CHƯƠNG 1: CƠ CỞ LÝ LUẬN VE THUY SAN VÀ XUẤT KHẨU THUY + SAN 1. Cơ sở ly luận 1.1 Khái niệm về xuất khẩu Theo Wikipedia, thương mại quốc tế là sự trao đôi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và vô hình) giữa các quốc gia, thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Thương mại quốc tế bao gồm nhiều hoạt động khác nhau. Trên góc độ quốc gia đó chính là hoạt động ngoại thương.
Ngoại thương bao gồm các hoạt động như xuất khâu và nhập khẩu hàng hóa, ngoài ra còn có gia công tái xuất khâu và xuất khẩu tại chỗ. Cũng theo Wikipedia, xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc ban hàng hóa cho nước ngoài. Như vậy, xuất khẩu là một trong những hoạt động của thương mại quốc té. Từ đó có thé đưa ra khái niệm, xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ (có thể là hữu hình và vô hình) cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiên tệ làm cơ sở thanh toán.
Trong đó, hàng hóa hữu hình có thê là nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, lương thực, thực pham, các loại hàng tiêu dùng.Hàng hóa vô hình có thể là: các bí quyết công nghệ, bằng sáng chế, phát minh, phần mềm máy tính, các dịch vụ lắp ráp thiết bị, dịch vụ du lịch, độc quyền tác giả, độc quyền nhãn hiệu, thương hiệu,. Tóm lại, có thể hiểu xuất khẩu là hoạt động trao đôi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia khác trên thế giới đưới hình thức mua bán thông qua các quan hệ thị trường.2 Khái niệm về phát triển xuất khẩu Phát triển xuất khâu là tổng hợp các cách thức, biện pháp, chính sách, công cụ và phương tiện của nhà nước và doanh nghiệp xuất khẩu áp dụng nham tạo ra các cơ hội và khả năng dé tăng sản lượng cũng như giá trị của mặt hàng xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Các biện pháp, chính sách của nhà nước thường gián tiếp kích thích phát triển xuất khẩu thủy sản mạnh hơn, còn các biện pháp thúc đây xuất khâu của doanh nghiệp sẽ trực tiếp tạo ra sự tăng trưởng mạnh hơn cho xuất khâu của quốc gia. 22 Dựa vào quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động phát triển xuất khâu bao gồm: phát triển về quy mô và phát triển về mảng chất lượng (dich vụ hỗ trợ xuất khẩu).
Phát triển về quy mô: Tăng quy mô xuất khâu dựa trên sự tăng về sản lượng, kim ngạch xuất khâu hàng hóa của quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định. Các chính sách, biện pháp làm tăng quy mô xuất khẩu là gia tăng sản xuất và tăng nguồn cung xuất khẩu. Phát triển về chất lượng: Tăng chất lượng xuất khâu dựa trên sự tăng giá trị hàng xuất khẩu nhờ vào các dịch vụ hỗ trợ cho xuất khâu. Các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu (logistics) là dịch vụ được bắt đầu ngay từ quá trình trình nhập nguyên vật liệu làm đầu vào cho sản xuất, sản xuất ra hàng hóa, đưa hàng hóa vào các kênh lưu thông và phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Các dịch vụ hỗ trợ xuất khâu bao gồm một chuỗi các hoạt động như: lưu trữ hàng hóa, bao bì, đóng gói, kho bãi, làm thủ tục hải quan, luân chuyên hàng hoa, .3 Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc gia. Xuất khâu là một cơ sở của nhập khâu và là hoạt động kinh doanh đề đem lại lợi nhuận lớn, là phương tiện thúc day kinh tế. Mở rộng xuất khâu dé tăng thu ngoại tệ, tao điều kiện cho nhập khâu và phát triển cơ sở hạ tầng. Nhà nước ta luôn coi trọng và thúc đây các ngành kinh tế hướng theo xuất khâu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu dé giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ.
Như vậy xuất khẩu có vai trò hết sức to lớn thé hiện qua viéc: e Xuat khâu tao nguén vốn chủ yếu cho nhập khẩu. Công nghiệp hoá đất nước đòi hỏi phải có số vốn rất lớn dé nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vật tư và công nghệ tiên tiễn. Trong các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ.cũng phải trả bằng cách này hay cách khác. Để nhập khâu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khâu.
Xuất khâu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khâu. + Xuất khâu góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại. 23 + Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển thuận lợi + Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuât, khai thác tôi da sản xuât trong nước + Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thường xuyên năng lực sản xuât trong nước. Nói cách khác, xuât khâu là cơ sở tạo thêm vôn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến thế giới từ bên ngoài Thông qua xuất khẩu, hàng hoá sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế gIỚI về giá cả, chất lượng.
Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trường. + Xuât khâu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đôi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành. + Xuât khâu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sông nhân dân. Trước hêt, san xuất hàng xuất khâu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn vốn dé nhập khâu vật phẩm tiêu dùng thiết yêu phục vu đời sống của nhân dân.
Xuất khẩu là co sở dé mở rộng và thúc day các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước. + Xuât khâu và các quan hệ kinh tê đôi ngoại làm cho nên kinh tê gan chặt với phân công lao động quốc tế. Thông thường hoạt động xuất khâu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đây các quan hệ này phát triển. Tóm lại, đây mạnh xuât khâu được coi là van đê có ý nghĩa chiên lược đê phát triên kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Một sô van dé cơ bản về thủy sản và xuât khâu thủy sản 1. Các khái niệm về thủy sản Khái niệm thủy sản Theo Wikipedia, thủy sản là tất cả các loài sinh vật sống trong môi trường nước, bao gdm cá, tôm, cua, ghe, hau, sò, tuyết, nghêu, ôc, hai sản và các loài thực vật sông ở nhiêu vùng nước khác nhau như nước ngọt, nước mặn, nước lợ.với sô lượng lớn và đa 24 dạng về loài tạo nên sự đa dạng sinh học. Thủy sản không chỉ là nguồn dinh dưỡng và nguồn thu nhập cho con người mà còn là một ngành kinh tế quan trọng trên thế giới. Các sản phâm của ngành thủy sản bao gồm cá, tôm, các loại hải sản khác và các sản phẩm chế biến từ thủy sản.
Các loài thủy sản quý hiếm như: rùa biển, các rạn san hô, các loài cá quý hiếm .có giá trị được nghiên cứu khoa học, bảo tồn và lưu trữ nguồn gen. Một số động vật thủy sản có giá trị xuất khẩu hoặc giá trị kinh tế là: tôm càng xanh, tôm thẻ chân trăng, tôm hùm, cá ba sa, cá tra, cá tầm, cá song, cá hồi. đóng góp tỷ trọng không nhỏ trong xuất khẩu ngành thủy sản. Hoạt động thủy sản: là hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khâu, nhập khâu thủy sản.
Trong các hoạt động thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá. Một số loài là cá trích, cá tuyết, cá com, cá ngừ, cá bon, tôm, cá hồi, hau và sò điệp có năng suất khai thác cao. Khai thác thủy sản là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biên, sông, hồ, dam, phá và các vùng nước tự nhiên khác. Gan 90% của ngành thủy sản của thế giới được khai thác từ biển và đại dương, so với sản lượng thu được từ các vùng nước nội địa.
Đối với nuôi trồng, theo tổ chức FAO thì việc nuôi trồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ, mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào quy trình nuôi nhằm nâng cao năng suất thủy sản. Dat dé nuôi trồng thủy sản là đất có mặt nước nội địa, bao gồm ao, hồ, đầm, phá, sông, ngòi, kênh, rạch; đất có mặt nước ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven biến; đất sử dụng cho kinh tế trang trại; đất phi nông nghiệp cho thuê dé nuôi trồng thủy sản. e Mặt hàng thủy san Mặt hàng thủy sản: Mặt hang thủy sản hay sản phâm thủy sản là sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản được hình thành nên từ các nguyên liệu thủy sản khác nhau như cá, tôm, mực, trai, 6c. 25 Đối tượng sản xuất của mặt hàng thủy sản là sinh vật nên phải tuân theo các quy luật sinh học và quy luật tự nhiên làm cho chúng có tính biến động cao.
Mặt hàng thủy sản chịu tác động và ảnh hưởng lớn của các điều kiện về tự nhiên như đất đai, môi trường nước, dòng chảy, thời tiết, khí hau.Moi điều kiện tự nhiên đều tác động trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thủy sản sẽ sinh trưởng bình thường, cho sản lượng cao, chất lượng tốt. Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi như nắng nóng kéo dài, giá rét, hạn hán hoặc bão lụt.sẽ ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng thủy sản. Vì vậy mà sản xuất thủy sản mang tính thời vụ cao.
Mặt hàng thủy sản xuất khẩu: Hàng thủy sản được sản xuất ra không bán cho thị trường nội địa mà phục vụ nhu cầu của thị trường nước ngoài được gọi là thủy sản xuất khẩu, hoặc hàng thủy sản của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sản xuất trong các khu chế xuất bán tại thị trường trong nước cũng được gọi là thủy sản xuất khẩu. Tuy nhiên, đề tài này chỉ tập trung xem xét hàng thủy sản được sản xuất trong nước và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Mặt hàng chủ lực của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản hiện nay bao gôm cá tra, cá hôi, basa, tôm, mực, bạch tuộc, .