Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lao động là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất, giữ vai trò trực tiếp trong việc tái tạo của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Trong quản trị doanh nghiệp, bài toán tiền lương và các khoản thanh toán cho người lao động luôn tồn tại mâu thuẫn lợi ích cơ bản: người sử dụng lao động hướng đến mục tiêu tiết giảm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh (bao gồm chi phí nhân công, chi phí tiền lương), trong khi người lao động mong muốn nhận mức thu nhập thỏa đáng để bù đắp hao phí sức lao động, tái sản xuất sức lao động và đảm bảo đời sống bản thân, gia đình. Do đó, công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động đòi hỏi sự chính xác, đầy đủ, kịp thời và phân bổ chi phí hợp lý nhằm hài hòa lợi ích giữa các bên.
Trên thực tế tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nông sản tại Hà Nội – công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động chưa thực sự được quan tâm thỏa đáng. Đặc thù kinh doanh các mặt hàng nông sản đòi hỏi cơ chế thanh toán riêng biệt cho từng bộ phận lao động (khối văn phòng và khối kinh doanh), dẫn đến những khó khăn nhất định khi vận dụng các quy định, chế độ kế toán vào điều kiện thực tế của công ty.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về các khoản thanh toán với người lao động và phương pháp kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Vận dụng cơ sở lý luận để khảo sát, tìm hiểu và phản ánh thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh trên các phương diện: chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ; tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán; hệ thống sổ kế toán.
- Về mặt giải pháp: Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những hạn chế, tồn tại cùng nguyên nhân trong công tác kế toán tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh (địa chỉ: Thôn Nhật Tiến, Xã Trường Yên, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung khai thác và phân tích số liệu kế toán phát sinh tại thời điểm tháng 06 năm 2018 (cùng dữ liệu điều tra, phỏng vấn khảo sát triển khai vào tháng 10 năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực chuyên ngành:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Điều 55 – Bộ luật Lao động Việt Nam quy định về nguyên tắc thỏa thuận tiền lương trong hợp đồng lao động theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
- Các quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về các quỹ bảo hiểm bắt buộc gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Khái niệm học thuật về tiền lương dưới góc độ học thuyết Mác (biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động) và quan điểm kinh tế học hiện đại (giá cả của lao động được xác lập thông qua quan hệ cung - cầu trên thị trường).
Tác giả đã phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm gồm các câu hỏi xoay quanh công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Tác giả nhân bản 04 phiếu và phát ngày 02/10/2018 tới 04 cá nhân đại diện cho các vị trí quản lý và thực thi nghiệp vụ: Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ. Toàn bộ 04 phiếu được thu hồi vào ngày 06/10/2018 để phục vụ tổng hợp dữ liệu.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Chuẩn bị nội dung câu hỏi chuyên sâu và thực hiện phỏng vấn trực tiếp vào ngày 09/10/2018 đối với Giám đốc công ty và Trưởng phòng kế toán nhằm làm rõ những vấn đề phát sinh trong thực tế hạch toán.
- Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức vận hành của bộ máy kế toán tại phòng Hành chính - Kế toán, việc thu thập chứng từ gốc và ghi chép số liệu vào sổ sách, tài khoản kế toán liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu bên ngoài (chuẩn mực, thông tư, giáo trình Kế toán tài chính, giáo trình Tài chính doanh nghiệp của các trường đại học, các khóa luận chuyên ngành cùng hướng nghiên cứu tại Trường Đại học Thương Mại) và tài liệu nội bộ (hồ sơ thành lập, bộ máy quản trị, quy chế chi trả thu nhập, chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của Công ty TNHH Hiệp Hạnh).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn áp dụng; phương pháp bảng biểu, sơ đồ hóa bộ máy; phương pháp toán học để tính toán chi tiết các khoản lương thời gian, lương doanh thu, tỷ lệ trích nộp bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản thanh toán thu nhập khác cho người lao động (thuế thu nhập cá nhân, quỹ tiền thưởng, quỹ phụ cấp, quỹ phúc lợi, bồi thường vật chất và tiền tạm ứng). Tác giả phân tích thành phần quỹ tiền lương (tiền lương chính, tiền lương phụ, công thức lập quỹ lương kế hoạch dựa trên mức lương tối thiểu, hệ số lương bình quân, hệ số phụ cấp và định biên lao động).
Chương này trình bày chi tiết các hình thức trả lương:
- Lương theo thời gian: Hình thức thời gian giản đơn (lương tháng, lương ngày, lương giờ) và hình thức thời gian có thưởng.
- Lương theo sản phẩm: Lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm gián tiếp, lương sản phẩm có thưởng và lương sản phẩm lũy tiến.
- Lương hỗn hợp: Kết hợp giữa bộ phận lương cứng (theo bậc lương cơ bản và ngày công) và lương mềm (gắn với năng suất, doanh thu và hiệu quả kinh doanh).
Về nghiệp vụ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chương 1 chuẩn hóa:
- Hệ thống chứng từ lao động tiền lương: Mẫu 01-LĐTL (Bảng chấm công), Mẫu 02-LĐTL (Bảng thanh toán lương), Mẫu 03-LĐTL (Bảng thanh toán tiền thưởng), Mẫu 04-LĐTL (Giấy đi đường), Mẫu 05-LĐTL (Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành), Mẫu 06-LĐTL (Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ), Mẫu 07-LĐTL (Bảng thanh toán tiền thuê ngoài), Mẫu 10-LĐTL (Bảng kê trích nộp các khoản theo lương), Mẫu 11-LĐTL (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH).
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 3381 đến TK 3388, trong đó trọng tâm theo dõi các khoản trích theo lương là TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN); cùng các tài khoản chi phí đối ứng (TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642) và tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).
- Trình tự hạch toán tổng hợp và 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
- Nguyên tắc trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Thể hiện trên Bảng cân đối kế toán tại chỉ tiêu "Phải trả người lao động" (Mã số 314) và "Phải trả ngắn hạn khác" (Mã số 319); trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại chỉ tiêu "Tiền chi trả cho người lao động" (Mã số 03); trên Thuyết minh Báo cáo tài chính tại các mục chi phí nhân viên và nghĩa vụ nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn.
Chương 2: Thực trạng về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0500373384 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 07/07/2000; trụ sở tại Thôn Nhật Tiến, Xã Trường Yên, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội; Giám đốc đại diện pháp luật là ông Trần Văn Hiệp; ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào và thức ăn gia súc, thức ăn chăn nuôi.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình quản lý tập trung gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh (Bộ phận mua hàng, Bộ phận bán hàng), Bộ phận giao hàng và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ (phụ trách theo dõi công nợ, giao dịch ngân hàng và kiêm nhiệm tính lương nhân viên), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán bằng đồng Việt Nam, niên độ kế toán theo năm dương lịch, kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Đặc điểm lao động: Quy mô lao động đạt 100 người vào tháng 06/2018 (tăng 6 người so với mức 94 người của năm 2017). Cơ cấu nhân lực gồm 77 lao động nam (77%) và 23 lao động nữ (23%); trình độ đại học/sau đại học chiếm 31%, cao đẳng chiếm 42%, trung cấp/sơ học chiếm 27%; độ tuổi 18-35 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 43%; lao động trực tiếp chiếm 65% và lao động gián tiếp chiếm 35%. Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 6.560.000 đồng/tháng (năm 2017) lên 6.890.000 đồng/tháng (tháng 06/2018).
- Phương pháp tính lương thực tế tại doanh nghiệp:
- Đối với Bộ phận văn phòng: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên 26 ngày công làm việc tiêu chuẩn trong tháng và 8 giờ/ngày. Mức lương cơ bản chia theo chức vụ và thâm niên: Giám đốc (10.500.000 đồng), Phó Giám đốc (9.600.000 đồng), Trưởng phòng (8.400.000 đồng), Phó phòng (7.800.000 đồng), Nhân viên từ 4 năm trở lên (6.500.000 đồng), Nhân viên từ 2 năm trở lên (5.700.000 đồng), Nhân viên dưới 2 năm (5.200.000 đồng). Phụ cấp gồm phụ cấp ăn trưa 600.000 đồng/tháng (áp dụng cho mọi chức danh) và phụ cấp xăng xe, điện thoại từ 0 đến 900.000 đồng/tháng; các khoản phụ cấp này không tính vào thu nhập đóng bảo hiểm.
- Đối với Bộ phận kinh doanh: Áp dụng hình thức lương hỗn hợp gồm lương cơ bản cố định là 5.500.000 đồng/tháng, phụ cấp ăn trưa 600.000 đồng/tháng và phần trăm lương hưởng theo doanh thu bán hàng (hưởng 5% khi đạt mức khoán doanh thu tháng là 150.000.000 đồng).
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng từ 01/01/2018: Doanh nghiệp trích vào chi phí 21,5% các khoản bảo hiểm (gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp 0,5%) và 2% KPCĐ; trích trừ vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm và kinh phí công đoàn là 34%.
- Minh họa hạch toán cụ thể trong tháng 06/2018:
- Trường hợp bà Mạc Lệ Dương (Trưởng phòng, đủ 26 ngày công): Mức lương cơ bản đóng bảo hiểm là 8.400.000 đồng (lương ngày công: 323.077 đồng/ngày); phụ cấp 1.200.000 đồng (ăn trưa 600.000 đồng, xăng xe/điện thoại 600.000 đồng); tổng thu nhập là 9.600.000 đồng. Các khoản giảm trừ lương gồm BHXH 672.000 đồng, BHYT 126.000 đồng, BHTN 84.000 đồng (tổng giảm trừ 882.000 đồng). Giảm trừ thuế TNCN gồm bản thân 9.000.000 đồng, 01 người phụ thuộc 3.600.000 đồng và bảo hiểm 882.000 đồng (tổng giảm trừ 13.482.000 đồng > tổng thu nhập nên thuế TNCN = 0 đồng). Lương thực nhận là 8.718.000 đồng. Doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí: BHXH 1.428.000 đồng, TNLĐ-BNN 42.000 đồng, BHYT 252.000 đồng, BHTN 84.000 đồng, KPCĐ 168.000 đồng.
- Trường hợp bà Lê Thị Mai Anh (Nhân viên trên 4 năm, đủ 26 ngày công): Mức lương cơ bản đóng bảo hiểm là 6.500.000 đồng (lương ngày công: 250.000 đồng/ngày); phụ cấp 800.000 đồng (ăn trưa 600.000 đồng, xăng xe/điện thoại 200.000 đồng); tổng thu nhập 7.300.000 đồng. Trích trừ lương gồm BHXH 520.000 đồng, BHYT 97.500 đồng, BHTN 65.000 đồng (tổng 682.500 đồng). Giảm trừ gia cảnh gồm bản thân 9.000.000 đồng và bảo hiểm 682.500 đồng (tổng giảm trừ 9.682.000 đồng > thu nhập nên thuế TNCN = 0 đồng). Lương thực nhận là 6.617.500 đồng. Doanh nghiệp trích vào chi phí: BHXH 1.105.000 đồng, TNLĐ-BNN 32.500 đồng, BHYT 195.000 đồng, BHTN 65.000 đồng, KPCĐ 130.000 đồng.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh
Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, tác giả trình bày các đánh giá và hệ thống giải pháp:
- Đánh giá kết quả đạt được: Công ty đã xây dựng được thang bảng lương cơ bản rõ ràng theo chức vụ và thâm niên; thực hiện thanh toán lương đúng thời hạn quy định (từ ngày cuối tháng đến ngày mùng 5 tháng sau); áp dụng cập nhật tỷ lệ trích nộp bảo hiểm bắt buộc theo quy định mới từ ngày 01/01/2018; phân định rõ giữa mức lương đóng bảo hiểm và các khoản phụ cấp không chịu bảo hiểm.
- Đánh giá tồn tại, hạn chế:
- Về tổ chức bộ máy: Công tác kế toán thanh toán người lao động chưa có nhân sự chuyên trách mà do Kế toán công nợ kiêm nhiệm, gây khối lượng công việc lớn và khó kiểm soát chuyên sâu.
- Về hình thức tiền lương: Bộ phận văn phòng hoàn toàn áp dụng lương thời gian thuần túy, mang tính bình quân cao, chưa gắn kết mức chi trả với mức độ hoàn thành nhiệm vụ và hiệu quả công việc cá nhân.
- Về công tác khen thưởng: Quỹ tiền thưởng chưa được chú trọng đầu tư, quy chế xét thưởng chưa cụ thể nên chưa phát huy được vai trò đòn bẩy kích thích năng suất lao động.
- Về luân chuyển chứng từ: Khâu đối chiếu chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán định kỳ còn chậm trễ.
- Hệ thống đề xuất hoàn thiện:
- Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương: Đề xuất chuyển đổi sang hình thức trả lương thời gian có thưởng cho khối văn phòng dựa trên việc xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc; hoàn thiện công thức tính lương doanh thu cho bộ phận kinh doanh.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu theo dõi ngày công và doanh số bán hàng, quy định thời hạn nộp và phê duyệt chứng từ nhằm tăng tốc độ luân chuyển chứng từ kế toán.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Hoàn thiện việc mở chi tiết các tài khoản cấp hai của TK 334 và TK 338, hạch toán phân bổ chính xác chi phí lương vào TK 641 (chi phí bán hàng) và TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Về công tác tính tiền thưởng: Thiết lập quy chế khen thưởng định kỳ và đột xuất, phân loại rõ nguồn hình thành quỹ thưởng và tiêu chí bình xét minh bạch.
- Về điều kiện thực hiện: Kiến nghị công ty chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán, nâng cấp trang thiết bị và cơ sở dữ liệu kế toán phục vụ quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động, chế độ đãi ngộ và trích nộp nghĩa vụ tài chính tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh thông qua các bảng thống kê:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2017 |
Tháng 06/2018 |
So sánh biến động (+/-) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Tổng số lao động (người) |
94 |
100 |
+6 |
+6,38% |
| - Lao động Nam (người) |
72 |
77 |
+5 |
+6,94% |
| - Lao động Nữ (người) |
22 |
23 |
+1 |
+4,55% |
| - Trình độ Đại học, sau đại học (người) |
30 |
31 |
+1 |
+3,33% |
| - Trình độ Cao đẳng (người) |
39 |
42 |
+3 |
+7,69% |
| - Trình độ Trung cấp, Sơ học (người) |
25 |
27 |
+2 |
+8,00% |
| - Lao động trực tiếp (người) |
58 |
65 |
+7 |
+12,07% |
| - Lao động gián tiếp (người) |
36 |
35 |
-1 |
-2,78% |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) |
6.560.000 |
6.890.000 |
+330.000 |
+5,03% |
Dưới đây là bảng tổng hợp định mức tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp hàng tháng áp dụng cho bộ phận văn phòng tại doanh nghiệp:
| Chức vụ |
Mức lương cơ bản (đồng/tháng) |
Phụ cấp ăn trưa (đồng/tháng) |
Phụ cấp xăng xe, điện thoại (đồng/tháng) |
Tổng phụ cấp (đồng/tháng) |
| Giám đốc |
10.500.000 |
600.000 |
900.000 |
1.500.000 |
| Phó Giám đốc |
9.600.000 |
600.000 |
900.000 |
1.500.000 |
| Trưởng phòng |
8.400.000 |
600.000 |
600.000 |
1.200.000 |
| Phó phòng |
7.800.000 |
600.000 |
400.000 |
1.000.000 |
| Nhân viên làm việc từ 4 năm trở lên |
6.500.000 |
600.000 |
200.000 |
800.000 |
| Nhân viên làm việc từ 2 năm trở lên |
5.700.000 |
600.000 |
200.000 |
800.000 |
| Nhân viên làm việc dưới 2 năm |
5.200.000 |
600.000 |
0 |
600.000 |
Khóa luận đồng thời tổng hợp tỷ lệ đóng nộp các khoản trích theo lương áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2018 tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh:
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp (%) |
Tỷ lệ trích trừ vào lương người lao động (%) |
Tổng tỷ lệ đóng nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0% |
8,0% |
25,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp |
0,5% |
0,0% |
0,5% |
| Tổng cộng các khoản bảo hiểm |
21,5% |
10,5% |
32,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng chi phí trích nộp |
23,5% |
10,5% |
34,0% |
Đóng góp của khóa luận được thể hiện ở các điểm chính:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết và văn bản quy phạm về kế toán các khoản thanh toán với người lao động bám sát Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phản ánh chi tiết bức tranh thực tế về tổ chức hạch toán tiền lương, phụ cấp, trích nộp bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân tại một doanh nghiệp thương mại nông sản quy mô 100 nhân sự.
- Phát hiện các bất cập cụ thể trong việc kiêm nhiệm vị trí tính lương, tính chất bình quân của hình thức lương thời gian và đề xuất các nhóm giải pháp cải tiến bám sát thực trạng đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu thực nghiệm chuyên sâu tập trung vào kỳ kế toán tháng 06 năm 2018 tại một đơn vị khảo sát duy nhất là Công ty TNHH Hiệp Hạnh, chưa phản ánh biến động qua các mùa vụ kinh doanh khác nhau của ngành nông sản.
- Mẫu điều tra khảo sát còn hẹp với 04 phiếu trắc nghiệm và 02 đối tượng phỏng vấn trực tiếp, chủ yếu tập trung vào nhân sự quản lý và kế toán.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá tác động của chính sách lương thưởng đến hiệu quả tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu so sánh giữa nhiều doanh nghiệp kinh doanh nông sản có quy mô khác nhau trên địa bàn TP. Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng nông sản quy mô vừa và nhỏ trong việc tham khảo bảng định mức phụ cấp, cơ chế khoán doanh thu và cách thức tổ chức sổ sách kế toán tiền lương.
- Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là mục 2.2 và 2.3 thuộc Chương 2, nơi trình bày các công thức toán học tính lương ngày công, quy trình khấu trừ bảo hiểm bắt buộc, cách tính giảm trừ gia cảnh thuế TNCN cùng các ví dụ số liệu thực tế được định khoản rõ ràng.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh từ ngày 01/01/2018 được phân chia như thế nào?
Từ ngày 01/01/2018, công ty thực hiện tỷ lệ trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn với tổng mức 34% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, doanh nghiệp chịu 23,5% (gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp 0,5%, kinh phí công đoàn 2%) tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; người lao động đóng 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) trừ trực tiếp vào tiền lương hàng tháng.
Lương thực nhận của chức danh Trưởng phòng tại công ty trong tháng 06/2018 được xác định bằng những số liệu nào?
Theo ví dụ thực tế của bà Mạc Lệ Dương (Trưởng phòng, làm việc đủ 26 ngày công), mức lương cơ bản đóng bảo hiểm là 8.400.000 đồng, phụ cấp hàng tháng là 1.200.000 đồng (ăn trưa 600.000 đồng, xăng xe/điện thoại 600.000 đồng), đưa tổng thu nhập lên 9.600.000 đồng. Các khoản bảo hiểm trừ vào lương là 882.000 đồng (BHXH 672.000 đồng, BHYT 126.000 đồng, BHTN 84.000 đồng). Sau khi áp dụng giảm trừ gia cảnh bản thân (9.000.000 đồng), 01 người phụ thuộc (3.600.000 đồng) và bảo hiểm (882.000 đồng), tổng mức giảm trừ đạt 13.482.000 đồng (lớn hơn thu nhập), do đó thuế TNCN bằng 0 đồng. Tiền lương thực nhận là 8.718.000 đồng.
Cơ chế trả lương cho Bộ phận kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh có điểm gì khác so với Bộ phận văn phòng?
Khác với Bộ phận văn phòng hưởng lương theo thời gian giản đơn dựa trên ngạch bậc thâm niên, Bộ phận kinh doanh áp dụng hình thức lương hỗn hợp. Cán bộ nhân viên kinh doanh nhận mức lương cơ bản cố định là 5.500.000 đồng/tháng cùng phụ cấp ăn trưa 600.000 đồng/tháng, đồng thời được hưởng thêm 5% doanh thu bán hàng nếu đạt mức khoán doanh số tháng theo quy định là 150.000.000 đồng.
Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh được tổ chức theo hình thức nào và vị trí nào phụ trách tính lương?
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng. Toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được xử lý tại phòng Kế toán. Công việc lập bảng chấm công, tính lương và hạch toán các khoản thanh toán với người lao động không tách thành phần hành độc lập mà do nhân sự giữ vị trí Kế toán công nợ kiêm nhiệm thực hiện.
Quy mô và cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh thay đổi như thế nào giữa năm 2017 và tháng 06/2018?
Tính đến tháng 06/2018, quy mô lao động của công ty đạt 100 người, tăng 6 người (+6,38%) so với năm 2017 (94 người). Về cơ cấu giới tính, nam giới chiếm 77% (tăng 5 người) và nữ giới chiếm 23% (tăng 1 người). Về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42%, đại học/sau đại học chiếm 31% và trung cấp/sơ học chiếm 27%. Thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên tăng thêm 330.000 đồng/người/tháng, từ 6.560.000 đồng lên 6.890.000 đồng/người/tháng (+5,03%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn quản lý tiền lương, phụ cấp và trích nộp bảo hiểm tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh với quy mô 100 nhân sự. Thông qua số liệu kế toán tháng 06 năm 2018 và phương pháp điều tra thực địa, tác giả đã làm rõ các ưu điểm về thang bảng lương, việc tuân thủ chế độ bảo hiểm xã hội, song cũng chỉ ra tính chất bình quân trong chi trả lương văn phòng và sự kiêm nhiệm của bộ máy kế toán. Các kiến nghị hoàn thiện về hình thức trả lương gắn với hiệu quả, rút ngắn quy trình luân chuyển chứng từ và xây dựng quỹ tiền thưởng cung cấp những gợi ý ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị lao động - tiền lương tại doanh nghiệp thương mại nông sản.