} < 0,1$ $\theta \le 0,1$ TCVN 9386:2012 Không cần xét P-$\Delta$
Ổn định chống lật $H/B < 5$ Tỷ số chiều cao / bề rộng TCXD 198:1997 Đảm bảo ổn định
  1. Đề xuất giải pháp kỹ thuật:
  • Đề xuất hệ kết cấu khung - vách - lõi tối ưu, bố trí lõi thang máy và 2 vách biên chịu lực giúp hạn chế xoắn và tăng độ cứng ngang.
  • Ứng dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính lớn cho các vị trí tải trọng tập trung cao (móng cột biên M1, móng cột giữa M10 và móng lõi thang).
  • Thiết kế hệ cốp pha định hình đảm bảo khả năng chịu lực, độ võng cho phép và an toàn trong quá trình thi công đổ bê tông tầng điển hình.
  1. Đóng góp của đề tài:
  • Áp dụng đầy đủ và đồng bộ tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023 trong tính toán áp lực gió động và tổ hợp tải trọng có xét hệ số tầm quan trọng của công trình dân dụng cấp 2.
  • Kết hợp quy trình phân tích động học phổ phản ứng TCVN 9386:2012 với phần mềm chuyên dụng ETABS và SAFE, đưa ra quy trình thiết kế cấu kiện kết hợp kiểm tra độ võng, nứt và ổn định tổng thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Phạm vi thiết kế kết cấu phần thân tập trung chủ yếu vào mặt bằng tầng điển hình, hệ khung không gian và các cấu kiện cột (C5, C10, C13, C14), vách đại diện; chưa tính toán chi tiết cho toàn bộ các cấu kiện dị hình ở tầng chuyển hoặc tầng mái.
  • Đồ án mới dừng lại ở phân tích tĩnh học và phân tích động lực học tuyến tính (phổ phản ứng đàn hồi), chưa xét đến ứng xử phi tuyến của kết cấu bê tông cốt thép khi chịu động đất mạnh.
  • Phần thi công chỉ tập trung thiết kế ván khuôn cấu kiện cơ bản, chưa lập tiến độ tổng thể và biện pháp tổ chức thi công toàn diện cho phần ngầm và hoàn thiện.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:

  • Thực hiện phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover analysis) hoặc phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-history analysis) để đánh giá chính xác hơn mức độ tiêu tán năng lượng của các khớp dẻo trong khung và vách lõi.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật giữa phương án sàn sườn truyền thống với phương án sàn bê tông dự ứng lực căng sau hoặc sàn rỗng không dầm cho công trình.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng và Thi công.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng cần tham khảo quy trình thực hành tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023, phân tích phổ động đất theo TCVN 9386:2012 và quy trình kiểm tra các điều kiện sử dụng của tòa nhà cao tầng.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm: quy trình lập bảng tổ hợp tải trọng TTGH1 và TTGH2 trong ETABS; phương pháp trích xuất nội lực Pier thiết kế vách lõi; phương pháp tính toán móng cọc khoan nhồi và các bước tính toán hệ cốp pha cột, dầm, sàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công trình Imperial An Phú Quận 2 có quy mô và các thông số kích thước cơ bản như thế nào? Công trình là công trình dân dụng cấp 2 gồm 2 tầng hầm, 17 tầng nổi và 1 tầng tum/mái; chiều cao công trình tính từ cốt $\pm 0.000\text{ m}$ là $58,0\text{ m}$; kích thước mặt bằng xây dựng là $41,0\text{ m} \times 25,5\text{ m}$ với tổng diện tích sàn xây dựng là $20.910\text{ m}^2$.

  2. Cấp độ bền của bê tông và cốt thép chịu lực trong đồ án được chỉ định như thế nào? Toàn bộ kết cấu dầm, cột, sàn, vách, móng sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$). Cốt thép chịu lực chính sử dụng nhóm CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$), cốt thép đai và cấu tạo sử dụng nhóm CB240-T ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$).

  3. Vì sao đồ án sử dụng phương pháp phổ phản ứng thay vì phương pháp tĩnh lực ngang tương đương để tính toán tải trọng động đất? Theo TCVN 9386:2012, phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ áp dụng khi chu kỳ dao động cơ bản $T_1 \le 4 T_C$ và $T_1 \le 2,0\text{ s}$. Kết quả phân tích mô hình công trình cho chu kỳ dao động cơ bản thứ nhất $T_1 = 2,0031\text{ s}$, vượt quá giới hạn trên nên bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động.

  4. Tải trọng gió tác dụng lên công trình được xác định dựa trên những thông số kỹ thuật nào? Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737:2023 ứng với địa bàn Quận 2 (vùng áp lực gió II, dạng địa hình A). Do chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 2,0031\text{ s} > 1\text{ s}$ (thuộc loại kết cấu mềm), tải trọng gió được tính toán có xét đến hệ số hiệu ứng giật $G_f$ thông qua các hệ số độ rối $I(z_s)$, hệ số phản ứng cộng hưởng $R$ và tần số dao động riêng.

  5. Giải pháp kết cấu nền móng và cốp pha thi công được lựa chọn trong đồ án gồm những gì? Giải pháp móng được chọn là móng cọc khoan nhồi chịu lực tựa vào lớp địa chất tốt, thiết kế chi tiết cho đài móng M10, M1 và đài móng lõi thang. Giải pháp thi công sử dụng hệ thống ván khuôn gỗ phủ phim kết hợp khung sườn gỗ/thép và hệ thanh chống kim loại chịu lực cho cột, sàn và dầm chính $300\text{ mm} \times 700\text{ mm}$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Imperial An Phú Q2" của sinh viên Lê Đình Tâm đã hoàn thành đầy đủ khối lượng nghiên cứu và tính toán thiết kế kỹ thuật công trình theo đúng nhiệm vụ được giao. Công trình quy mô 17 tầng nổi và 2 tầng hầm được thiết kế đồng bộ từ giải pháp kiến trúc, kết cấu khung - vách - lõi toàn khối, nền móng cọc khoan nhồi đến biện pháp cốp pha thi công. Các kết quả phân tích nội lực, chuyển vị và kiểm tra ổn định trên mô hình phần mềm ETABS, SAFE đều thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012). Bộ tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật có độ tin cậy cao, phục vụ công tác nghiên cứu, học tập và tham khảo trong lĩnh vực kỹ thuật công trình xây dựng nhà cao tầng.