CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình 1. Mục đích xây dựng công trình - Vào những năm gần đây nhất, các công trình nhà cao tầng đang dần chiếm được vị trí trong nhu cầu của các chủ đầu tư trong nước và thế giới đặc biệt là những nơi có diện tích chật hẹp và chỉ số dân cao nhằm tiết kiệm diện tích đất xây dựng mà vẫn có được những không gian thoáng đãng và trang trọng thay vào đó tập trung xây dựng các khu giải trí cần diện tích đất nhiều hơn. Ngoài ra, người dân cũng đã có nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống, nhu cầu ăn uống nghỉ ngơi giải trí hơn lúc trước.
- Với việc tiếp cận với các nước phát triển hơn, việc chúng ta xây dựng các công trình cao tầng nhằm mục đích thay thế các công trình chung cư thấp tầng là một việc hết sức cần thiết và ý nghĩa. Vừa cho chúng ta có thêm diện tích sử dụng, vừa cho người dân có được những vị trí sử dụng công năng tuyệt đẹp giúp tăng thêm nhu cầu cho người dân. - Ngoài ra, ngành xây dựng hiện nay cũng đã đánh một dấu mốc lớn khi đã cho thấy đuọc tầm quan trọng trong việc xây dựng những công trình cao tầng có quy mô lớn và có tính phức tạp hơn rất nhiều so với các công trình thấp tầng trước đây. Để xây dựng được một công trình cao tầng không phải chỉ một người mà làm được mà chúng cần có sự đồng lòng, góp sức, ý tưởng của tất cả các kỹ sư.
Việc áp dụng các công nghệ máy móc thiết bị hiện đại như ngày nay tất cả đều qua công sức rèn luyện, trau dồi, học hỏi của tất cả các kỹ sư xây dựng. - Vậy nên, công trình CHUNG CƯ CAO CẤP IMPERIAL AN PHÚ được ra đời nhằm giải quyết được các điều trên. CHUNG CƯ IMPERIAL AN PHÚ là một công trình cao tầng mang tính hiện đại, sử dụng các công cụ máy móc thiết bị hiện đại để thi công. Công trình có một vị trí thuận lợi để sinh sống, làm việc, cũng như giải trí cuối tuần là một nơi lý tưởng cho người dân.
Vị trí và đặc điểm xây dựng công trình - Tên công trình: CHUNG CƯ CAO CẤP IMPERIEL AN PHÚ QUẬN 2 - CHUNG CƯ CAO CẤP IMPERIAL AN PHÚ QUẬN 2 hiện đang nằm trên trường số 5, đường Đông Tây 1, phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. SVTH: LÊ ĐÌNH TÂM MSSV: 20149373 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU Hình 1. Vị trí xây dựng công trình 1. Quy mô công trình - Loại công trình: Công trình dân dụng - cấp 2 (5000m2 ≤ Ssàn ≤10 000m2 hoặc 9 ≤ số tầng ≤ 19) - Số tầng: Có 2 tầng hầm, 17 tầng nổi và 1 tầng mái - Cao độ mỗi tầng Bảng 1.
Cao độ mỗi tầng Tầng hầm 2 -5.800m SVTH: LÊ ĐÌNH TÂM MSSV: 20149373 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU Tầng 5 +15.000m Tầng thượng +58.000m - Chiều cao công trình: Chiều cao công trình là: H = 58 m (tính từ cốt ±0.000m chưa tính tầng hầm) - Diện tích xây dựng: Công trình có tổng diện tích xây dựng là: 41𝑚 × 25.5 (𝑚2 ) - Công năng công trình: Công trình gồm 17 tầng nổi và 2 tầng hầm với công năng được phân chia rõ như sau: Tầng hầm là khu vực dành cho hầm để xe, ngoài ra còn bố trí thêm các phòng chức năng và phòng kỹ thuật. Tầng trệt được dùng để làm khu mua sắm, khu phòng khách chung nghỉ ngơi và khu vực của ban quản lý tòa nhà. Từ tầng 2 đến tầng 17 là khu vực căn hộ. Tầng mái được bố trí hồ nước.
Giải pháp kiến trúc công trình 1. Giải pháp mặt bằng - Công trình này được thiết kế thành hình chữ nhật với tổng diện tích 20,910 m². Khi xem xét kiến trúc, ta thấy tầng hầm 1 nằm ở độ cao -2.1 mét, trong khi tầng hầm 2 nằm ở độ cao - 5.4 mét so với mặt đất. Ngoài ra, còn có hai ram dốc từ mặt đất xuống tầng hầm ở mặt đường chính Đông Tây, giúp thuận tiện cho các xe khác ra vào tòa nhà.
Với mục đích sử dụng là làm chung cư cao cấp, tầng hầm được dùng để đậu các phương tiện giao thông của người dân một cách rộng rãi và tránh tình trạng chen chúc. Hệ thống thang bộ và thang máy được bố trí ngay giữa lối đi, giúp việc lưu thông lên xuống tòa nhà trở nên dễ dàng hơn. Hơn nữa, các thiết bị phòng cháy chữa cháy cũng được đặt ở vị trí thuận tiện để phòng ngừa hỏa hoạn xảy ra. - Tầng trệt của tòa nhà là không gian chung cho mọi người.
Nơi này được thiết kế rộng rãi, sang trọng và thoáng đãng, với việc sử dụng gạch ốp đá cho cột và sàn, tạo nên vẻ đẹp mắt. Từ tầng 2 đến tầng 17 là các tầng căn hộ chính của tòa nhà, bao gồm các căn hộ được bố trí đầy đủ tiện nghi cần thiết cho gia đình, bao gồm nhà vệ sinh, phòng ăn, phòng bếp và phòng ngủ 1. Giải pháp giao thông công trình - Công trình nào cũng cần có hệ thống giao thông theo cả 2 phương: phương ngang và phương đứng. Hệ thống giao thông theo phương đứng bao gồm như: thang máy và thang bộ.
Hệ thống giao thông theo phương ngang là hành lang, …. - Tòa nhà có 2 buồng thang máy và 2 cầu thang bộ được đặt ở giữa hành lang để thuận tiện cho việc đi lại. Ngoài ra về mặt kết cấu còn giúp tăng ổn định của tòa nhà. SVTH: LÊ ĐÌNH TÂM MSSV: 20149373 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU - Hệ thống giao thông theo phương ngang bao gồm hành lang được bố trí rộng rãi đảm bảo cho việc lưu thông không bị cản trở, các thiết bị phòng cháy chữa cháy cũng được đặt ở vị trí thuận tiện để phòng ngừa trường hợp có hỏa hoạn xảy ra.
Giải pháp kết cấu - Công trình này đã được và xây dựng bằng hệ cấu khung vách lõi bê tông cốt thép toàn khối. Mặt mái cũng được đổ bê tông toàn khối và được xử lý chống thấm một cách tốt. Ngoài ra, trên mặt bằng còn có các tường để phân chia các không gian sử dụng. Cụ thể, có hai loại tường: tường bao che dày 200mm và tường ngăn dày 100mm 1.
Giải pháp kĩ thuật khác 1. Hệ thống điện - Hiện nay, nguồn điện của công trình được cung cấp từ hai nguồn chính: lưới điện TPHCM và máy phát điện. Để thuận tiện trong quá trình thi công và sử dụng sau này, nhà thầu đã tiến hành việc đặt các đường điện ngầm. Các dây cáp điện chính của tòa nhà được đặt trong hộp kỹ thuật và luồn qua gen điện, sau đó được âm sâu trong trường và sàn.
Cuối cùng, chúng được kết nối tới bảng điện tổng để thuận tiện cho việc sửa chữa trong tương lai. Hệ thống nước - Công trình có hệ thống cấp nước đa dạng như: hồ nước mái, các máy bơm, … Nước được bơm lên bể nước mái bằng máy bơm có áp dẫn vào các căn hộ để phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân trong cuộc sống. Hệ thống thoát nước - Các mặt bằng mái và lan can đều được tạo độ dốc hợp lý để thoát nước mưa xuống dưới đất bằng ống dẫn đứng PVC. Hệ thống thông gió - Tại các căn hộ kiến trúc sư đều bố trí cửa sổ để tạo không gian thoáng mát và thông gió.
Ngoài ra, tại các tầng và căn hộ đều được trang bị máy điều hòa. Nhà vệ sinh đều có quạt hút để thông hơi ra bên ngoài. Hệ thống chiếu sáng - Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy. - Các hệ thống báo cháy đều được trang bị cho mỗi căn hộ. Ngoài ra, hệ thống còn được đặt ở dọc các hành lang để đảm bảo an toàn theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy Thành phố Hồ Chí Minh. Cần bố trí các hệ thống cứu hỏa bao gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995.
SVTH: LÊ ĐÌNH TÂM MSSV: 20149373 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN HẬU CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. Cơ sở tính toán kết cấu 2. Cơ sở thực hiện: - Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ - CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ - CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam. Cơ sở tính toán: - Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng. - Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TCVN 9368-2012 Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất.
TCVN 5574-2018 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối. TCVN 9362-2012 Tiểu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. TCVN 10304- 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. QCVN 06-2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình.
TCVN 2737-2023 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. - Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác. Nguyên tắc tính toán: - Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II). - Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động.
Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí. Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi. Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường - Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. SVTH: LÊ ĐÌNH TÂM MSSV: 20149373 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN VĂN HẬU Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Các phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ: - Phần mềm phân tích kết cấu CSI ETABS 16.