Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất da giày đóng vai trò thiết yếu trong cơ cấu tăng trưởng kinh tế và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Theo thống kê từ Tổng cục Hải quan, trong quý I năm 2022, kim ngạch xuất khẩu giày dép đạt 5,288 tỷ USD (tăng 10,1% so với cùng kỳ năm 2021) và hướng tới mục tiêu 20 tỷ USD cho cả năm 2022. Tuy nhiên, bối cảnh hậu đại dịch Covid-19 đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho các doanh nghiệp phụ trợ ngành giày, bao gồm biến động chi phí, sự đứt gãy cục bộ nguồn nguyên vật liệu, tình trạng thiếu hụt nhân sự đứng máy và năng suất lao động sụt giảm. Công ty TNHH Framas Việt Nam (FVN) – doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Framas Hong Kong chuyên sản xuất các chi tiết và đế giày thể thao bằng nhựa cho các đối tác quốc tế – chịu tác động trực tiếp từ những yếu tố này. Thực trạng vận hành tại xưởng sản xuất chính cho thấy sự tồn tại của nhiều dạng lãng phí trong dây chuyền, hiệu suất chưa tối ưu và tỷ lệ sai hỏng cần được phân tích để xử lý.

Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Giới thiệu sơ lược về quy mô và cơ cấu xưởng sản xuất chính của Công ty TNHH Framas Việt Nam.
  2. Tìm hiểu quy trình sản xuất thực tế, nhận diện các vấn đề tồn tại và xác định các nguyên nhân gây suy giảm hiệu quả sản xuất.
  3. Ứng dụng các công cụ quản lý công nghiệp để phân tích nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả vận hành xưởng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sản xuất và hiệu quả hoạt động sản xuất tại xưởng sản xuất chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phân xưởng sản xuất chính tại Khu công nghiệp Sóng Thần 2, Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích từ năm 2019 đến tháng 5 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết gắn liền với chuyên ngành Quản lý công nghiệp:

  • Khái niệm và chức năng sản xuất: Khái quát ba bậc sản xuất và phân loại bốn chức năng cốt lõi theo Nguyễn Thị Thu Hằng & Đường Võ Hùng (2014) gồm: Gia công/xử lý, Lắp ráp, Lưu trữ/cung cấp nguyên vật liệu, và Kiểm tra/sửa chữa. Đồng thời viện dẫn quan điểm về hiệu quả sản xuất theo Adam Smith (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Nguyên, 2014) và Nordhaus (1998).
  • Lý thuyết lập kế hoạch sản xuất: Hệ thống hóa định nghĩa, vai trò và căn cứ lập kế hoạch dựa trên nghiên cứu của Thái Ngô Hiếu (2013), Trần Thanh Hương (2007) và Trần Bình Minh (2013).
  • Kỹ thuật phân tích ABC – Pareto: Dựa trên công trình của Nguyễn Phương Quang (2016), kết hợp 7 công cụ kiểm soát chất lượng (phiếu kiểm soát, lưu đồ, biểu đồ nhân quả, biểu đồ tần số, biểu đồ Pareto, biểu đồ phân tán, biểu đồ kiểm soát) để phân vùng mức độ ưu tiên bảo trì máy móc thiết bị (Vùng A chiếm dưới 80% chi phí tích lũy, Vùng B từ 80% đến 90%, Vùng C trên 90%).
  • Lý thuyết cân bằng chuyền: Sử dụng các chỉ số Takt time (nhịp sản xuất), Cycle time (thời gian chu kỳ), thời gian gia công, thời gian chậm và công thức cân bằng nhân lực: Cân bằng nhân lực = Số công nhân thực tế - Số công nhân lý tưởng.
  • Lý thuyết dự báo nhu cầu: Tiếp cận qua các phương pháp định tính (lấy ý kiến ban quản lý, lực lượng bán hàng, nghiên cứu thị trường, chuyên gia) và định lượng (bình quân đơn giản, bình quân di động, bình quân di động có trọng số, san bằng mũ đơn giản kết hợp độ lệch tuyệt đối bình quân MAD, dự báo theo chỉ số mùa vụ Fst = Ft x Si, và kiểm soát tín hiệu theo dõi RSFE).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát hiện trường quy trình thao tác, bố trí máy móc, dây chuyền ép nhựa và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, trưởng ca, nhân viên kỹ thuật tại xưởng sản xuất chính.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản nội bộ, báo cáo kế hoạch sản xuất, thống kê lỗi chất lượng QC, phiếu theo dõi tồn kho và lịch trình bảo trì thiết bị giai đoạn 2019 - 2023 do công ty cung cấp.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phân tích định tính (đánh giá luồng công việc, nguyên nhân lỗi) và định lượng (thống kê mô tả, dựng biểu đồ Pareto lỗi sản phẩm, tính toán hiệu suất chuyền và sai số dự báo).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về xưởng sản xuất chính Công ty TNHH Framas Việt Nam

Chương này tổng quan về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Framas Group thành lập năm 1948 tại Đức; chi nhánh Framas Việt Nam được thành lập năm 2000 và chính thức hoạt động từ 23/09/2001 với 200 công nhân và 30 máy ép ban đầu. Tính đến năm 2021-2022, vốn đầu tư đạt 6 triệu USD, vốn điều lệ 1,8 triệu USD, diện tích nhà máy trên 14.000 m², trang bị 146 máy ép nhựa (trong đó có 33 máy gắn cánh tay robot tự động) và 16 máy CNC gia công khuôn. Doanh nghiệp đã đạt chứng nhận ISO:14000 (2004) và ISO:9001 (2008).
  • Danh mục sản phẩm chủ lực phục vụ các thương hiệu quốc tế (Adidas, Puma, New Balance) gồm: Đế giày (Outsole), Lót giày (Insole), Phụ kiện giày (Accessories) và Gót giày (Heel Counter).
  • Xưởng sản xuất chính có 627 công nhân trực tiếp, cấu trúc gồm 3 khu vực: Khu khuôn (chiếm 8% diện tích), Khu sản xuất chi tiết (23% diện tích) và Khu sản xuất đế giày (69% diện tích). Bộ máy điều hành xưởng gồm Bộ phận sản xuất (23 nhân sự, do Giám đốc sản xuất Lukas Gross phụ trách) và Bộ phận lập kế hoạch sản xuất (11 nhân viên).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng hợp khung lý luận phục vụ việc đánh giá và tối ưu hóa vận hành công nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của sản xuất hiện đại với các đặc trưng về chuyên môn hóa, công nghệ tự động hóa và quản trị chi phí.
  • Phân tích chi tiết quy trình lập và triển khai kế hoạch sản xuất gắn liền với căn cứ nguồn lực thiết bị, nhân công và nhu cầu thị trường.
  • Trình bày công thức và các bước triển khai kỹ thuật ABC-Pareto trong việc phân loại hư hỏng máy móc để xác định chiến lược bảo trì định kỳ cho nhóm máy trọng yếu.
  • Thiết lập quy trình cân bằng chuyền từng bước qua việc xác định Takt time, đo lường Cycle time và ghép nối các trạm thao tác nhằm loại bỏ thời gian nhàn rỗi.
  • Thiết lập hệ thống công thức dự báo chuỗi thời gian kết hợp chỉ số mùa vụ và công cụ kiểm soát sai số RSFE/MAD.

Chương 3: Thực trạng quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất chính Công ty TNHH Framas Việt Nam

Chương 3 đi sâu phân tích luồng sản xuất và chỉ ra các điểm nghẽn thực tế:

  • Quy trình sản xuất: Bắt đầu từ tiếp nhận đơn hàng qua Sales, chuyển sang bộ phận KHSX để kiểm tra tồn kho và lập lịch trình. Khi vận hành, nguyên liệu nhựa được đặt qua hệ thống Scan & Scale, chuyển qua phòng màu sấy và nạp vào máy ép. Sau bước ép thử và kiểm tra bởi QC, chuyền tiến hành sản xuất hàng loạt, công nhân cắt bavia/nhựa thừa, dán tem thùng và chuyển qua kho tạm IDC (kiểm tra máy dò kim loại) trước khi nhập kho chính Kerry 5.
  • Bất cập bố trí mặt bằng: Việc nhóm máy theo phân loại đứng/ngang để tiết kiệm diện tích dẫn đến khoảng cách giữa các công đoạn trong cùng một mã hàng bị kéo giãn. Điển hình mã hàng #4040v6 phải chạy trên 3 máy 137 - 115 - 152 nằm ở các vị trí cách xa nhau, làm tăng thời gian vận chuyển nội bộ.
  • Hiện trạng cân bằng chuyền: Tại chuyền sản xuất mã hàng #FB1118 trong tháng 10/2022, thời gian sản xuất bị kéo dài thêm 7 ngày (thực tế 37 ngày so với năng lực 30 ngày). Chuyền sử dụng 12 công nhân trong khi mức lý tưởng là 10 công nhân, dẫn đến hiệu suất chuyền chỉ đạt 72,3%.
  • Phân tích lỗi chất lượng: Thống kê phế phẩm mã hàng #FB1118 trong tháng 10/2022 cho thấy 3 dạng lỗi chiếm đến 79% tổng số lượng sai hỏng:
Loại lỗi Số lượng lỗi (chiếc) Tỷ lệ lỗi (%) Tỷ lệ lỗi tích lũy (%)
Không đúng, không đều màu 725 32% 32%
Rỗ sơn 570 25% 57%
Sản phẩm bị lồi, lõm 502 22% 79%
Gắn stud sai vị trí 215 10% 89%
Trầy nhựa 117 5% 94%
Xử lý thâm hụt 110 5% 100%
  • Nhận diện lãng phí sản xuất:
    • Sản xuất thừa: Bắt nguồn từ sai sót trong quản lý tem (in lại tem bị thất lạc dẫn đến ca sau sản xuất trùng lặp, máy in lỗi in đúp tem, hoặc công nhân quên ghi nhận sản lượng chuyển giao giữa các ca).
    • Tồn kho vượt định mức: Lượng tồn kho thực tế mã #FB1118 vượt xa mức trần quy định 300 đôi/tháng (Tháng 8/2022: 612 đôi; Tháng 9/2022: 701 đôi; Tháng 10/2022: 537 đôi; Tháng 11/2022: 433 đôi). Nguyên nhân do mô hình dự báo sử dụng số liệu quá khứ 5-7 năm trước mà không tính chu kỳ mùa vụ, dẫn đến kế hoạch dự phòng đệm quá lớn và hàng đặt riêng bị hủy khi chuyển mùa.
    • Lãng phí chờ đợi và rủi ro chuỗi cung ứng: Thiếu hụt lao động sau dịch; mỗi loại nguyên vật liệu chỉ phụ thuộc vào 1 nhà cung cấp duy nhất (thời gian giao hàng bình thường 1-2 tháng, khi có biến động kéo dài 3-6 tháng); thời gian dừng máy chờ đội bảo trì đến xử lý sự cố.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất chính Công ty TNHH Framas Việt Nam

Chương 4 xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể dựa trên định hướng phát triển của nhà máy:

  1. Thiết kế công việc và tối ưu hóa thao tác: Phân tích cấu trúc thời gian của các hoạt động gia tăng giá trị (VA), hoạt động không gia tăng giá trị nhưng cần thiết (NNVA) và loại bỏ hoàn toàn các thao tác thừa (NVA) trong quy trình sản xuất đế giày.
  2. Cân bằng chuyền sản xuất: Tái tính toán Takt time và Cycle time chuẩn cho từng trạm làm việc, phân bổ lại số lượng công nhân đứng máy theo đúng định mức kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu suất đường chuyền lên trên mức 72,3%.
  3. Nâng cao hiệu quả bảo trì máy móc thiết bị (MMTB): Ứng dụng kỹ thuật ABC-Pareto để phân loại tần suất hỏng hóc và chi phí sửa chữa. Tập trung chính sách bảo trì phòng ngừa định kỳ, chuẩn bị sẵn phụ tùng thay thế cho các thiết bị thuộc Vùng A; áp dụng bảo dưỡng định mức cho Vùng B và bảo trì khi có sự cố cho Vùng C.
  4. Triệt tiêu các lãng phí vận hành: Kiểm soát chặt chẽ quy trình in và cấp phát tem lệnh sản xuất, chuẩn hóa bàn giao ca, xây dựng lại mô hình dự báo nhu cầu tiêu dùng năm 2023 có xét hệ số mùa vụ để hạ tồn kho mã #FB1118 về ngưỡng 300 đôi/tháng.
  5. Nâng cao chất lượng nhân lực: Áp dụng phiếu đánh giá tay nghề định kỳ, phân bổ lao động theo kinh nghiệm và tổ chức đào tạo kỹ năng vận hành cho công nhân đứng máy.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa toàn diện các hạn chế vận hành tại xưởng sản xuất chính Công ty TNHH Framas Việt Nam thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  • Làm rõ cơ cấu 6 dạng sai hỏng của mã hàng đế giày #FB1118 (trong đó lỗi lệch màu, rỗ sơn và lồi lõm chiếm 79% trên tổng số 2.239 sản phẩm lỗi trong tháng 10/2022).
  • Xác định nguyên nhân gây trễ hạn sản xuất 7 ngày và lãng phí 2 nhân công tại chuyền #FB1118 (hiệu suất thực tế chỉ đạt 72,3%).
  • Phản ánh thực trạng tồn kho thành phẩm vượt định mức từ 1,4 đến 2,3 lần trong 4 tháng liên tiếp (đỉnh điểm tháng 9/2022 đạt 701 đôi so với định mức 300 đôi).
  • Đề xuất quy trình đồng bộ từ dự báo nhu cầu theo mùa, cân bằng chuyền thao tác, phân vùng bảo trì thiết bị ABC-Pareto đến siết chặt quản trị tem lệnh nhằm triệt tiêu lãng phí sản xuất thừa.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về việc ứng dụng tích hợp các công cụ Quản lý công nghiệp (IE) truyền thống vào môi trường sản xuất linh kiện phụ trợ ngành da giày quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Phạm vi khảo sát cục bộ: Đề tài tập trung phân tích sâu tại phân xưởng sản xuất chính ở KCN Sóng Thần 2 và một số mã hàng đại diện (như #FB1118, #4040v6), chưa bao quát toàn diện các xưởng phụ trợ (xưởng khuôn, nhà máy mới tại Đồng Nai).
  • Rủi ro chuỗi cung ứng chưa được xử lý triệt để: Báo cáo chỉ ra hạn chế việc phụ thuộc vào một nhà cung ứng duy nhất cho từng nhóm nguyên liệu (chu kỳ giao hàng từ 1-6 tháng) nhưng chưa xây dựng mô hình đánh giá và đa dạng hóa nhà cung ứng thay thế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Nghiên cứu mở rộng việc tự động hóa giám sát chuyền sản xuất theo thời gian thực (Real-time monitoring), tối ưu hóa bài toán bố trí lại mặt bằng tổng thể (Layout planning) cho 146 máy ép, và đánh giá tác động chi phí chi tiết sau khi triển khai thử nghiệm các nhóm giải pháp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo giá trị đối với:

  • Sinh viên các ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Quản trị sản xuất và Quản trị chuỗi cung ứng trong việc tìm hiểu phương pháp cân bằng chuyền, kỹ thuật phân tích lãng phí Lean và phương pháp dự báo mùa vụ.
  • Kỹ sư sản xuất, chuyên viên KHSX và cán bộ quản lý chất lượng tại các nhà máy sản xuất đúc ép nhựa, gia công phụ liệu da giày tham khảo mô hình phân vùng bảo trì máy móc ABC-Pareto và giải pháp kiểm soát tem lệnh điều độ sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và quy mô thiết bị tại xưởng sản xuất chính của Framas Việt Nam như thế nào?
Tính đến giai đoạn 2021-2022, xưởng sản xuất chính có 627 công nhân trực tiếp, bộ phận sản xuất gồm 23 người và bộ phận lập KHSX gồm 11 người. Nhà máy sở hữu 146 máy ép nhựa (trong đó 33 máy được tích hợp cánh tay robot tự động lấy sản phẩm) và 16 máy CNC gia công khuôn.

2. Ba dạng lỗi chất lượng chiếm tỷ trọng lớn nhất ở mã hàng đế giày #FB1118 là gì?
Dựa trên phân tích biểu đồ Pareto tháng 10/2022, ba lỗi chiếm tỷ trọng cao nhất là: Lỗi không đúng/không đều màu (32% với 725 chiếc), Lỗi rỗ sơn (25% với 570 chiếc) và Lỗi sản phẩm bị lồi/lõm (22% với 502 chiếc).

3. Vì sao lượng tồn kho mã hàng #FB1118 lại vượt định mức 300 đôi/tháng trong nhiều tháng liên tiếp?
Tồn kho vượt mức do 3 nguyên nhân: Công tác dự báo sử dụng dữ liệu cũ từ 5-7 năm trước mà không tính toán biến động mùa vụ; Bộ phận KHSX cộng lượng tồn kho an toàn quá cao; Công tác quản lý mã hàng tồn chưa linh hoạt, khiến hàng hóa theo đơn đặt riêng bị tồn đọng và phải tiêu hủy khi khách hàng đổi mẫu sang mùa mới.

4. Bất cập trong việc bố trí mặt bằng máy móc tại xưởng sản xuất chính ảnh hưởng thế nào đến vận hành?
Xưởng gom các máy cùng chủng loại (máy ngang ở một khu, máy đứng ở khu khác) để tiết kiệm diện tích, khiến các máy trong cùng một chuyền sản xuất bị đặt cách xa nhau. Ví dụ mã hàng #4040v6 phải sản xuất tuần tự qua các máy số 137, 115 và 152 ở ba vị trí phân tán, làm phát sinh lãng phí thời gian và công sức vận chuyển giữa các công đoạn.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Diễm Mi đã phản ánh chi tiết thực trạng vận hành tại xưởng sản xuất chính Công ty TNHH Framas Việt Nam giai đoạn 2019 - 2023. Thông qua việc ứng dụng các công cụ quản lý công nghiệp như biểu đồ Pareto, cân bằng chuyền, phân tích lãng phí và phương pháp dự báo, tác giả đã nhận diện rõ các điểm nghẽn về mất cân bằng nhân lực, lỗi chất lượng và tồn kho vượt định mức. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát điều kiện công nghệ và định hướng phát triển thực tế của doanh nghiệp. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác cải tiến quy trình trong ngành sản xuất nhựa phụ trợ da giày.