Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, hàng tồn kho là bộ phận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động. Công tác kế toán hàng tồn kho không chỉ cung cấp dữ liệu phục vụ quản trị điều hành, dự tính lượng dự trữ nhằm tránh gián đoạn sản xuất hoặc ứ đọng vốn, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành, xác định giá vốn hàng bán, chỉ tiêu lợi nhuận và tính trung thực của báo cáo tài chính. Do giá trị hàng tồn kho cuối kỳ này là số dư đầu kỳ sau, mọi sai sót trong quá trình hạch toán đều mang tính dây chuyền.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Vật tư Công nghiệp Phúc Vinh là doanh nghiệp hoạt động 14 năm (thành lập từ năm 2008), kết hợp cả hai mô hình sản xuất gia công may mặc và kinh doanh thương mại các sản phẩm bảo hộ lao động (quần áo, đồng phục, thiết bị bảo hộ). Với đặc thù nguyên vật liệu và thành phẩm đa dạng về chủng loại, tính chất vải và mẫu mã thay đổi liên tục, việc theo dõi, bảo quản và định giá hàng tồn kho tại công ty phát sinh một số bất cập trong thực tiễn. Đồng thời, việc thường xuyên cập nhật chế độ kế toán doanh nghiệp là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính tuân thủ pháp lý. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Vật tư Công nghiệp Phúc Vinh trong giai đoạn 2020 – 2022, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho của đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Vật tư Công nghiệp Phúc Vinh.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ, sổ sách và quy trình kế toán liên quan đến phần hành hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Vật tư Công nghiệp Phúc Vinh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Vật tư Công nghiệp Phúc Vinh (Trụ sở chính: Số 908, Nhà P3, Khu Đô thị Việt Hưng, Phường Giang Biên, Quận Long Biên, TP. Hà Nội; Văn phòng và cơ sở sản xuất tại Số 8 TT2, Khu nhà ở Thạch Bàn, Quận Long Biên, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu hoạt động trong 3 năm từ 2020 đến 2022; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 30/12/2022 đến ngày 14/6/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán hàng tồn kho, giới hạn ở các nhóm mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu của doanh nghiệp như quần áo bảo hộ lao động (BHLĐ), vải và thiết bị BHLĐ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • 4 nguyên tắc kế toán hàng tồn kho cơ bản: Nguyên tắc đánh giá theo giá gốc; Nguyên tắc áp dụng nhất quán một trong hai phương pháp (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ); Nguyên tắc theo dõi đồng thời chi tiết về giá trị và hiện vật; Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán năm khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc.
  • Các phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá đích danh, Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO), Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Các phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ Cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp các phát hiện từ các công trình nghiên cứu trước đó:

  • Luận văn của Lương Thị Tính (2019) về kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng, chỉ ra thiếu sót trong kiểm kê định kỳ, chưa trích lập dự phòng giảm giá và sự thiếu hụt biên bản giao nhận chứng từ giữa các bộ phận.
  • Đề tài của Nguyễn Anh Tân (2010) về kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho tại Công ty CP Dệt May Hòa Thọ.
  • Luận văn của Nguyễn Bích Hồng (2017) về quản trị hàng tồn kho dưới góc độ kế toán quản trị tại Công ty TNHH Vĩnh Ngân.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (thông tin chung, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy) và Kế toán tổng hợp (phương pháp hạch toán, báo cáo tài chính 3 năm 2020 – 2022, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá và tổ chức sổ sách).
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ pháp lý, các loại sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn từ Phòng Kế toán và Phòng Giám đốc; kế thừa tài liệu học thuật và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để phân loại, tổng hợp và tính toán số liệu.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp thống kê mô tả (trình bày số liệu qua bảng biểu, sơ đồ); Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022); Phương pháp nghiệp vụ chuyên môn kế toán (đối chiếu chứng từ, định khoản, lập sổ chi tiết và sổ cái).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với các doanh nghiệp dệt may và thiết bị bảo hộ lao động. Phần này định vị rõ ràng 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng là toàn bộ chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán hàng tồn kho tại Công ty Phúc Vinh. Giới hạn nghiên cứu được thiết lập cụ thể về thời gian (dữ liệu 2020 – 2022), không gian (các cơ sở hoạt động của công ty tại Long Biên, Hà Nội) và nội dung (tập trung vào quần áo BHLĐ, vải và thiết bị bảo hộ).

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán hàng tồn kho theo VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa, đặc điểm luân chuyển và các tiêu chí phân loại hàng tồn kho (theo mục đích sử dụng, nguồn hình thành, nhu cầu sử dụng, địa điểm bảo quản).
  • Quy tắc xác định giá gốc hàng nhập kho đối với hàng mua ngoài và hàng tự gia công; công thức xác định chi phí thu mua và các khoản giảm trừ thương mại.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho trên các tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), 152 (Nguyên liệu, vật liệu), 156 (gồm 1561 – Giá mua hàng hóa, 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa, 1567 – Hàng hóa bất động sản), 157 (Hàng gửi bán), 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Trình tự ghi sổ chi tiết theo 3 phương pháp (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) và 4 hình thức tổ chức sổ kế toán tổng hợp.
  • Tổng quan cơ sở thực tiễn từ 3 công trình nghiên cứu tiền nhiệm và thiết lập quy trình nghiên cứu thông qua 4 nhóm phương pháp: thu thập số liệu (sơ cấp/thứ cấp), xử lý dữ liệu bằng Excel, phân tích so sánh và nghiệp vụ chuyên môn kế toán.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và Vật tư Công nghiệp Phúc Vinh:

  • Thông tin pháp lý: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102762060 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 30/05/2008. Giám đốc là ông Nguyễn Xuân Huy. Trụ sở chính đặt tại Khu đô thị Việt Hưng, Giang Biên, Long Biên, Hà Nội.
  • Quy mô và cơ sở vật chất: Đầu năm 2014, công ty thành lập văn phòng và kho diện tích 600 m2. Hệ thống sản xuất gồm Phân xưởng May (đặt tại kho) và Phân xưởng Cắt (đặt tại số 8 TT2, Khu nhà ở Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội). Đến tháng 6/2022, công ty mở thêm cửa hàng kinh doanh bán lẻ quần áo, mũ, balo học sinh.
  • Quy trình sản xuất: Vận hành 2 hình thức:
    1. Gia công theo đơn đặt hàng: Gồm Bước 1 (Nhận tài liệu kỹ thuật/mẫu -> Phòng kỹ thuật nghiên cứu, may mẫu thử -> Gửi khách hàng duyệt) và Bước 2 (Triển khai sản xuất khép kín: Ra sơ đồ cắt -> Tổ cắt -> Tổ may -> KCS kiểm tra -> Là hơi -> Đóng gói -> Xuất kho).
    2. Sản xuất để bán nội địa: Doanh nghiệp tự thiết kế mẫu và tiến hành sản xuất theo quy trình kỹ thuật tương tự.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến. Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 3 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán) và 2 đơn vị sản xuất trực tiếp (Phân xưởng May, Phân xưởng Cắt).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp quy mô nhỏ nên bộ máy kế toán tinh gọn với 01 nhân sự kế toán đảm nhiệm toàn bộ công việc từ kiểm soát chứng từ, theo dõi thu/chi, quản lý kho hàng, lập hóa đơn, theo dõi công nợ đến lập báo cáo tài chính.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ là VNĐ; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cuối kỳ; Hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Tình hình lao động (2020 – 2022):
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 16 100 17 100 20 100 +1 106,25 +3 117,65
Trình độ: Đại học 2 12,50 2 11,76 2 10,00 0 100,00 0 100,00
Trình độ: Phổ thông 13 81,25 14 82,35 17 85,00 +1 107,69 +3 121,43
Trình độ: Khác 1 6,25 1 5,89 1 5,00 0 100,00 0 100,00
Giới tính: Nam 6 37,50 6 35,29 7 35,00 0 100,00 +1 116,67
Giới tính: Nữ 10 62,50 11 64,71 13 65,00 +1 110,00 +2 118,18

2. Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty: Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất dữ liệu thực tế:

  • Chứng từ sử dụng: Phiếu đề nghị mua hàng, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng kê xuất kho.
  • Kế toán chi tiết: Sử dụng Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng (minh họa qua các mặt hàng Quần áo BHLĐ – PS2, Áo BHLĐ) kết hợp Sổ chi tiết hàng hóa và Sổ chi tiết Nguyên vật liệu (theo dõi cả số lượng và giá trị). Cuối kỳ lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn để đối chiếu.
  • Kế toán tổng hợp: Thực hiện trên phần mềm MISA, ghi nhận dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung và kết chuyển lên Sổ Cái TK 156 (tháng 12).
  • Đánh giá và đề xuất giải pháp: Tác giả chỉ ra các ưu điểm trong việc áp dụng phần mềm và phương pháp KKTX; đồng thời phân tích các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình quản lý chứng từ, kiểm kê, trích lập dự phòng để đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Hệ thống hóa toàn bộ thông tin tổ chức quản lý, quy trình công nghệ 2 bước trong sản xuất dệt may và thiết bị bảo hộ, cùng cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022 (quy mô lao động tăng từ 16 người năm 2020 lên 20 người năm 2022).
  • Ghi nhận chi tiết mô hình kế toán hàng tồn kho thực tế: phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, hạch toán hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Thu thập và hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ và sổ sách thực tế liên quan đến hàng tồn kho: Phiếu đề nghị mua hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa (Quần áo BHLĐ – PS2, Áo BHLĐ), Sổ chi tiết Nguyên vật liệu, Bảng kê xuất kho, Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156 tháng 12.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ ban đầu, đảm bảo tính kịp thời giữa bộ phận kho và phòng kế toán.
  • Nâng cao tính chính xác trong công tác phân loại, tính giá và theo dõi chi tiết nguyên vật liệu, thành phẩm và hàng hóa.
  • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định khi có biến động giá thị trường.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài gắn kết lý luận chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp giữa sản xuất gia công và thương mại.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán MISA, cung cấp số liệu thực tế về công tác quản trị hàng tồn kho tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu kế toán thực nghiệm chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); phạm vi khảo sát chứng từ chi tiết tập trung chủ yếu vào các mặt hàng may mặc BHLĐ chủ đạo; quy mô bộ máy kế toán công ty chỉ có 01 nhân sự nên việc phân tích đối chiếu mô hình phân công chuyên môn hóa còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị hàng tồn kho; phân tích sâu hơn các chính sách quản lý vốn lưu động và dự toán hàng tồn kho trong bối cảnh chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu may mặc biến động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện; học viên nghiên cứu về kế toán phần hành trong doanh nghiệp sản xuất – thương mại; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành may mặc, bảo hộ lao động.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Quy trình tổ chức hạch toán hàng tồn kho thực tế theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA; sơ đồ quy trình công nghệ tạo mẫu và sản xuất sản phẩm dệt may; hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho, sổ chi tiết NVL, bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Vật tư Công nghiệp Phúc Vinh đang áp dụng chế độ và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá hàng xuất kho là Bình quân cuối kỳ; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty có đặc điểm gì? Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến (Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phân xưởng May và Phân xưởng Cắt). Quy mô lao động tăng từ 16 người (năm 2020) lên 17 người (năm 2021) và đạt 20 người (năm 2022), trong đó lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (85% năm 2022).

3. Quy trình sản xuất gia công theo đơn đặt hàng tại công ty được tiến hành qua các bước nào? Gồm 2 bước: Bước 1 (Nhận tài liệu kỹ thuật và mẫu từ khách -> Phòng kỹ thuật nghiên cứu, may thử -> Gửi khách kiểm tra và duyệt); Bước 2 (Sau khi duyệt, tiến hành sản xuất khép kín: Ra sơ đồ cắt -> Tổ cắt -> Tổ may -> KCS kiểm tra -> Là hơi -> Đóng gói -> Xuất kho).

4. Khóa luận khảo sát những biểu mẫu và sổ sách kế toán hàng tồn kho thực tế nào? Bao gồm: Phiếu đề nghị mua hàng, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Thẻ kho mặt hàng Quần áo BHLĐ – PS2 và Áo BHLĐ, Sổ chi tiết hàng hóa Quần áo BHLĐ – PS2 và Áo BHLĐ, Sổ chi tiết Nguyên vật liệu, Bảng kê xuất kho, Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái Tài khoản 156 tháng 12.

5. Phạm vi nghiên cứu về sản phẩm hàng tồn kho của đề tài được giới hạn ở những nhóm hàng nào? Đề tài tập trung nghiên cứu các mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tồn kho của doanh nghiệp gồm Quần áo bảo hộ lao động, Vải nguyên liệu và các Trang thiết bị bảo hộ lao động (mũ, găng tay, khẩu trang...).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Vật tư Công nghiệp Phúc Vinh giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ quy trình sản xuất, việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ tổng hợp, chi tiết hàng tồn kho trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận hướng đến việc khắc phục những tồn tại trong quản lý chứng từ, kiểm kê và hạch toán, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác kế toán tại đơn vị.