Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, công tác kế toán - kiểm toán giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơ cấu chi phí sản xuất và quản lý, lao động là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành giá thành và quyết định sự tồn tại của đơn vị. Tiền lương là khoản tiền bù đắp hao phí sức lao động, gắn liền với quyền lợi vật chất của người lao động và đồng thời là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất làm việc. Đi liền với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động.

Đề tài khóa luận "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" do sinh viên Vũ Thị Thùy Linh (Lớp QTL 302K) thực hiện, xuất phát từ quá trình tìm hiểu và thực tập thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN). Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam (trụ sở tại 57 Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn hoạt động 2008–2010, với các số liệu hạch toán chi tiết được thu thập tại kỳ kế toán tháng 11 năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp cùng các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Khái niệm tiền lương (tiền lương chính, tiền lương phụ), phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, thêm giờ, lưu động), tiền thưởng và bản chất của các quỹ trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).
  • Chế độ kế toán và văn bản quy phạm: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho"; Quyết định số 33/TTg ngày 05/02/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý khai thác quỹ nhà thuộc sở hữu Nhà nước; các quy định về tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp; mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định (780.000 đồng/tháng tại thời điểm khảo sát).
  • Hệ thống tài khoản lý thuyết: Sử dụng các tài khoản chủ yếu gồm TK 334 ("Phải trả người lao động", chia thành TK 3341 và TK 3348), TK 335 ("Chi phí phải trả"), TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác" với các tài khoản cấp hai từ TK 3381 đến TK 3388), cùng các tài khoản chi phí liên quan (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241) và tài khoản thanh toán (TK 111, TK 112, TK 138, TK 141, TK 333).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp, văn bản quản lý nội bộ, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công, hạch toán kết quả lao động đến tính toán phân bổ lương, trích lập các quỹ bảo hiểm.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp chứng từ kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo mô hình hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính BHXH, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, phiếu chi, chứng từ ghi sổ và sổ cái kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam trong tháng 11/2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 1 trình bày toàn diện các khái niệm, vai trò, nguyên tắc và phương pháp hạch toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.

Tác giả phân định rõ các thành phần cấu thành thu nhập của người lao động:

  • Tiền lương chính: Trả cho thời gian làm việc thực tế theo nhiệm vụ được giao (lương thời gian, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp lương).
  • Tiền lương phụ: Trả cho thời gian nghỉ việc được hưởng lương theo chế độ Nhà nước (nghỉ phép, nghỉ lễ Tết) hoặc nghỉ vì lý do khách quan (máy hỏng, thiếu nguyên vật liệu).
  • Phụ cấp và tiền thưởng: Đóng vai trò bù đắp hao phí lao động chưa được tính đủ trong lương cấp bậc và khuyến khích vật chất đối với năng suất, chất lượng lao động.

Về các khoản trích theo lương, tỷ lệ trích lập theo chế độ quy định gồm:

Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí DN Tỷ lệ trừ vào thu nhập NLĐ Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 16,0% 6,0% 22,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% (Nhà nước hỗ trợ thêm 1%)

Về hình thức trả lương, chương 1 hệ thống hóa hai phương thức căn bản:

  • Hình thức trả lương theo thời gian: Gồm lương tháng, lương ngày và lương giờ. Công thức tính lương thời gian căn cứ vào mức lương tối thiểu, hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp và số ngày công thực tế (chuẩn 22 hoặc 26 ngày).
  • Hình thức trả lương theo sản phẩm: Gồm lương sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, lương sản phẩm giản đơn, có thưởng, lũy kế, khoán khối lượng công việc, lương sản phẩm tập thể và khoán quỹ lương.

Về tổ chức hạch toán kế toán:

  • Hạch toán ban đầu: Sử dụng danh sách lao động, Bảng chấm công (theo dõi 9 ngày nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương theo luật định: Tết Nguyên đán 4 ngày, Tết Dương lịch 1 ngày, Giỗ tổ Hùng Vương 1 ngày, Ngày Chiến thắng 1 ngày, Quốc tế Lao động 1 ngày, Quốc khánh 1 ngày), Phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán.
  • Hạch toán tổng hợp: Trình bày chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh của TK 334, TK 335, TK 338; sơ đồ hạch toán quan hệ đối ứng giữa các tài khoản chi phí (622, 627, 641, 642), tài khoản tiền (111, 112), thuế thu nhập cá nhân (333), quỹ khen thưởng (431) và các khoản khấu trừ khác (138, 141).
  • Hình thức sổ kế toán: Nêu đặc điểm của 5 hình thức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam

Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực tế quy trình hạch toán tiền lương tại đơn vị thực tập.

Khái quát về đơn vị nghiên cứu:

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam (địa chỉ: 57 Lương Khánh Thiện, Ngô Quyền, Hải Phòng).
  • Ngành nghề kinh doanh: Thi công công trình xây dựng; Mua bán vật liệu xây dựng; Kinh doanh bất động sản; Quản lý, khai thác, duy tu và phát triển quỹ nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số 33/TTg ngày 05/02/1993 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2008–2010 phản ánh qua số liệu quản lý: Tổng diện tích nhà cho thuê đạt 597,7 $m^2$; Doanh thu hoạt động sự nghiệp đạt 45,5 triệu đồng; Doanh thu hoạt động kinh doanh đạt 13,08 triệu đồng.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại công ty:

  • Cơ cấu quản lý: Đứng đầu là Giám đốc công ty, chỉ đạo trực tiếp các phòng chức năng: Phòng Quản lý kinh doanh nhà, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Kiểm tra xử lý, Phòng Quản lý sửa chữa nhà, Phòng Dự án đầu tư phát triển nhà và các Ban/Xí nghiệp quản lý nhà trực thuộc (Ban Hồng Bàng, Ban Ngô Quyền, Ban Cầu Tre - Vạn Mỹ, Ban Vĩnh Niệm, Ban Kế hoạch tổng hợp...).
  • Bộ máy kế toán: Thuộc Phòng Kế hoạch tài chính, gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng (1 phó phòng phụ trách kế toán, 1 phó phòng phụ trách kế hoạch), bộ phận Kế toán doanh thu (5 người, trong đó 3 người kiêm nhiệm kế toán xây dựng cơ bản, lương và BHXH), 1 Kế toán thanh toán và 1 Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá gốc, bình quân gia quyền (VAS 02); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ áp dụng là Chứng từ ghi sổ.

Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích tại đơn vị:

  • Hình thức trả lương áp dụng: Công ty áp dụng 2 hình thức:
    1. Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho cán bộ công nhân viên khối văn phòng và các phòng ban quản lý.
    2. Trả lương khoán thu: Áp dụng cho cán bộ nhân viên làm công tác quản lý và thu tiền thuê nhà.
  • Quy chế tính lương thời gian: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trên Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL), ngày công chuẩn theo chế độ là 22 ngày/tháng, mức lương tối thiểu áp dụng là 780.000 đồng/tháng.
  • Hệ số phụ cấp quy định nội bộ:
    • Phụ cấp chức vụ: Trưởng phòng (0,4); Phó phòng (0,3); Trưởng ban (0,3); Phó ban (0,15); Tổ trưởng (0,1).
    • Phụ cấp trách nhiệm: Phụ trách an toàn lao động (0,18); Thủ kho (0,15); Thủ quỹ (0,12).
    • Phụ cấp thêm giờ: Hưởng 100% lương cấp bậc khi làm việc vào thứ Bảy và Chủ nhật; hưởng 50% lương cấp bậc khi làm thêm giờ ngày thường (không quá 4 giờ/ngày).
  • Ví dụ tính lương cụ thể tại văn bản: Cán bộ Nguyễn Quốc Hùng (Trưởng phòng) có hệ số lương cấp bậc 4,99; phụ cấp chức vụ 0,4; mức lương tối thiểu 780.000 đồng; ngày công thực tế đủ 22 ngày. Lương thực lĩnh được tính toán bao gồm lương cấp bậc, phụ cấp chức vụ và các khoản điều chỉnh.
  • Chế độ trợ cấp BHXH: Áp dụng tỷ lệ 75% mức lương bình quân ngày đóng BHXH cho các trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động; riêng nghỉ sinh con hưởng 100%.
    • Minh họa trường hợp nhân viên Nguyễn Văn Sơn nghỉ ốm do sốt virus 6 ngày (từ 02/11/2010 đến 08/11/2010) theo Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH Mẫu số C03-BH; số tiền trợ cấp BHXH được thanh toán là 638.178 đồng, thực hiện chi qua Phiếu chi số 49 ngày 29/11/2010.
  • Số liệu tổng hợp lương và trích nộp tháng 11/2010:
    • Tổng số tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên toàn công ty (gồm Văn phòng công ty và Xí nghiệp quản lý) là 282.679.xxx đồng. Trong đó, khối Văn phòng gồm Phòng KH-TC, Phòng QL-Sửa chữa, Phòng TC-HC, Phòng Kiểm tra, Phòng Dự án, Phòng QL nhà; Khối Xí nghiệp quản lý gồm các ban trực thuộc.
    • Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm: BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%. Tỷ lệ trừ vào thu nhập người lao động gồm: BHXH 6%, BHYT 1,5%.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản thực tế:
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán lương tháng 11/2010, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C03-BH), Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (Mẫu S02a-DN), Bảng thanh toán BHXH, Phiếu chi tiền mặt (Phiếu chi số 49), Chứng từ ghi sổ (CTGS số 53 ngày 29/11/2010 ghi Nợ TK 642 / Có TK 334 số tiền 289.044.xxx đồng; CTGS số 34 ngày 29/11/2010 ghi Nợ TK 334 / Có TK 111 số tiền tạm ứng 105.000.xxx đồng).
    • Tài khoản kế toán sử dụng: Do đặc thù hoạt động quản lý, toàn bộ chi phí lương và trích theo lương được hạch toán tập trung vào TK 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp"), kết hợp cùng TK 334, TK 338 và TK 111.
    • Hệ thống sổ kế toán: Sổ Cái TK 334, TK 338; Sổ Chứng từ ghi sổ TK 642, TK 334, TK 338; Sổ chi tiết TK 334, TK 338; Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Theo bố cục đề tài được xác lập ở phần mở đầu, Chương 3 là chương đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam dựa trên các phát hiện thực tế từ Chương 2.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp có chức năng kinh doanh hỗn hợp (vừa quản lý quỹ nhà Nhà nước, vừa thi công xây dựng và kinh doanh bất động sản).

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu quy định về lương, phụ cấp và trích nộp các quỹ được ghi nhận thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam:

Danh mục chỉ tiêu Quy định và tỷ lệ áp dụng tại công ty Ghi chú / Căn cứ
Mức lương tối thiểu 780.000 đồng/tháng Áp dụng tại kỳ hạch toán tháng 11/2010
Số ngày công chuẩn 22 ngày/tháng Khối văn phòng, hành chính sự nghiệp
Phụ cấp chức vụ Trưởng phòng (0,4); Phó phòng (0,3); Trưởng ban (0,3); Phó ban (0,15); Tổ trưởng (0,1) Tính trên mức lương tối thiểu
Phụ cấp trách nhiệm An toàn lao động (0,18); Thủ kho (0,15); Thủ quỹ (0,12) Tính trên mức lương tối thiểu
Phụ cấp làm thêm giờ Thứ Bảy, Chủ nhật (+100%); Ngày thường dưới 4h (+50%) Tính trên mức lương cấp bậc
Trợ cấp BHXH ốm đau 75% mức lương bình quân ngày đóng BHXH Căn cứ Giấy chứng nhận Mẫu C03-BH
Trích nộp BHXH Tổng 22% (DN chịu 16% tính vào TK 642, NLĐ nộp 6%) Tính trên quỹ lương cấp bậc
Trích nộp BHYT Tổng 4,5% (DN chịu 3% tính vào TK 642, NLĐ nộp 1,5%) Tính trên quỹ lương cấp bậc
Trích nộp KPCĐ 2,0% tính toàn bộ vào chi phí DN (TK 642) Tính trên tổng tiền lương thực trả
Tài khoản tập hợp chi phí Sử dụng tập trung TK 642 Áp dụng cho cả lương và các khoản trích

Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận cung cấp một bức tranh chi tiết về việc vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và Chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào thực tiễn một đơn vị dịch vụ công ích và xây dựng, minh họa đầy đủ quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ thanh toán bảo hiểm và phân bổ chi phí lương vào sổ sách kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào thời điểm tháng 11/2010 tại một doanh nghiệp địa phương (thành phố Hải Phòng), do đó các định mức lương tối thiểu (780.000 đồng) và tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm phản ánh quy định pháp luật tại thời điểm đó.
  • Văn bản khảo sát tập trung chủ yếu vào hạch toán khối văn phòng và các ban quản lý quỹ nhà qua tài khoản chi phí quản lý (TK 642), chưa thể hiện sâu quy trình phân bổ chi phí nhân công trực tiếp xây lắp (TK 622) đối với các đội công nhân thời vụ thuê ngoài.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể mở rộng khảo sát phương pháp hạch toán lương và các khoản trích theo các Thông tư kế toán mới (thay thế QĐ 15/2006/QĐ-BTC), cập nhật Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Việc làm sửa đổi, cũng như đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ chế trả lương khoán thu so với lương theo thời gian trong ngành quản lý bất động sản đô thị.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ công ích, quản lý nhà ở, xây dựng dân dụng cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán BHXH (Mẫu C03-BH, Mẫu S02a-DN), phương pháp lập bảng thanh toán tiền lương và cách thức ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

2. Mức lương tối thiểu và số ngày làm việc quy định trong tháng tại công ty vào tháng 11/2010 là bao nhiêu?
Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định được công ty áp dụng tại thời điểm tháng 11/2010 là 780.000 đồng/tháng; số ngày làm việc tiêu chuẩn theo chế độ là 22 ngày/tháng.

3. Tỷ lệ trích nộp BHXH, BHYT và KPCĐ được phân chia giữa doanh nghiệp và người lao động như thế nào tại công ty?
Quỹ BHXH trích 22% (doanh nghiệp chịu 16% tính vào chi phí, người lao động nộp 6% trừ vào lương); Quỹ BHYT trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động nộp 1,5%); Kinh phí công đoàn trích 2% trên tổng lương thực trả và do doanh nghiệp chịu toàn bộ tính vào chi phí quản lý (TK 642).

4. Chế độ trợ cấp BHXH nghỉ ốm đau của nhân viên tại công ty được tính toán theo mức nào và có ví dụ minh họa cụ thể nào trong văn bản?
Khi nghỉ ốm đau có giấy chứng nhận của cơ sở y tế (Mẫu C03-BH), người lao động được hưởng 75% mức lương bình quân ngày đóng BHXH. Điển hình là trường hợp ông Nguyễn Văn Sơn nghỉ ốm do sốt virus 6 ngày (từ 02/11/2010 đến 08/11/2010) được thanh toán số tiền trợ cấp BHXH là 638.178 đồng thông qua Phiếu chi số 49 ngày 29/11/2010.

5. Tại công ty, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán vào tài khoản chi phí nào?
Tại đơn vị khảo sát, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên được hạch toán tập trung vào tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) đối ứng với TK 334 và TK 338.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thùy Linh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phương Nam trong niên độ 2008–2010. Các chứng từ chấm công, thanh toán BHXH, bảng lương và chứng từ ghi sổ tháng 11/2010 được trình bày đầy đủ, thể hiện việc tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán phần hành tiền lương tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ quản lý nhà và xây lắp.