Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng mở cửa và hội nhập, số lượng doanh nghiệp thành lập và tham gia cạnh tranh trên thị trường gia tăng nhanh chóng. Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị cũng như vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, các bên liên quan đòi hỏi số liệu kế toán phải được công khai, minh bạch thông qua hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC). Phân tích BCTC là công cụ khách quan hỗ trợ người quản lý nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, kiểm soát rủi ro; đồng thời cung cấp căn cứ để nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích Báo cáo tài chính Công ty TNHH Thương mại Điện Phong Phú" tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú: Lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán, quy trình vận hành và chính sách bán hàng; phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của công ty.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính: Các khái niệm, ý nghĩa, vai trò, mục tiêu và các phương pháp phân tích BCTC.
- Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú giai đoạn 2016–2018 thông qua việc phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hệ thống các chỉ số tài chính (khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, quản lý nợ, khả năng sinh lời).
- Nhận xét tổng quát về thực trạng tài chính và đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính giai đoạn 2016, 2017 và 2018 của Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú, địa chỉ số 534 Đường 2/9, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/04/2020 đến ngày 10/07/2020; số liệu tài chính thu thập và phân tích trong chuỗi thời gian 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống Báo cáo tài chính được nghiên cứu bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN). Cơ sở lý luận xác định rõ vai trò và nhu cầu thông tin BCTC của bốn nhóm đối tượng: Nhà quản lý nội bộ, nhà cung cấp, khách hàng/đối tác thương mại, ngân hàng và nhà đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập, tập hợp và xử lý số liệu: Trích xuất dữ liệu từ hệ thống sổ sách, BCTC của công ty qua các năm 2016–2018; ứng dụng bảng biểu, đồ thị và phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý dữ liệu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý thuyết chuyên ngành kế toán, tài chính doanh nghiệp từ sách báo, giáo trình và văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy kế toán tại công ty; phỏng vấn kế toán viên và nhân viên nghiệp vụ nhằm làm rõ nguyên nhân biến động của từng khoản mục tài chính.
- Phương pháp phân tích tài chính:
- Phân tích theo chiều ngang: Xác định quy mô và tỷ lệ biến động của từng chỉ tiêu giữa năm phân tích so với năm gốc ($X_1 - X_0$ và $\frac{X_1 - X_0}{X_0} \times 100%$).
- Phân tích theo xu hướng: Mở rộng phân tích so sánh trên chuỗi dữ liệu 3 năm liên tiếp nhằm nhận diện xu hướng vận động dài hạn của các chỉ tiêu.
- Phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục cấu thành so với tổng thể quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu hoặc chi phí.
- Phân tích tỷ số tài chính: Thiết lập và tính toán 4 nhóm chỉ số cơ bản gồm: Khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh); Hiệu quả hoạt động (vòng quay tổng tài sản, vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho bình quân); Quản lý nợ (tỷ số nợ trên tổng tài sản, nợ trên vốn chủ sở hữu); Khả năng sinh lời (ROS, ROE, ROA).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính đã lập các năm 2016, 2017, 2018 của Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú và số liệu chỉ số tài chính bình quân ngành phục vụ mục đích so sánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú
Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú được thành lập ngày 15/01/2009 (Mã số thuế: 3501105859), tiền thân là một cửa hàng kinh doanh và sửa chữa thiết bị điện nhỏ do ông Lưu Văn Thuyên làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ của công ty đăng ký là 500 triệu đồng. Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty đã trở thành nhà phân phối độc quyền tại Thành phố Vũng Tàu cho hơn 10 thương hiệu thiết bị điện lớn như: Rạng Đông, Panasonic Eco Solutions Việt Nam, Cadivi, Sino, Electrolux Việt Nam, Dây & Cáp điện Thăng Long, Điện Cơ BIFAN, Tân Tiến Senko. Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa cho hơn 150 cửa hàng bán lẻ và nhận thầu cung ứng vật tư điện cho nhiều dự án, công trình xây dựng thương mại lớn trong khu vực (Lotte Mart, Lapen Center, Lan Rừng).
Cơ cấu quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Nhân sự. Về tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, hạch toán trên phần mềm kế toán máy với hình thức ghi sổ Nhật ký chung. Phòng kế toán phân công các phần hành: Kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán thanh toán, kế toán bán hàng, kế toán kho, kế toán tài sản cố định và kế toán công nợ.
Về chính sách và chế độ kế toán đang áp dụng:
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Kỳ báo cáo: Định kỳ theo quý (3 tháng) và lập BCTC theo năm.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm lý thuyết về Báo cáo tài chính, khẳng định BCTC là hệ thống thông tin kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, luồng tiền và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong kỳ kế toán. Tác giả làm rõ nội dung, ý nghĩa kinh tế và cấu trúc của từng báo cáo chuyên biệt:
- Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định theo nguyên tắc cân bằng $Tài\ sản = Nguồn\ vốn$.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Thể hiện tổng hợp doanh thu, thu nhập, chi phí và lợi nhuận thuần từ các hoạt động (kinh doanh chính, tài chính và hoạt động khác) trong kỳ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá các dòng tiền vào và dòng tiền ra theo 3 hoạt động cơ bản: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của hệ thống các tỷ số tài chính được ứng dụng làm thước đo định lượng trong nghiên cứu thực nghiệm tại chương tiếp theo.
Chương 3: Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú
1. Đánh giá tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán
| Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn |
Năm 2016 (VND) |
Năm 2017 (VND) |
Năm 2018 (VND) |
| Tổng tài sản |
4.136.705.258 |
8.700.483.714 |
9.656.693.217 |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền |
918.700.000 |
558.900.000 |
887.600.000 |
| - Các khoản phải thu |
943.600.000 |
4.380.000.000 |
4.200.000.000 |
| - Hàng tồn kho |
2.140.000.000 |
3.580.000.000 |
4.400.000.000 |
| - Tài sản khác |
136.300.000 |
173.400.000 |
153.200.000 |
| Tổng nguồn vốn |
4.136.705.258 |
8.700.483.714 |
9.656.693.217 |
| - Nợ phải trả |
3.867.196.864 |
8.340.001.382 |
9.244.094.976 |
| + Phải trả người bán |
140.600.000 |
430.800.000 |
284.500.000 |
| + Các khoản phải trả khác |
3.670.000.000 |
7.900.000.000 |
8.950.000.000 |
| - Vốn chủ sở hữu |
269.508.394 |
360.482.332 |
412.598.241 |
Về tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục, từ 4,14 tỷ đồng năm 2016 lên 8,70 tỷ đồng năm 2017 (tăng 110,3%) và đạt 9,66 tỷ đồng năm 2018. Tài sản của công ty tập trung chủ yếu ở tài sản ngắn hạn. Trong đó, các khoản phải thu tăng đột biến trong năm 2017 (tăng 3,65 lần so với 2016, chiếm 50,4% tổng tài sản) do công ty nới lỏng chính sách bán chịu thêm 2 tháng cho khách hàng quen và mở rộng cung cấp cho các nhà thầu lớn. Hàng tồn kho tăng dần qua các năm (từ 2,14 tỷ lên 4,40 tỷ đồng, chiếm 41,2% – 51,7% tổng tài sản) nhằm đảm bảo nguồn cung ứng sỉ liên tục.
Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn trong cả 3 năm (gấp 14 lần VCSH năm 2016; gấp 23 lần năm 2017 và gấp 22 lần năm 2018). Trong nợ phải trả, khoản phải trả khác chiếm trên 88% do áp dụng hình thức mua bán trả chậm, trả góp, trích bảo hiểm và các khoản chiết khấu. Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ từ 269,5 triệu lên 412,6 triệu đồng chủ yếu nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, trong khi vốn góp ban đầu không thay đổi. Cơ cấu này cho thấy công ty tận dụng triệt để đòn bẩy tài chính nhưng đối mặt với rủi ro thanh khoản cao.
2. Đánh giá thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2016 (VND) |
Năm 2017 (VND) |
Năm 2018 (VND) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
Chênh lệch 2018/2017 (%) |
| Tổng doanh thu |
13.752.186.940 |
16.551.573.955 |
22.616.615.822 |
+20,36% |
+36,64% |
| - Doanh thu thuần bán hàng |
13.749.096.494 |
16.549.792.990 |
22.614.494.230 |
+20,37% |
+36,65% |
| - Doanh thu hoạt động tài chính |
2.864.399 |
1.780.921 |
942.892 |
-37,83% |
-47,06% |
| - Thu nhập khác |
226.047 |
44 |
1.178.700 |
-99,98% |
+2.678.763% |
| Tổng chi phí |
13.785.329.094 |
16.450.818.681 |
22.576.809.007 |
+19,34% |
+37,24% |
| - Giá vốn hàng bán |
13.532.431.283 |
16.168.256.315 |
22.068.035.812 |
+19,48% |
+36,49% |
| - Chi phí bán hàng |
17.654.367 |
0 |
40.214.883 |
-100,00% |
- |
| - Chi phí QLDN |
190.043.812 |
282.292.366 |
419.964.946 |
+48,54% |
+48,77% |
| - Chi phí tài chính |
17.654.367 |
0 |
40.214.883 |
-100,00% |
- |
| - Chi phí khác |
27.545.265 |
270.000 |
8.378.483 |
-99,02% |
+3.003,14% |
| Lợi nhuận trước thuế |
-15.487.787 |
100.755.274 |
80.021.698 |
+750,55% |
-20,58% |
| Lợi nhuận sau thuế |
-15.487.787 |
90.973.938 |
62.341.662 |
+687,39% |
-31,47% |
Doanh thu thuần bán hàng chiếm trên 99,98% tổng doanh thu và tăng trưởng đều qua các năm nhờ mở rộng mạng lưới khách hàng và trúng thầu dự án. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí (97,5% – 98,3%). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh (tăng hơn 48% mỗi năm) do mở rộng mặt bằng và tuyển thêm nhân sự quản lý, kho bãi. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 lỗ 15,49 triệu đồng; sang năm 2017 tăng trưởng đạt 90,97 triệu đồng do doanh thu tăng nhanh hơn chi phí; tuy nhiên năm 2018 giảm xuống còn 62,34 triệu đồng (-31,47%) do tốc độ tăng chi phí (37,24%) vượt tốc độ tăng doanh thu (36,64%) cùng chính sách hạ giá bán để cạnh tranh.
3. Đánh giá thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dòng tiền của công ty phát sinh chủ yếu từ hoạt động kinh doanh, trong khi hoạt động đầu tư và tài chính hầu như không phát sinh (bằng 0). Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 đạt 1,16 tỷ đồng. Năm 2017, dòng tiền kinh doanh sụt giảm mạnh (giảm 2,02 tỷ đồng) do công ty tăng cường thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp (tăng 3,02 tỷ đồng so với 2016). Đến năm 2018, dòng tiền HĐKD đã phục hồi đạt 328,7 triệu đồng nhờ việc thu hồi nợ và gia tăng doanh số.
4. Phân tích hệ thống chỉ số tài chính
| Nhóm chỉ số tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Bình quân ngành |
| Khả năng thanh toán |
|
|
|
|
| - Tỷ số thanh toán hiện hành (lần) |
1,06 |
1,04 |
1,03 |
12,39 |
| - Tỷ số thanh toán nhanh (lần) |
0,48 |
0,59 |
0,55 |
7,00 |
| Hiệu quả hoạt động |
|
|
|
|
| - Vòng quay tổng tài sản (lần) |
3,32 |
1,79 |
2,34 |
1,40 |
| - Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
9,48 |
5,33 |
5,26 |
31,72 |
| - Số ngày phải thu bình quân (ngày) |
38,45 |
68,48 |
69,39 |
- |
| - Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
6,36 |
5,65 |
5,52 |
13,88 |
| - Số ngày tồn kho bình quân (ngày) |
57,36 |
64,60 |
66,12 |
- |
Tỷ số thanh toán hiện hành duy trì trên 1,0 lần (đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn) nhưng có xu hướng giảm dần và thấp hơn mức bình quân ngành (12,39). Tỷ số thanh toán nhanh duy trì ở mức thấp (dưới 0,6 lần), cho thấy tính thanh khoản tức thời phụ thuộc nặng nề vào tốc độ tiêu thụ hàng tồn kho. Vòng quay tổng tài sản đạt mức cao hơn bình quân ngành (2,34 so với 1,40 năm 2018), chứng minh hiệu suất khai thác tài sản tạo doanh thu tốt. Ngược lại, vòng quay các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho giảm dần, phản ánh kỳ thu tiền kéo dài và hàng hóa luân chuyển chậm hơn trước.
Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú
Tác giả đưa ra nhận xét đánh giá tổng hợp về thực trạng đơn vị:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung, ghi chép sổ sách đúng chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC; doanh thu tăng trưởng liên tục; hiệu suất khai thác tài sản cao hơn mức bình quân ngành; duy trì quan hệ bạn hàng tốt với các nhà sản xuất lớn.
- Hạn chế: Nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả (>90%), rủi ro mất cân đối tài chính lớn; tỷ số thanh toán nhanh thấp; doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều do nới lỏng chính sách bán chịu; giá vốn và chi phí quản lý tăng cao làm giảm hiệu quả sinh lời trong năm 2018.
Các nhóm kiến nghị cụ thể được đề xuất gồm:
- Kiến nghị về quản lý doanh thu: Tiếp tục phát huy vị thế đại lý độc quyền, khai thác tối đa các gói thầu cung cấp thiết bị điện công trình; duy trì chính sách bán hàng linh hoạt, chiết khấu thương mại hợp lý để giữ chân khách sỉ nhưng cần gắn liền với cam kết thanh toán.
- Kiến nghị về quản lý chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán thông qua đàm phán hợp đồng cung ứng số lượng lớn để nhận mức chiết khấu tối đa; rà soát định mức chi phí quản lý doanh nghiệp, tối ưu hóa chi phí thuê kho bãi và sử dụng nhân công.
- Kiến nghị về chính sách và mô hình quản lý tài chính: Tái cấu trúc công tác quản lý công nợ, rút ngắn kỳ hạn nợ đối với khách hàng mua chịu, thường xuyên đối chiếu và chốt số dư công nợ cuối tuần để tránh nợ khó đòi; kiểm soát lượng dự trữ hàng tồn kho an toàn nhằm giảm chi phí lưu kho; xây dựng lộ trình tăng vốn chủ sở hữu nhằm cải thiện khả năng tự chủ tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú trong giai đoạn 2016–2018 với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ quy mô tăng trưởng tài sản (từ 4,14 tỷ lên 9,66 tỷ đồng) và doanh thu thuần (từ 13,75 tỷ lên 22,61 tỷ đồng).
- Chỉ ra cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng với tỷ lệ nợ phải trả chiếm hơn 90% tổng nguồn vốn, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao (gấp 22 đến 23 lần).
- Phân tích nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế năm 2018 sụt giảm 31,47% (đạt 62,34 triệu đồng) do tốc độ gia tăng chi phí vượt trội tốc độ tăng doanh thu.
- Xác định điểm nghẽn thanh khoản qua hệ số thanh toán nhanh thấp (0,48 – 0,59 lần) so với trung bình ngành (7,0 lần).
Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, thực tế và bám sát đặc thù vận hành của một doanh nghiệp phân phối thiết bị điện quy mô vừa và nhỏ; đề xuất quy trình kiểm soát công nợ và định mức hàng tồn kho giúp đơn vị giảm thiểu rủi ro tài chính trong điều kiện mở rộng kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi thực hiện:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2016–2018) tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị điện cụ thể, chưa bao quát biến động thị trường trong các giai đoạn sau 2018.
- Các chỉ số tài chính so sánh bình quân ngành mới dừng ở mức đối chiếu tổng quan, chưa phân tích so sánh đối đầu chi tiết với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2018 để đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô; xây dựng các mô hình định lượng dự báo phá sản hoặc dự báo dòng tiền lưu chuyển nhằm nâng cao năng lực hoạch định tài chính cho doanh nghiệp thương mại.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích BCTC doanh nghiệp thương mại.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: Phương pháp xử lý dữ liệu và trình bày bảng biểu phân tích BCTC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; kỹ thuật bóc tách ảnh hưởng của các nhân tố doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý đến lợi nhuận sau thuế; cùng phương pháp đánh giá thực trạng chiếm dụng vốn và thanh khoản trong mô hình kinh doanh phân phối sỉ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Thương mại Điện Phong Phú giai đoạn 2016–2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản của công ty phần lớn là tài sản ngắn hạn (chiếm trên 98% tổng tài sản). Trong đó, hai khoản mục chiếm tỷ trọng chi phối là các khoản phải thu (chiếm 43,5% – 50,4%) và hàng tồn kho (chiếm 41,2% – 51,7%). Khoản phải thu tăng vọt từ năm 2017 do nới lỏng chính sách bán chịu cho các đại lý và nhà thầu xây dựng.
2. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của công ty phản ánh điều gì về mức độ tự chủ tài chính?
Nợ phải trả chiếm hơn 90% tổng nguồn vốn trong suốt 3 năm, trong đó nợ phải trả khác chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 88,9% đến 92,7% tổng nguồn vốn). Tỷ lệ nợ phải trả gấp từ 14 đến 23 lần vốn chủ sở hữu, cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào vốn nợ và vốn chiếm dụng, mức độ tự chủ tài chính rất thấp và tiềm ẩn rủi ro thanh toán.
3. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2018 của công ty giảm 31,47% mặc dù doanh thu thuần vẫn tăng trưởng 36,65%?
Nguyên nhân do tốc độ tăng của tổng chi phí (37,24%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (36,64%). Trong đó, giá vốn hàng bán tăng 36,49% (đạt 22,07 tỷ đồng) do công ty chủ động giảm giá bán để cạnh tranh và nhập nhiều hàng cao cấp có giá vốn cao; đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 48,77% do phát sinh thêm chi phí thuê mặt bằng cửa hàng, kho bãi và chi phí nhân sự.
4. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá như thế nào qua các hệ số tài chính?
Tỷ số thanh toán hiện hành duy trì ở mức an toàn tối thiểu (1,03 – 1,06 lần, đều lớn hơn 1), chứng tỏ tài sản ngắn hạn vẫn đủ bù đắp nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, tỷ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,48 – 0,59 lần (nhỏ hơn 1 và thấp hơn nhiều so với bình quân ngành là 7,0 lần), phản ánh khả năng thanh khoản tức thời kém do lượng lớn vốn lưu động bị ứ đọng dưới dạng hàng tồn kho và nợ phải thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Thảo đã hoàn thành việc khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Điện Phong Phú giai đoạn 2016–2018 dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh số bán hàng và quy mô tài sản, nhưng đồng thời cảnh báo rủi ro mất cân đối cấu trúc vốn khi nợ phải trả chiếm trên 90% và hệ số thanh toán nhanh ở mức thấp. Các giải pháp đề xuất về kiểm soát công nợ, tối ưu hóa hàng tồn kho và điều tiết chi phí có giá trị ứng dụng thiết thực, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tự chủ tài chính và phát triển bền vững.