BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA LICH SỬ GVHD: TS Lê Phụng Hoang SVTH: Chu Thi Hang TP. HCM, Ngay 05 thang 05 năm 2006 Luận van tốt nghỉ GVHD: TS Lê Phụng Hoàn MỤC LỤC PHẦN |: PHẬN MỜ DÀÙÌ::42zc:z2ctctctu2020iG0LaGG2tdiiiGiabtibi oe es 2 Base ĐỒ CHÓN Để TẢ so cá ta 62ssaskiseccsoirdotiicgisoiddigaiagu0ai 2 II. LICH SỬ VAN DE VÀ NGUON TALI LIEU, .PHƯƠNG PHÁE NGHIÊN CU sss ke 222002 c2cesccs=oec 9 IV. DOL TƯỢNG NGHIEN CUU CUA DE TÀI.
Doi tượng BI GẦN gasses 2t 0á y0 iRise ieee 9 ¿o0 HN. Và (ĐC LẦN: ;ig4t4ixs620/024:210 607 0x66 066i51Q42600)06166032G68040ÁG)1àbáx601k00/GA02g6t66\436316ãxssx 9 V;HDC rr ee ee 9 PFHAN¿ NÓI DU| | a rere 12 DAN NHAP. QUAN HE VIỆT NAM- HOA KỈ TRƯỚC 1995. QUAN HỆ VIỆT NAM- HOA Ki TỪ NAM 1995 DEN NAM 2000.
ThưƠng tới. oeer voceecsseeeovcesonnsyecenenpros caves snbounsanevecen veuvonee nensuanvpsnesvevessntteasenss sesasasneae 18 1 v LH Ỷỷ—Ă-——————=—---—————-_-——— 25 II. LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ.Min ni nnuintsaantsnnbinggnsnsiio 33 Ill. CAC QUAN HE TRONGLÏNH VUC KHÁC.
Van dé POW-MIA vả quan hệ An ninh- quản sự. Quan hệ trên các lĩnh vực giáo đục. khoa học ki thuật. 4I CHUONG II, QUAN HỆ VIỆT NAM- HOA KI TỪ 2001-2006.nssĩẳĩẳaa-=ẳ==sw-waa 4§ Va ThƯƠNG T202 2s 060cc 0c be22202a016X642442e-Ae2xie-eco---rr-xrme 45 1Jay = * SYP RSPR 22 ae 222 2i.
Vai trò của Hoa Ki trong việc hội nhập của Việt Nam vào WTO. LINH VỨC CHÍNH TRI NGOẠI GIÁO.22 0220222200202 20: 66 BUR AIC ĐUAN HỆ KHẢ uc seca csc ta casa saa 73 1I.1-1MH:vỰc an:8ình‹ QUẦN sures ices ae 122242026C0000S021%220tE 73 1H;2. Hợp tác khoa học-công nghệ. giáo dục, dao tạo.
y scan cc 20A 206 76 DEANS: EET BTA vi 26s: se0744ã6 66 0tács0 01 saei6i466i066444g034 80 PHỤ LUC I: NỘI DUNG CHÍNH CUA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MAISONG PHƯƠNG CT 83 PHỤ LUC II: BẢN TUYẾN BO CHUNG VIỆT NAM- HOA KY THANG 6-2064. 89 PHỤ LUC Hl: TUYẾN BO CHUNG HOA KY THANG 11-2006 .ccccssssssssssssososesnsseesni 92 TALLIED THAM KHÁG.00) 95 SUTT: Chu Thị Hang | Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Phụng Hoàng PHAN 1. PHAN MỞ BAU. LÝ DO CHON DE TÀI Trong chiến tranh thẻ giới thứ Hai.
Việt Nam va Hoa Ki cùng đứng vẻ một trận tuyến là phe Đồng Minh dé chống chủ nghĩa Phát xít. Nhưng kể từ năm 1954.ké từ khi Mi hat cảng và thay thé Pháp ở Đông Dương. tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, thì quan hệ giữa Việt Nam và Mi là mối quan hệ của kẻ di xm lược với dan tộc bị xâm lược đấu tranh giành độc lập dân tộc. Đó là khoảng thời gian mà quan hệ giữa hai nước Việt Nam Dan Chủ Cộng Hòa ( nay là Cộng Hoa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam) và Hợp Ching Quốc Hoa Kỷ ( gọi tắt là quan hệ Việt Nam- Hoa Ki) là quan hệ đối đầu.
Từ đó đến năm 1995, mỗi quan hệ giữa hai nước gần như bị "đông cứng" với những chính sách cắm vận của Mĩ đổi với Việt Nam. Đến năm 1995, mối quan hệ này mới được khai thông. Tại Đại hội Dang Cộng Sản Việt Nam (DCSVN) lần thử 7( tháng 6/1991). trên cơ sở nhận định vẻ hoạt động đổi ngoại là giữ vững hòa bình, tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để day mạnh công cuộc xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội (CNXH).
đẩy lùi một sước 4m mưu bao vay, cô lập nước ta của các thế lực thủ địch, từ đó tăng thêm bau bạn trên trường quốc tế. Dang ta chỉ rd: Trong tình hình thé giới va quan hệ quốc tế cỏ nhiều thay đổi vừa qua, công tác đối ngoại đã bộc lộ một số yếu kém do chưa đánh giá kịp thời. thiểu thống nhất giữa chủ trương và hành động. văn kiện Đại hội VII đã xác định nhiệm vụ đối ngoại trong thời gian tới là “giữ vững hòa bình, tớ rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác.
tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tỗ quốc "(Văn kiện đại hội Dang toàn tập. Đại hội VII cũng yêu câu quán triệt việc đa dang hóa. đa phương hóa trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học ki thuật đến quan hệ Nhà nước. về Dang va các tổ chức.
đoàn thé xã hội. Điều nảy tiếp tục được nhắc đến tại hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kì khóa VIl(tháng 1-1994). quan điểm va chủ trương trên đã được hoàn chỉnh và cụ the hóa tại đại hội Đảng lần thứ VIII( 1996). Trong đó, nhắn mạnh đến việc mở rộng quan hệ quốc tế.
hợp tác nhiều mat, song phương va đa phương với các nước. trung tâm kinh té. chính trị khu vực vả quốc tế. SVTT: Chu Thị Hang tw Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Phụng Hoàng giải quyết các van dé tranh chap bang giải pháp phù hợp thông qua thương lượng.
trên cơ sở (én trọng cùng có lợi. Văn kiện Dai hội IX(2001) của DCSVN cũng lần nữa khẳng định “Thue hiện nhất quán đối ngoại độc lập, tự chủ mở rộng. đa phương hóa, da dang hóa các quan hệ quốc tế, Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế. phan dau vì hòa bình, độc lập và phát triểm” (tap 38- trang 82).
Như vậy, bat đầu từ thập ki 90 của thé ki XX. qua các ki đại hội. DCSVN da thé hiện sự chuyển biến mạnh mè trong nhận thức và hành động về quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực vả thé giới, đặc biệt là các nước phát triển cao, có mỗi quan hệ từ trước. Và chủ trương trên đã trở thảnh cơ sở pháp li dé Việt Nam nghiêm túc đánh giá lại quan hệ với các nước, trong đó cỏ Mi, đồng thời đưa mỗi quan hệ lên tắm cao mới.
Mặt khác, từ góc độ Hoa Ki cũng da lần lượt thông qua những chính sách giảnh cho Việt Nam. tạo điều kiện cho quan hệ hai nước ngây cảng phát triên. Chủ dé quan hệ Viét-Mi từ trước đến nay luôn là mỗi quan tâm của nhiều học giả , các giới lãnh đạo chính trị. nhà quản sự, nhà quản lý kinh tế.
Ở nhiều góc độ chuyên môn và phương pháp tiếp cận khác nhau, nhìn chung những kết qua nghiên cứu đã có những đóng góp hết sức giá trị nhằm nâng cao sự hiểu biết vẻ mỗi quan hệ của hai nước qua từng giai đoạn lịch sử cụ thé. Đặc biệt trong giai đoạn 1995-2006 trên nhiều lĩnh vực : Kinh tế, Chính trị, Quân sự, Văn hóa, Giáo dục. Khoa học- kĩ thuật. Tuy nhiên những công trình đã có cũng mới chi đi tìm hiểu riêng từng mảng.
từng lĩnh vực khác nhau. nên chưa tạo ra được một cái nhin tổng thé của hai nước trong tinh hình mới và cũng là trong mối quan hệ mới. Trên cơ sở những tài liệu đã được công bế, tôi mạnh dan chọn dé tai “Quan Hệ Việt Nam- Hoa Ki Từ Năm 1995 Đến Năm 2006". Nhằm làm quen với công tác nghiên cứu khoa hoc, vừa giúp hiéu lịch sử sâu sắc hon, đồng thời góp phan vao việc tim hiểu hơn mối quan hệ thủ vị nảy dé hiểu sâu sắc hơn chính sách đối ngoại cua Dang ta trong thời ki đôi mới.
Hơn nữa việc nghiên cứu cùng là để tích lùy vốn kiến thức cho bản than dé phục cho công tác học tập va giảng dạy sau nảy. SVTT: Chu Thị Hãng 3 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lẻ Phụng Hoàng H. LICH SU VAN DE VA NGUON TAI LIEU. Cho tới thời điểm hiện nay.
theo tim hiểu của tôi da có nhiều tai liệu xuất bản đưới dang sách, tải liệu nghiên cứu,.vẻ các lĩnh vực kinh tế. chính trị. quân sự như: Tài liệu tham khảo dưới dang sách. Đối Ngoại Việt Nam Thời Kỷ Đổi Mới.
Của ban Tư tưởng van hoá Trung Lfơng- Vụ tuyên truyền va hợp tác quốc tế. NXB Chính trị quốc gia Ha Nội-2005 đã khai quát chính sách của Đảng vả Nhà Nước ta trong thời kì đối mới. Sách dé cập đến nhiều nội dung quan trọng trong quan hệ hợp tác nước ta với hầu hết các nước khu vực. tô chức vả điển đàn quốc té gần 20 năm nay với phương châm “khép lại quả khu, hướng tới tương lai bằng cả ngoại giao nhà nước.
ngoại giao nhân dân làm cho các bón hiểu biết lẫn nhau, gin giữ hoà bình én định cùng phát triển” trong 46 các mối quan hệ hợp tác với các nước truyền thong láng giéng thuỷ chung với các nước dang phát triển va cả bạn bẻ, các tô chức chính trị. phi chính phủ. với các nước lớn có tiềm năng vẻ kinh tế chính trị. quốc phòng.
Đặc biệt phản quan hệ hợp tác của Việt Nam với các nước lớn trên thế giới. trong đó có quan hệ việt nam- hoa kỳ từ trang 298- 304 da đà cập đến mới quan hệ giữa Việt Nam- Hoa Kỳ trên các lĩnh vực kinh tế. chính trị. thương mai.
khoa học- kỹ thuật. giáo dục - dao tạo. Chống khủng bế. Đã hỗ trợ trực tiếp cho bai luận văn.
Quan Hệ Kinh Tế Việt Nam- Hoa Kỷ của TS Đỗ Đức Linh do H. Thế giới xuất bản. Nội dung đã đẻ cập tới quan hệ kinh tế Việt Nam- Hoa Kỳ qua 3 phan trong đó có phan II viết vẻ thời ky cắm vận va trừng phạt (1975- 1995) của Hoa Kỷ đối với Việt Nam. Tir trang 92- 124 va phần III là thời kỷ bình thường hoá 1995.
Tìm hiểu ki nội dung của 2 phần này đã phục vụ rất nhiều cho phần Chương |, Chương II phan kinh tế trong bài luận văn. Quan Hệ Kinh Tế Của MY Và Nhật Bản Với Việt Nam Từ 1995 Đến Nay của Bộ Ngoại giao! Học Viện Kinh Té/ NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 2001. Sách do 2 Thạc sĩ kinh tế là Nguyễn Thị Như Hoa và Nguyễn Anh Tuan biên soạn chia lam 3 chương. Trong đó chương | (từ trang 3- 76 viết vẻ quan hệ kinh tế giữa Mỹ- Việt Nam với những nội dung cụ thé của tinh hình kinh tế Mỹ.
chính sách kinh tế của Mỹ đổi với Việt Nam sau cắm vận va quan hệ kinh té giữa Mỹ- Việt Nam đã phục vụ trực tiếp cho Chương | và Chương II của bài luận văn. SVTT: Chu Thị Hằng 3 Luận văn tắt nghiệp GVHD: TS Lê Phung Hoang Ngoài ra còn có các sách tham khảo phục trực tiếp va gián tiếp cho luận văn: 1. Quan Hé Việt- Mỹ 1939-1945/ Phạm Thu Nga/ NXB Quốc gia Hà Nội. Góp phan tìm hiểu lịch sử quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ/ PGS TS Phạm Xanh/ H.
Chính trị quốc gia 2006. Chinh sách đối nội và đổi ngoại của Hoa Ky sau chiến tranh lạnh/ Randall Bripley và James M. Lindsay chủ biên NXB Chinh trị quốc gia Ha Nội-2002. Nước Mỹ nửa thé ki-chinh sách đối ngoại của Hoa K¥ trong và sau chiến tranh lạnh/ Thomasj Meceormick/ người dịch: Thuy Dương.
Minh Long, Hồng Hạnh/ NXB Chính trị quốc gia.