Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, giữ vai trò tiền đề quyết định cho sự hình thành, vận hành và duy trì liên tục chu trình sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp. Trong điều kiện nền kinh tế mở rộng giao thương quốc tế, quy mô và cơ cấu vốn bằng tiền của doanh nghiệp ngày càng tăng trưởng và diễn biến phức tạp. Quản trị và kiểm soát luồng tiền hiệu quả tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán, uy tín tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng thể.

Tuy nhiên, thực tế hạch toán tại nhiều đơn vị kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp chuyển đổi từ khu vực nhà nước, bộc lộ không ít hạn chế như hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, tiềm năng tài chính chưa được khai thác triệt để và công tác kiểm soát chứng từ, sổ sách còn lỏng lẻo. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Anh Đức (Lớp QTL302K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần Việt Xô".

Văn bản xác định rõ các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Việt Xô.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Việt Xô (địa chỉ: Số 1 Bến Bính, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian và số liệu tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10 năm 2010.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Khung pháp lý áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; các quy định của Pháp lệnh Kế toán - Thống kê.
  • Khái niệm và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền được định nghĩa là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồn tại dưới hình thức giá trị và thực hiện chức năng phương tiện thanh toán. Do đặc điểm có tính luân chuyển cao và dễ xảy ra gian lận, thất thoát, công tác quản lý vốn bằng tiền đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật thu chi, định mức tồn quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng và nguyên tắc bất kiêm nhiệm (thủ quỹ không được trực tiếp mua bán hàng hóa, làm công việc tiếp liệu hoặc kiêm nhiệm kế toán).
  • Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
    • Thống nhất sử dụng đơn vị tiền tệ ghi sổ là "Đồng Việt Nam" (VND).
    • Nghiệp vụ ngoại tệ phải quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh; đồng thời theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng (TK 007).
    • Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền (đối với doanh nghiệp không chuyên doanh vàng bạc) phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị; giá xuất được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) hoặc phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
    • Xử lý chênh lệch tỷ giá thông qua Tài khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá".

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
  • Phương pháp quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán.
  • Phương pháp thu thập, đối chiếu và thống kê số liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ quỹ, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.
  • Phương pháp sơ đồ hóa để phản ánh trình tự hạch toán tổng hợp và chu chuyển dữ liệu kế toán.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, tài liệu giáo trình chuyên ngành kế toán, cùng hệ thống hồ sơ, chứng từ và sổ kế toán thực tế thu thập tại Phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty Cổ phần Việt Xô.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn bằng tiền

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, phân định thành 3 bộ phận cấu thành chính: kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển.

  1. Kế toán tiền mặt (Tài khoản 111):
    • Kết cấu TK 111 gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC), kèm theo các chứng từ gốc như Hóa đơn bán hàng, Giấy đề nghị tạm ứng, Biên lai thu tiền.
    • Trình tự hạch toán chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ (xét cả hai trường hợp doanh nghiệp có hoặc không sử dụng tỷ giá hạch toán) và kim khí quý, đá quý.
Bộ phận vốn Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 Chứng từ kế toán chủ yếu
Tiền mặt tại quỹ TK 111 - TK 1111: Tiền Việt Nam
- TK 1112: Ngoại tệ
- TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ, Sổ quỹ tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng TK 112 - TK 1121: Tiền Việt Nam
- TK 1122: Ngoại tệ
- TK 1123: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê ngân hàng, Séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu
Tiền đang chuyển TK 113 - TK 1131: Tiền Việt Nam
- TK 1132: Ngoại tệ
Giấy nộp tiền, Bảng kê nộp séc, Ủy nhiệm chi/thu chưa có giấy báo
  1. Kế toán tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112):

    • Quy định mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng tài khoản tại từng ngân hàng.
    • Nguyên tắc xử lý chênh lệch số liệu giữa sổ sách kế toán của doanh nghiệp với chứng từ ngân hàng gửi đến cuối kỳ chưa rõ nguyên nhân: Nếu ngân hàng báo Có lớn hơn sổ kế toán thì ghi tăng tiền gửi đối ứng Có TK 3388; nếu ngân hàng báo nhỏ hơn thì ghi Nợ TK 1388 đối ứng Có TK 112 để chờ xử lý sang kỳ sau.
  2. Kế toán tiền đang chuyển (Tài khoản 113):

    • Phản ánh các khoản tiền đã xuất quỹ hoặc đã làm thủ tục chuyển trả nhưng chưa nhận được giấy báo Có/giấy báo Nợ từ ngân hàng, kho bạc.
    • Hạch toán các trường hợp nộp tiền trực tiếp không qua quỹ, thanh toán giao tay ba qua kho bạc, chuyển tiền qua bưu điện.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ Phần Việt Xô

Chương này tập trung phản ánh thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Xô, đi sâu vào thực trạng hạch toán tiền mặt tại đơn vị.

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Việt Xô:

    • Tiền thân là Nhà máy lạnh hữu nghị Việt Xô (thành lập năm 1975), trực thuộc Công ty XNK Rau quả I Hà Nội. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 3813/QĐ/BNN-TCCB ngày 01/01/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
    • Trụ sở: Số 1 Bến Bính, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng.
    • Cơ cấu vốn: Vốn sở hữu của Công ty Cổ phần XNK Rau quả 1 chiếm 33,33% (tương đương 1.000.000.000 đồng); phần còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông khác.
    • Lĩnh vực hoạt động: Chế biến lương thực thực phẩm, nông sản; sản xuất nước uống có cồn và không cồn; kinh doanh xuất nhập khẩu; cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho lạnh; dịch vụ vận tải và sửa chữa thiết bị cơ điện lạnh. Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ lực là bột Agar và dưa chuột bao tử dầm giấm đóng lọ.
  2. Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Thị trường, Phòng Kế toán - Tổ chức lao động - Tiền lương, Phân xưởng Aga, Phân xưởng chế biến rau củ quả, Tổ kho điện nước và Tổ bảo vệ.
    • Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 1 Kế toán tiền lương và thanh toán, 1 Kế toán tính giá thành - tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, 1 Thủ quỹ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
  3. Thực trạng hạch toán tiền mặt tại đơn vị:

    • Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi được thực hiện nghiêm ngặt qua 3 liên: Phiếu thu (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao người nộp, Liên 3 chuyển phòng kế toán vào sổ); Phiếu chi (Liên 1 lưu chứng từ, Liên 2 thủ quỹ giữ, Liên 3 lưu cuống) có đủ chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng, người lập phiếu, người nhận tiền và thủ quỹ.
    • Phân tích chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 10/2010:
Ngày GD Số hiệu CT Diễn giải nghiệp vụ Định khoản Số tiền (VND)
04/10/2010 PT 40 Thu tiền nộp thuê kho tháng 10/2010 từ Nguyễn Anh Tuấn Nợ TK 1111: 1.545.000
Có TK 511: 1.455.000
Có TK 333: 114.545
1.545.000
06/10/2010 PT 50 Thu tiền bán hàng rau quả từ Doanh nghiệp X (theo Hóa đơn GTGT số 0095389) Nợ TK 1111: 510.000
Có TK 131: 510.000
510.000
08/10/2010 PT 60 Rút tiền gửi tại Ngân hàng Công thương nhập quỹ tiền mặt (theo Giấy báo Nợ số 01) Nợ TK 1111: 20.000.000
Có TK 112: 20.000.000
20.000.000
15/10/2010 PT 70 Vay ngắn hạn Ngân hàng Công thương nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 1111: 19.000.000
Có TK 311: 19.000.000
19.000.000
16/10/2010 PC 30 Chi tiền thanh toán chi phí bốc rau thẳng cho Phạm Văn Chuyên (Phân xưởng Agar) Nợ TK 641: 454.500
Có TK 1111: 454.500
454.500
20/10/2010 PC 45 Xuất quỹ nộp tiền mặt vào Ngân hàng Công thương Nợ TK 112: 10.000.000
Có TK 1111: 10.000.000
10.000.000
25/10/2010 PC 65 Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn Ngân hàng Công thương Nợ TK 311: 15.000.000
Có TK 1111: 15.000.000
15.000.000

Khóa luận trình bày đầy đủ hệ thống sổ kế toán thực tế tương ứng với các nghiệp vụ trên, bao gồm: Sổ quỹ tiền mặt tháng 10/2010, Chứng từ ghi sổ số hiệu tháng 10/2010 và Sổ Cái Tài khoản 111.

Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ Phần Việt Xô

Chương này dành cho việc đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Xô, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán nhằm giảm thiểu thời gian trễ trong việc cập nhật số liệu.
  • Nâng cao tính tự động hóa trong khâu xử lý dữ liệu kế toán, từng bước chuyển đổi từ phương pháp thủ công kết hợp máy tính phân tán sang hệ thống phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
  • Hoàn thiện quy chế quản lý quỹ tiền mặt và hạn mức tồn quỹ, đảm bảo chấp hành kỷ luật tín dụng và tối ưu hóa hiệu quả chu chuyển dòng tiền tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn với đặc thù của doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán: Mô tả chi tiết trình tự xử lý chứng từ từ khâu phát sinh lệnh thu - chi, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc đến khâu ghi Sổ quỹ, lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Cái TK 111 và tổng hợp lên Báo cáo tài chính theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Hệ thống hóa số liệu minh chứng thực tế: Khóa luận cung cấp hệ thống chứng từ kế toán nguyên bản (Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 01-TT, Hóa đơn GTGT Mẫu 01 GTKT-3LL, Giấy báo Nợ ngân hàng, Sổ phụ tài khoản số 123456 tại Ngân hàng Công thương) cùng các bảng biểu tổng hợp số liệu thực tế tháng 10/2010.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Làm rõ cách thức vận hành thực tế của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa thuộc lĩnh vực chế biến nông sản thực phẩm; chỉ ra mối liên hệ công việc giữa các vị trí trong bộ máy kế toán tinh gọn gồm 4 nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát chuyên sâu của đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tiền mặt trong phạm vi một tháng (tháng 10 năm 2010). Các nghiệp vụ liên quan đến kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán tiền đang chuyển và nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ chưa được trình bày chi tiết bằng hệ thống chứng từ thực tế đầy đủ như phần hành tiền mặt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán (cả năm tài chính); nghiên cứu sâu hơn về phân tích lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro thanh khoản; khảo sát giải pháp triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) thay thế cho hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài kế toán vốn bằng tiền.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi, cách lập bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và phương pháp vào Sổ Cái tài khoản vốn bằng tiền.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp cổ phần hóa trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và quy chế quản lý quỹ tiền mặt.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Việt Xô áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm, sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND) và áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Quy trình luân chuyển Phiếu thu tại Công ty Cổ phần Việt Xô diễn ra như thế nào?

Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền, kế toán viết phiếu thu, ký tên rồi chuyển cho thủ quỹ. Thủ quỹ kiểm tra số tiền, nhận tiền, ghi rõ ngày tháng năm, số tiền đã nhận và ký vào ô thủ quỹ, sau đó đưa cho người nộp tiền ký. Phiếu thu được lập thành 3 liên: Liên 1 giữ lại cuống, Liên 2 giao cho người nộp tiền, Liên 3 chuyển về phòng kế toán để ghi vào sổ sách kế toán.

3. Khi phát sinh chênh lệch số liệu tiền gửi giữa sổ kế toán của doanh nghiệp và sao kê ngân hàng vào cuối tháng chưa rõ nguyên nhân thì xử lý ra sao?

Theo lý thuyết trong khóa luận, kế toán phải ghi sổ theo giấy báo hoặc bản sao kê của ngân hàng. Số chênh lệch được hạch toán tạm thời vào các tài khoản chờ xử lý: nếu số liệu ngân hàng lớn hơn sổ kế toán thì ghi Có TK 3388 (Tài sản thừa chờ giải quyết); nếu số liệu ngân hàng nhỏ hơn sổ kế toán thì ghi Nợ TK 1388 (Phải thu khác) đối ứng với TK 112. Sang kỳ sau, khi xác định rõ nguyên nhân mới tiến hành điều chỉnh lại.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Việt Xô gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 người:

  • 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
  • 1 Kế toán tiền lương và thanh toán.
  • 1 Kế toán tính giá thành, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
  • 1 Thủ quỹ.

5. Trong tháng 10/2010, doanh nghiệp đã thực hiện những nghiệp vụ tăng và giảm tiền mặt điển hình nào?

  • Nghiệp vụ tăng tiền mặt: Thu tiền thuê kho tháng 10/2010 (1.545.000 đồng); thu tiền bán rau từ Doanh nghiệp X (510.000 đồng); rút tiền gửi Ngân hàng Công thương nhập quỹ (20.000.000 đồng); vay ngắn hạn Ngân hàng Công thương nhập quỹ (19.000.000 đồng).
  • Nghiệp vụ giảm tiền mặt: Chi tiền bốc rau thẳng cho công nhân (454.500 đồng); xuất quỹ nộp tiền vào Ngân hàng Công thương (10.000.000 đồng); xuất quỹ trả nợ vay ngắn hạn Ngân hàng Công thương (15.000.000 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Anh Đức đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Việt Xô. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ quỹ tiền mặt, chứng từ ghi sổ và sổ cái phát sinh trong tháng 10/2010, đề tài đã làm rõ quy trình kiểm soát và luân chuyển luồng tiền thực tế tại đơn vị. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên ngành kế toán và các cán bộ phụ trách công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.