Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sản xuất và kinh doanh luôn phải đối mặt với các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh khốc liệt. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở điều tiết chi phí và thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Khi sản phẩm, dịch vụ được thị trường đón nhận, giá trị của sản phẩm được hiện thực hóa và mang lại dòng tiền doanh thu. Doanh thu sau khi bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và chi phí khả biến phát sinh trong kỳ sẽ hình thành nên kết quả kinh doanh là lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, hoạt động tiêu thụ giữ vị trí trung tâm, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Do đó, việc xây dựng và vận hành một hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh khoa học, chính xác là công cụ quản trị quan trọng giúp người quản lý đánh giá hiệu quả kinh doanh thực tế.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Yến Nhi (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng; giáo viên hướng dẫn: ThS. Đồng Thị Nga; năm 2019) thực hiện với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH CTA Việt Nam". Văn bản xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH CTA Việt Nam, qua đó so sánh việc áp dụng thực tế với lý thuyết chuyên ngành kế toán được đào tạo.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong bộ máy và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị khảo sát.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH CTA Việt Nam (địa chỉ: Số 52/482 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 của doanh nghiệp để phân tích và minh họa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Kế toán Việt Nam; Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 (giai đoạn áp dụng trước ngày 01/01/2017) và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2017).
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho và các chuẩn mực liên quan đến ghi nhận doanh thu và chi phí.

Hệ thống khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chuyên môn được tác giả tổng hợp bao gồm:

  • Doanh thu: Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu trừ phần vốn góp thêm của cổ đông. Doanh thu bán hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện xác định độ tin cậy của giao dịch. Doanh thu hoạt động tài chính ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện về khả năng thu lợi ích kinh tế và doanh thu xác định tương đối chắc chắn. Bên cạnh đó là thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).
  • Chi phí: Các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ, phân loại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), Chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642 gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí hoạt động tài chính (Tài khoản 635), Chi phí khác (Tài khoản 811) và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí thông qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Các phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp các nhóm phương pháp:

  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu chung: Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thực tế và phương pháp chuyên gia.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại phòng Kế toán của Công ty TNHH CTA Việt Nam năm 2018, bao gồm hệ thống hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 khái quát vai trò của công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đối với 4 nhóm chủ thể: doanh nghiệp (cung cấp thông tin điều hành), nhà đầu tư (cơ sở đánh giá hiệu quả vốn), tổ chức trung gian tài chính như ngân hàng (thẩm định cấp tín dụng) và cơ quan quản lý vĩ mô nhà nước (cơ quan thuế xác định nghĩa vụ ngân sách). Tác giả phân tích các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp gồm bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ; bán hàng qua đại lý; bán trả góp, trả chậm; hàng đổi hàng; tiêu thụ nội bộ) cùng các phương thức thanh toán trả ngay hoặc trả chậm.

Nhiệm vụ của kế toán được cụ thể hóa thành 6 yêu cầu: phản ánh đầy đủ số lượng, chất lượng hàng hóa bán ra; ghi nhận kịp thời doanh thu và các khoản giảm trừ; theo dõi liên tục biến động doanh thu và chi phí; quản lý chi tiết các khoản phải thu và chi phí từng hoạt động; kết chuyển doanh thu, chi phí sang Tài khoản 911 để lập báo cáo tài chính; định kỳ phân tích kinh tế phục vụ quyết định tài chính.

Tiếp đó, chương 1 trình bày chi tiết nội dung tổ chức kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC về nguyên tắc, chứng từ, tài khoản, kết cấu và sơ đồ hạch toán của các phần hành:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (với các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118).
  • Doanh thu tài chính: Sử dụng Tài khoản 515.
  • Thu nhập khác: Sử dụng Tài khoản 711.
  • Giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632, phân định hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Chi phí tài chính: Sử dụng Tài khoản 635.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 642 (chia thành TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Chi phí khác: Sử dụng Tài khoản 811.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả: Sử dụng Tài khoản 821, Tài khoản 911 và Tài khoản 421 (gồm 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).

Cuối chương 1, tác giả hệ thống hóa đặc điểm và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán trong doanh nghiệp: hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH CTA Việt Nam

Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH CTA Việt Nam được cấp giấy phép kinh doanh ngày 03/08/2016 tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng; người đại diện pháp luật là ông Đào Trọng Tư. Tháng 02/2018, công ty chuyển trụ sở từ số 202 Đông Khê, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền về địa chỉ mới tại số 52/482 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh đa dạng nhưng trọng tâm là bán buôn, bán lẻ vật liệu, thiết bị xây dựng và cung cấp dịch vụ vận tải.
  • Thuận lợi và khó khăn: Doanh nghiệp có thuận lợi về tinh thần làm việc của cán bộ nhân viên, khả năng linh hoạt mở rộng lĩnh vực thương mại và được phân cấp chủ động trong tài chính, đầu tư. Khó khăn chính là địa bàn quản lý rộng gây cản trở kiểm tra, sửa chữa; nhân sự mới bổ sung có chuyên môn non trẻ; thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và nhu cầu khách hàng đa dạng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
Tiêu chí chính sách kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH CTA Việt Nam
Chế độ kế toán áp dụng Chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 dương lịch hàng năm
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Đồng Việt Nam (VND); ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá thực tế phát sinh
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ thuế
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung
Hệ thống Báo cáo tài chính Mẫu B-01/DNN, B-02/DNN, B-03/DNN và B-09/DNN theo quy định doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty sử dụng hệ thống chứng từ gốc gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hợp đồng mua bán hàng hóa, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng. Tài khoản kế toán sử dụng tập trung vào TK 511, TK 131, TK 111, TK 112 và TK 333. Hệ thống sổ sách bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và các sổ chi tiết liên quan.

Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại công ty được tiến hành: Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ hợp lệ để ghi vào sổ Nhật ký chung và các sổ kế toán chi tiết, đồng thời từ Nhật ký chung vào Sổ Cái các tài khoản. Định kỳ cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản). Cuối kỳ kế toán, căn cứ Bảng cân đối số phát sinh và Sổ Cái để lập hệ thống Báo cáo tài chính.

Để chứng minh thực tế hạch toán trong tháng 12/2018, khóa luận đưa ra các nghiệp vụ kinh tế cụ thể:

  • Nghiệp vụ ngày 04/12/2018: Công ty xuất hàng bán cho Công ty TNHH Thiết bị áp lực Hải Phòng, số tiền thanh toán là 96 (triệu đồng), khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng. Chứng từ căn cứ gồm Hóa đơn GTGT số 0000754 và Giấy báo có của ngân hàng; kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 511, TK 112 và tập hợp lập Báo cáo tài chính cuối kỳ.
  • Nghiệp vụ ngày 17/12/2018: Công ty xuất hàng bán cho Công ty Cổ phần đối tác Thái Bình Dương, số tiền thanh toán là 17 (triệu đồng), khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000807 và Phiếu thu số 42, kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 111.

Khóa luận đồng thời mô tả thực trạng hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911 tại công ty.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH CTA Việt Nam

Tại chương 3, tác giả tổng hợp đánh giá thực trạng công tác kế toán của đơn vị khảo sát:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân định chức năng rõ ràng giữa các nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Thủ quỹ); thực hiện nghiêm túc việc cập nhật Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tuân thủ phương pháp kê khai thường xuyên và khấu trừ thuế GTGT; vận dụng phù hợp hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Đánh giá tồn tại, nhược điểm: Do phạm vi quản trị rộng và lực lượng nhân viên kế toán còn trẻ về kinh nghiệm, việc quản lý và luân chuyển chứng từ ở một số khâu còn chậm trễ; việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản cấp 2 của TK 642 đôi lúc chưa thật sự triệt để; chưa khai thác tối đa ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa để giảm thiểu sai sót thủ công.

Từ việc phân tích sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện, chương 3 đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng, theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí quản lý kinh doanh và nâng cấp phương tiện xử lý thông tin kế toán trên máy vi tính nhằm hỗ trợ xác định chính xác kết quả kinh doanh của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và tổ chức kế toán tại Công ty TNHH CTA Việt Nam thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế:

  • Ghi nhận chi tiết lịch sử thành lập, thay đổi địa giới hành chính của công ty (chuyển trụ sở về Quận Lê Chân vào tháng 02/2018 sau hơn 1 năm thành lập tại Quận Ngô Quyền).
  • Minh họa rõ ràng việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn trong tính giá vốn xuất kho và phương pháp kê khai thường xuyên trong quản lý vật tư, thiết bị xây dựng.
  • Trích xuất đầy đủ nghiệp vụ tiêu thụ thực tế tháng 12/2018 kèm theo chứng từ xác thực (Hóa đơn GTGT số 0000754 trị giá 96 triệu đồng chuyển khoản; Hóa đơn GTGT số 0000807 trị giá 17 triệu đồng thu tiền mặt).
  • Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đối chiếu giữa khung lý thuyết chuẩn hóa của Bộ Tài chính (Thông tư 133/2016/TT-BTC) với thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân có quy mô nhỏ. Tác giả chỉ ra sự thích ứng của doanh nghiệp khi đơn giản hóa hệ thống tài khoản nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc cân đối và lập đầy đủ 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc (B-01/DNN, B-02/DNN, B-03/DNN, B-09/DNN). Các đề xuất trong chương 3 có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc nội tại của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Dữ liệu minh chứng thực tế chỉ tập trung thu thập trong năm tài chính 2018, chủ yếu là các giao dịch mẫu điển hình trong tháng 12/2018, chưa phản ánh đầy đủ tính biến động doanh thu và chi phí theo chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc chuỗi thời gian nhiều năm.
  • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (mới thành lập 3 năm), cơ cấu bộ máy kế toán 4 nhân sự nên một số nghiệp vụ phức tạp như chiết khấu thương mại khối lượng lớn, hàng bán bị trả lại, dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay trích lập nợ phải thu khó đòi chưa xuất hiện nhiều trong dữ liệu thực tế.

Hướng nghiên cứu mở rộng bao gồm:

  • Mở rộng khảo sát số liệu qua nhiều niên độ tài chính tiếp theo để so sánh xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và tỷ suất lợi nhuận.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng toàn diện phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức ghi chép nhật ký bán thủ công, phân tích chi tiết hơn các khoản chi phí phát sinh khi công ty mở rộng mạng lưới kinh doanh ra ngoài địa bàn Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật thực tế hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi chuẩn bị viết khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên thực tập, kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ vận tải.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và cách chuyển đổi, xử lý hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (đặc biệt là việc gom cụm chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642, sử dụng TK 911 để xác định kết quả kinh doanh); bảng mô tả chức năng nhiệm vụ thực tế của bộ máy kế toán 4 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Thủ quỹ); các mẫu biểu chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT sang sổ kế toán tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH CTA Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Từ ngày 01/01/2017, công ty chính thức áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng trước đó). Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn thực hiện là hình thức Nhật ký chung.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH CTA Việt Nam gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 thành viên: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và lập Báo cáo tài chính; Kế toán tổng hợp xử lý số liệu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thuế; Kế toán công nợ theo dõi tiến độ hợp đồng và công nợ khách hàng/nhà cung cấp; Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý, thu chi và kiểm kê quỹ tiền mặt.

3. Công ty TNHH CTA Việt Nam áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và xác định giá trị hàng xuất kho?
Theo chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, công ty thực hiện tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế; đồng thời quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

4. Hai nghiệp vụ bán hàng tháng 12/2018 được tác giả đưa ra minh họa có số tiền và chứng từ phát sinh cụ thể ra sao?
Nghiệp vụ ngày 04/12/2018 bán hàng cho Công ty TNHH Thiết bị áp lực Hải Phòng có số tiền là 96 (triệu đồng), thanh toán qua ngân hàng, chứng từ là Hóa đơn GTGT số 0000754 và Giấy báo có. Nghiệp vụ ngày 17/12/2018 bán hàng cho Công ty Cổ phần đối tác Thái Bình Dương có số tiền là 17 (triệu đồng), thanh toán bằng tiền mặt, chứng từ là Hóa đơn GTGT số 0000807 và Phiếu thu số 42.

5. Hệ thống Báo cáo tài chính năm của Công ty TNHH CTA Việt Nam gồm những biểu mẫu nào?
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty lập theo quy định doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm 4 biểu mẫu chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B-01/DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B-02/DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B-03/DNN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B-09/DNN).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH CTA Việt Nam trong năm tài chính 2018. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá và quy trình ghi sổ Nhật ký chung gắn liền với hai nghiệp vụ bán hàng cụ thể trong tháng 12/2018, công trình đã làm rõ nét các ưu điểm cùng những hạn chế còn tồn tại của bộ máy kế toán 4 thành viên tại doanh nghiệp. Các định hướng và biện pháp hoàn thiện được đề xuất ở chương cuối mang tính bám sát thực tế, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.