Đặt vấn đề Trong nền kinh tế thị trường, các công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường với mục tiêu lợi nhuận. Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lưu động có giá trị lớn trong tổng tài sản lưu động của hầu hết doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại. Do đó, thông tin kế toán về phần hành hàng tồn kho được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Những thông tin này giúp cho doanh nghiệp thực hiện và quản lý các hoạt động kinh tế diễn ra hàng ngày mà còn giúp doanh nghiệp dự tính được lượng hàng tồn kho hợp lý để không quá ít gây gián đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhưng cũng không quá nhiều gây ứ đọng, lãng phí chi phí vốn.
Không những thế số liệu khoản mục hàng tồn kho còn ảnh hưởng không nhỏ đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Vật Tư Công Nghiệp Phúc Vinh là một công ty với 14 năm hình thành và phát triển, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại. Công ty chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng may mẫu, các trang thiết bị bảo hộ lao động… , chuyên kinh doanh buôn bán các loại hàng hóa như : đồ bảo hộ lao động, quần áo, đồng phục học sinh,…. Đặc điểm sản phẩm với tính chất vải, mẫu mã thay đổi thường xuyên nên tác động không nhỏ đến kế toán hàng tồn kho.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp khác nhau về chủng loại, đặc điểm, tính chất, điều kiện bảo quản. Do vậy, việc xác định chất lượng cũng như quản lý hàng tồn kho còn một số bất cập. Việc tính đúng giá hàng tồn kho cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc lập báo cáo tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất kinh doanh. Nếu tính sai giá trị hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá vốn hàng bán, các nhóm chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất sinh lợi.
Bên cạnh đó, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ này lại là giá trị hàng tồn kho của đầu kỳ sau, do đó nếu sai sót sẽ mang tính dây chuyền. Ngoài ra, chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nói chung và về phần hành hàng tồn kho nói riêng luôn sửa đổi, bổ sung để phù hợp với sự vận động của nền kinh 1 tế nên các Công ty luôn phải cập nhật để tránh làm sai, làm thiếu trong hạch toán kế toán hàng tồn kho. Do đó Kế toán hàng tồn kho của Công ty CP Đầu Tư và Vật Tư Công Nghiệp Phúc Vinh trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện kế toán hàng tồn kho với những kiến thức tôi đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường và thực tế thu thập tại công ty, tôi đã đi sâu và chọn đề tài : “Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Vật Tư Công Nghiệp Phúc Vinh” để nghiên cứu.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho của công ty trong thời gian gần đây, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho của công ty trong thời gian tới.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Vật Tư Công Nghiệp Phúc Vinh Tìm hiểu thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Vật Tư Công Nghiệp Phúc Vinh Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao và hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Vật Tư Công Nghiệp Phúc Vinh 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ sổ sách kế toán liên quan tới kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Vật Tư Công Nghiệp Phúc Vinh 1.2 Phạm vi nghiên cứu 1.1 Phạm vi thời gian Thời gian số liệu: Năm 2020 – Năm 2022 Đề tài được thực hiện từ ngày 30/12/2022 đến ngày 14/6/2023 1.2 Phạm vi không gian Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Vật Tư Công Nghiệp Phúc Vinh , ở Số 908, Nhà 2 P3, khu Đô thị Việt Hưng, Phường Giang Biên, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.3 Phạm vi nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ Phần Và Đầu Tư Vật Tư Công Nghiệp Phúc Vinh từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
Phạm vi nghiên cứu về hàng tồn kho được giới hạn ở sản phẩm như Quần áo BHLĐ, Vải, Thiết bị BHLĐ,… vì những sản phẩm này chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu hàng tồn kho của công ty 3 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan tài liệu 2.1 Cơ sở lí thuyết về hàng tồn kho 2.1 Khái niệm, đặc điểm, và phân loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp a) Một số khái niệm cơ bản Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 02 – Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính thì: “ Hàng tồn kho là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ”. Theo Điều 22 khoản 2 thông tư 133/2016/TT – BTC Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: Hàng mua đang đi trên đường; Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; Sản phẩm dở dang; Thành phẩm; Hàng hóa; Hàng gửi bán. b) Đặc điểm hàng tồn kho - Hàng tồn kho là một bộ phận trong những tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp và thường chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. - Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có thể chịu ảnh hưởng bởi hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các hình thái biểu hiện như bị hư hỏng trong thời gian nhất định, dễ bị lỗi thời, lỗi mốt… dẫn đến ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mọi doanh nghiêp kinh doanh cần có hàng tồn kho để có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,. 4 - Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm và không đồng nhất với nhiều người quản lý. Đồng thời dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn hơn.
Đặc biệt là việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn, phức tạp. c) Phân loại hàng tồn kho Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho: - Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: toàn bộ là hàng được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ gồm cả giá trị sản phẩm dở dang. - Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán của doanh nghiệp như hàng hóa, thành phẩm Phân loại theo nguồn hình thành: - Hàng mua từ bên ngoài : là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp - Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty,…… - Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, gia công tạo thành - Hàng tồn kho được nhập từ nguồn khác: Đó là hàng được tặng cho, hoặc nhập từ liên doanh,… Phân loại tồn kho theo nhu cầu sử dụng: - Hàng sử dụng cho sản xuất kinh doanh: Là các sản phẩm được dự trữ để đảm bảo hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp - Hàng chưa cần sử dụng: Doanh nghiệp thông thường sẽ dự trữ hàng hóa 5 nhiều hơn mức dự trữ phù hợp cho hoạt động sản xuất. Số lượng chênh lệch này được gọi là các loại hàng tồn kho chưa cần sử dụng Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản: - Hàng trong doanh nghiệp - Hàng ngoài doanh nghiệp Phân loại theo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho được phân thành: - Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán - Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành - Hàng hóa để mua bán 2.2 Nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho a) Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho Có 4 nguyên tắc: Thứ nhất: Trị giá của hàng tồn kho phải được đánh giá theo nguyên tắc “giá gốc”.
Kế toán phải xác định được giá gốc của hàng tồn kho ở từng thời điểm khác nhau. Giá gốc bao gồm: Chi phí thu mua (gồm cả giá mua), chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Thứ hai: Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp nào là tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp như : đặc điểm, tính chất, số lượng chủng loại và yêu cầu công tác quản lý của doanh nghiệp.
Khi thực hiện phương pháp nào phải đảm bảo tính chất nhất quán trong niên độ kế toán Thứ ba: Kế toán HTK thực hiện đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị lẫn hiện vật .