Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, quá trình vận động của vốn kinh doanh diễn ra liên tục theo chu kỳ vận động $T - H - T'$. Trong chu trình này, luôn có một bộ phận tài sản tồn tại dưới hình thái giá trị tiền tệ, được xác định là vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng hay tổ chức tài chính và tiền đang chuyển. Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất trên Bảng cân đối kế toán, phản ánh trực tiếp năng lực thanh toán tức thời của doanh nghiệp đối với các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, chi trả thu nhập cho người lao động và mua sắm vật tư, nguyên liệu phục vụ hoạt động liên tục. Tuy nhiên, do đặc thù là vật ngang giá chung và có tính lưu động tuyệt đối, vốn bằng tiền là đối tượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ thất thoát, lãng phí hoặc gian lận nếu không được quản lý và hạch toán chặt chẽ.

Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát kinh tế và thực tiễn khảo sát tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4, đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4, chỉ rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ứng dụng phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4 (địa chỉ: Km7 đường 5A, số 436 Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế dựa trên dữ liệu hạch toán niên độ kế toán năm 2010 (trọng tâm quý IV/2010, tháng 12/2010) và hoàn thành vào tháng 7 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời kết hợp phương pháp khảo sát thực tế tại đơn vị.

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết hạch toán

Nghiên cứu vận dụng hệ thống nguyên tắc và quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản kế toán vốn bằng tiền được chuẩn hóa gồm:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý, đá quý tại quỹ. Chi tiết thành: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc hoặc Công ty tài chính. Chi tiết thành: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc gửi qua bưu điện nhưng chưa nhận được Giấy Báo Có hoặc bản sao kê. Chi tiết thành: TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Các tài khoản liên quan khác: TK 007 (Ngoại tệ các loại - tài khoản ngoài bảng), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 1388 (Phải thu khác) và TK 3388 (Phải trả khác) phục vụ xử lý chênh lệch khi đối chiếu với ngân hàng.

Về mặt lý luận, khóa luận phân tích trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu lịch sử hình thành, điều lệ tổ chức, giấy phép kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các quy định hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và tổng hợp đối chiếu với thực tế thực hiện tại đơn vị.
  • Phương pháp kế toán thực hành: Mô tả quy trình lập, luân chuyển chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Hóa đơn GTGT, Giấy Báo Nợ, Giấy Báo Có, Ủy nhiệm chi) và thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán máy ITSOFT.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2010 và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định về hạch toán vốn bằng tiền theo chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ). Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh; theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng TK 007; số dư ngoại tệ cuối kỳ đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng và hạch toán chênh lệch vào TK 413, TK 515 hoặc TK 635. Vàng bạc, đá quý theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm chất và xuất kho theo giá thực tế.
  • Hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Xác định nhiệm vụ kế toán quỹ và thủ quỹ; quy trình mở sổ chi tiết theo dõi từng quỹ, từng tài khoản ngân hàng; phương pháp xử lý chênh lệch số liệu giữa sổ sách đơn vị và sổ phụ ngân hàng vào cuối tháng qua TK 1388 (nếu sổ kế toán lớn hơn ngân hàng) hoặc TK 3388 (nếu sổ kế toán nhỏ hơn ngân hàng).
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo 5 hình thức kế toán, nêu bật đặc trưng của hình thức Kế toán máy là thực hiện tự động hóa việc kết xuất dữ liệu sang sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính dựa trên dữ liệu chứng từ nhập hàng ngày.

Chương 2: Thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4

Chương này tập trung khảo sát chi tiết thực trạng tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị khảo sát: Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4 tiền thân là Công ty Vận tải sông số 4 (thành lập ngày 28/02/1983 theo Quyết định số 2163/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải), được cổ phần hóa theo Quyết định số 926/QĐ-BGTVT ngày 06/04/2005. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực: vận tải đường thủy (vận chuyển than cho các Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Phả Lại, Ninh Bình, đạm Hà Bắc; xi măng, clanhke, hàng siêu trường siêu trọng), đại lý vận tải, sửa chữa đóng mới phương tiện thủy, xây dựng công trình giao thông và tái chế phế liệu kim loại.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và phòng kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ các Phó Giám đốc $\rightarrow$ các phòng nghiệp vụ (Kinh doanh, Tổ chức cán bộ lao động, Kỹ thuật, Kế toán, Văn phòng) và 3 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp sửa chữa tàu 81, Xí nghiệp sửa chữa tàu 200, Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình). Phòng Kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm 8 vị trí chức danh với nhiệm vụ được phân công rõ ràng:
Vị trí chức danh Nhiệm vụ chuyên môn chính trong phòng kế toán
Kế toán trưởng Điều hành công tác kế toán, lập báo cáo tài chính, phân tích chỉ tiêu tài chính, kiểm soát thu chi.
Kế toán tiền mặt Bảo quản chứng từ tiền mặt, lập phiếu thu, phiếu chi, cập nhật dữ liệu vào phần mềm ITSOFT.
Kế toán tiền gửi ngân hàng Cập nhật số liệu nợ vay, đối chiếu công nợ ngân hàng, lập giấy đề nghị vay vốn và thực hiện ủy nhiệm chi.
Kế toán tài sản cố định Theo dõi tăng giảm, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đều, phân bổ công cụ dụng cụ.
Kế toán NVL, CC-DC Theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư, lập bảng phân bổ nguyên vật liệu cuối tháng.
Kế toán tiền lương Chấm công, tính lương, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), lập bảng lương ngày 10 và 12 hàng tháng.
Kế toán doanh thu, thuế Theo dõi doanh thu vận tải, kê khai quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN.
Thủ quỹ Quản lý tiền mặt, thực hiện nhập/xuất quỹ theo phiếu đã duyệt, ghi chép sổ quỹ tiền mặt hàng ngày.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; kế toán máy trên phần mềm ITSOFT theo mô hình Nhật ký chứng từ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ (công ty không phát sinh giao dịch ngoại tệ tiền mặt).
  • Thực tế hạch toán tiền mặt: Công ty sử dụng TK 1111, các chứng từ gồm: Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT). Hệ thống sổ gồm Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S07-DN), Bảng kê số 1, Nhật ký chứng từ số 1 và Sổ cái TK 111.
  • Dữ liệu thực tế chứng từ và sổ quỹ tháng 12/2010:
    • Nghiệp vụ thu: Ngày 19/12/2010, thu tiền mặt cước vận chuyển xi măng từ Công ty Xi măng Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0006662 (Sà lan SL36 vận chuyển 300 tấn xi măng từ Hải Phòng đến Cảng Cọc 5), tiền hàng 15.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.700.000 đồng, tổng thanh toán 17.700.000 đồng; lập Phiếu thu PT1012/013, định khoản Nợ TK 1111: 17.700.000 đồng / Có TK 511: 15.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.700.000 đồng.
    • Nghiệp vụ chi: Ngày 19/12/2010, thanh toán tiền mua văn phòng phẩm theo Hóa đơn bán lẻ 01/BL và Giấy đề nghị thanh toán của kế toán viên, lập Phiếu chi PC1012/014, định khoản Nợ TK 642: 1.200.000 đồng / Có TK 1111: 1.200.000 đồng.
    • Tổng hợp Sổ quỹ tiền mặt tháng 12/2010:
Chỉ tiêu trên Sổ quỹ tiền mặt tháng 12/2010 Giá trị ghi nhận (VNĐ)
Dư nợ đầu kỳ (01/12/2010) 67.686.000
Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ 4.828.000
Tổng số phát sinh Có trong kỳ 4.441.000
Dư nợ cuối kỳ (31/12/2010) 79.073.000
  • Thực tế hạch toán tiền gửi ngân hàng: Giao dịch qua tài khoản số 102010000213051 tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồng Bàng. Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, Giấy Báo Có và Ủy nhiệm chi, kế toán nhập liệu vào phần mềm ITSOFT để trích xuất Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, Bảng kê số 2 và Nhật ký chứng từ số 2.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Vận tải thuỷ số 4

Chương 3 đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công rõ trách nhiệm giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ (mỗi người có tài khoản và mật khẩu đăng nhập riêng trên phần mềm ITSOFT); chấp hành đúng chế độ chứng từ và quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Yêu cầu hoàn thiện: Xác định mục đích, yêu cầu và phạm vi nhằm nâng cao tốc độ cung cấp thông tin cho ban giám đốc, tăng cường kiểm soát nội bộ và hạn chế rủi ro trong quản lý dòng tiền.
  • Nội dung đề xuất hoàn thiện: Kiến nghị các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc trước khi nhập máy, nâng cấp việc khai thác các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm ITSOFT, và thắt chặt đối chiếu định kỳ số dư ngân hàng và kiểm kê quỹ tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết toàn bộ mô hình hạch toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp vận tải đường thủy quy mô vừa sau cổ phần hóa:

Phần hành kế toán Chứng từ sử dụng thực tế Tài khoản hạch toán Sổ sách kế toán kết xuất
Tiền mặt (VNĐ) Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (05-TT), Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán lẻ TK 111 (chi tiết TK 1111) Sổ quỹ tiền mặt (S07-DN), Bảng kê số 1, Nhật ký chứng từ số 1, Sổ cái TK 111
Tiền gửi ngân hàng Giấy Báo Nợ, Giấy Báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê tài khoản ngân hàng TK 112 (chi tiết TK 1121) Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, Bảng kê số 2, Nhật ký chứng từ số 2, Sổ cái TK 112

Các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến khâu ký duyệt nhiều cấp (Kế toán viên $\rightarrow$ Kế toán trưởng $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Thủ quỹ), đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ kế toán.
  • Về ứng dụng tin học hóa: Khảo sát cụ thể việc triển khai phần mềm kế toán máy ITSOFT dựa trên nền tảng cấu trúc hình thức Nhật ký chứng từ, phân định quyền hạn đăng nhập giữa thủ quỹ và nhân viên kế toán tổng hợp.
  • Về mặt đóng góp: Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền trong giai đoạn thực thi Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp ngành vận tải thủy, chỉ ra sự cần thiết phải đồng bộ hóa giữa luân chuyển chứng từ giấy và nhập liệu phần mềm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát hạch toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ) do tại thời điểm nghiên cứu doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ hoặc vàng bạc, kim khí quý.
    • Số liệu thực nghiệm trích xuất tập trung vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2010 tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp vận tải đường thủy khác trong cùng khu vực Hải Phòng.
  • Hướng mở rộng đề tài:
    • Nghiên cứu mở rộng việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong bối cảnh các giao dịch thanh toán điện tử, ngân hàng số và các quy định kế toán mới (như Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
    • Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro dòng tiền trong các doanh nghiệp vận tải logistics đa phương thức.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn 3 chương truyền thống; nghiên cứu phương pháp mô tả quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền kết hợp giữa lý thuyết và phần mềm thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải, dịch vụ kỹ thuật thủy: Tham khảo mẫu biểu thực tế (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ vận tải hàng hóa đường sông (vận chuyển than, xi măng, clanhke).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với sơ đồ luân chuyển chứng từ và các bước thao tác trên màn hình phần mềm kế toán máy ITSOFT đối với phần hành tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ áp dụng là hình thức Kế toán máy trên phần mềm ITSOFT, được thiết kế theo nguyên lý của hình thức Nhật ký chứng từ.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự chuyên trách? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, bao gồm 8 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tiền mặt, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán tài sản cố định, Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương, và Kế toán doanh thu - thuế.

3. Nghiệp vụ thu tiền cước vận chuyển xi măng ngày 19/12/2010 được ghi nhận với số liệu và chứng từ như thế nào? Nghiệp vụ phát sinh từ Hóa đơn GTGT số 0006662 lập cho Công ty Xi măng Hải Phòng về việc Sà lan SL36 vận chuyển 300 tấn xi măng từ Hải Phòng đến Cảng Cọc 5. Doanh thu cước vận chuyển là 15.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.700.000 đồng, tổng thanh toán tiền mặt là 17.700.000 đồng. Nghiệp vụ được phản ánh vào Phiếu thu PT1012/013, ghi Nợ TK 1111: 17.700.000 đồng / Có TK 511: 15.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.700.000 đồng.

4. Doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch ngân hàng tại đâu và sử dụng tài khoản kế toán nào cho tiền mặt? Doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán số 102010000213051 tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hồng Bàng. Đối với tiền mặt, do công ty không sử dụng ngoại tệ nên kế toán sử dụng duy nhất tài khoản chi tiết TK 1111 (Tiền mặt Việt Nam).

5. Cơ chế kiểm soát giữa Kế toán tiền mặt và Thủ quỹ trên phần mềm ITSOFT được thiết lập ra sao? Để tránh gian lận và đảm bảo tính độc lập kiểm tra, thủ quỹ và kế toán tiền mặt được cấp tài khoản và mật khẩu đăng nhập riêng biệt. Thủ quỹ chịu trách nhiệm theo dõi và nhập liệu phân hệ Sổ quỹ tiền mặt, trong khi kế toán tiền mặt phụ trách theo dõi Bảng kê số 1, Nhật ký chứng từ số 1 và Sổ cái TK 111.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Minh Nguyên đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và khảo sát thực tế quy trình hạch toán tại Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cũng như quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán máy ITSOFT tại một doanh nghiệp vận tải đường thủy. Các đề xuất hoàn thiện trong công trình mang tính thực tế, xuất phát từ đặc điểm quản lý tập trung và yêu cầu kiểm soát tài chính của đơn vị khảo sát.