Khoá luận tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Mỗi đơn vị kinh tế là một tế bào của nền kinh tế xã hội. Nền kinh tế xã hội càng phát triển thì kế toán ngày càng giữ vai trò hết sức quan trọng trong quản lý kinh doanh và kiểm soát của các hoạt động kinh tế của nhà nƣớc cũng nhƣ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình vận động liên tục của vốn kinh doanh theo chu kỳ T-H-T. Trong quá trình đó luôn có một bộ phận vốn dừng lại ở hình thái tiền tệ, bộ phận này gọi là Vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, là vật ngang giá chung nên trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô lãng phí. Do đó vốn bằng tiền phải quản lý một cách chặt chẽ. Với kiến thức đã học trong nhà trƣờng và thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền”, nhằm củng cố nâng cao kiến thức và hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện các nghiệp vụ cơ bản về kế toàn tài chính của doanh nghiệp. Nội dung của bài khoá luận gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4.
Chƣơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Trong thời gian thực hiện khoá luận em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của ThS.Hoà Thị Thanh Hƣơng và các cán bộ phòng Tài chính kế toán – Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Do kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian có hạn nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bài khoá luận đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hải phòng, ngày 02 tháng 07 năm 2011 Trịnh Thị Minh Nguyên SV: Trịnh Thị Minh Nguyên_QTL301K 1 Khoá luận tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU……………………………………….
2 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU. 4 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP. Tổng quan về vốn bằng tiền. Khái niệm, phân loại vốn bằng tiền.
Đặc điểm vốn bằng tiền, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán. Tổ chức công tác kế toán tiền mặt. Những quy định trong hạch toán tiền mặt. Tài khoản sử dụng.
Kế toán tiền mặt Việt Nam đồng (VNĐ). Kế toán tiền mặt ngoại tệ. Kế toán vàng bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ. Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Chứng từ kế toán và những quy định trong hạch toán tiền gửi ngân hàng. Tài khoản sử dụng. Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam Đồng. Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ.
Kế toán tiền đang chuyển. Chứng từ kế toán và những quy định trong hạch toán tiền đang chuyển. Tài khoản sử dụng. Trình tự hạch toán.
Sổ sách kế toán doanh nghiệp áp dụng. 21 CHƢƠNG 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ SỐ 4. Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Quá trình hình thành và phát triển của CT Cổ phần Vận tải thuỷ số 4.
27 SV: Trịnh Thị Minh Nguyên_QTL301K 2 Khoá luận tốt nghiệp 2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Vận tải thuỷ số 4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Vận tải thuỷ số 4.
Thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại CT Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Kế toán tiền mặt VNĐ tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Kế toán tiền gửi tại Công ty Cổ phần vận tải thuỷ số 4. 57 CHƢƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI THUỶ SỐ 4.
Nhận xét đánh giá chung về bộ máy kế toán và công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Sự cần thiết phải hoàn thiện. Mục đích, yêu cầu, phạm vi hoàn thiện.
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 89 SV: Trịnh Thị Minh Nguyên_QTL301K 3 Khoá luận tốt nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1 : Kế toán tiền mặt (VNĐ) .2 : Kế toán tiền mặt (Ngoại tệ) .3: Kế toán vàng bạc, kim khí quý, đá quý. Kế toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ).
Kế toán tiền gửi Ngân hàng (Ngoại tệ) .6: Kế toán tiền đang chuyển .7 : Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung .8: Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Chứng từ ghi sổ .9: Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chứng từ .10: Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký – sổ cái .11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần vận tải thuỷ số 4 .2: Cơ cấu bộ máy của phòng kế toán Công ty cổ phần vận tải thuỷ số 4 .4: Quy trình hạch toán tiền mặt VNĐ tại Công ty CP Vận tải thuỷ số 4 .6: Giấy đề nghị thanh toán .9: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn xem sổ quỹ tiền mặt.10: Màn hình nhập dữ liệu để xem sổ quỹ tiền mặt.11: Màn hình Sổ quỹ tiền mặt .12: Sổ quỹ tiền mặt .14: Màn hình nhập dữ liệu để xem Bảng kê số 1.15: Màn hình Bảng kê số 1.18: Màn hình nhập dữ liệu để xem Nhật ký chứng từ số 1.19: Màn hình nhật ký chứng từ số 1. 54 SV: Trịnh Thị Minh Nguyên_QTL301K 4 Khoá luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán tiền gửi ngân hàng.24: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để nhập số liệu từ Giấy Báo Có. Error! Bookmark not defined.25: Màn hình danh sách Giấy Báo Có.
Error! Bookmark not defined.26: Màn hình nhập dữ liệu từ Giấy Báo Có. Error! Bookmark not defined.27: Uỷ nhiệm chi .30: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để nhập dữ liệu từ Giấy Báo Nợ. Error! Bookmark not defined.31: Màn hình danh sách Giấy Báo Nợ .32: Màn hình nhập dữ liệu từ Giấy Báo Nợ. Error! Bookmark not defined.33: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn xem sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.34: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.35: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem Bảng kê số 2.37: Màn hình Bảng kê số 2 .39: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem Nhật ký chứng từ số 2.40: Màn hình nhập dữ liệu để xem Nhật ký chứng từ số 2.41: Màn hình Nhật ký chứng từ số 2 .42: Nhật ký chứng từ số 2.
74 SV: Trịnh Thị Minh Nguyên_QTL301K 5 Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP. Tổng quan về vốn bằng tiền. Khái niệm, phân loại vốn bằng tiền. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình vận động liên tục của vốn dừng lại ở hình thái tiền tệ, bộ phận này gọi là vốn bằng tiền.
Vậy vốn bằng tiền là bộ phận của tài sản lƣu động ở hình thái tiền tệ trong quá trình vận động. Nó có tính linh hoạt cao nhất trên Bảng cân đối kế toán, đồng thời nó phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tại thời điểm. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm: - Tiền mặt tại quỹ - Các khoản tiền gửi ngân hàng - Tiền đang chuyển (Gồm cả nội tệ, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng , bạc, đá quý) Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải có một lƣợng tiền nhất định có thể là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc dùng để chi tiêu, thanh toán các khoản mua, bán nguyên liệu, vật tƣ hàng hoá, thanh toán lƣơng cho cán bộ công nhân viên…nhằm đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh không bị ách tắc đình trệ đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Đặc điểm vốn bằng tiền, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán.
Đặc điểm vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô lãng phí. Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền cần đảm bảo tốt các yêu cầu sau: - Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ. - Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ.
SV: Trịnh Thị Minh Nguyên_QTL301K 6 Khoá luận tốt nghiệp 1. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền. Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền với vai trò công cụ quản lý kinh tế, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau: - Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của vốn bằng tiền. - Giám đốc quản lý chặt chẽ việc tiến hành chế độ thu, chi, và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chế độ quản lý ngoại tệ, vàng bạc.
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền. Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trƣờng hợp đƣợc phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng. Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ra ngoại tệ Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. Trƣờng hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì đƣợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán.
Bên có các tài khoản 1112, TK 1122 đƣợc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phƣơng pháp: Bình quân gia quyền, nhập trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc, giá thực tế đích danh.