Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học hành động cầu khiến trong những truyện hay viết cho thiếu nhi của nhà văn tô hoài

Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học phân tích hành động cầu khiến trong truyện thiếu nhi của nhà văn Tô Hoài, giúp hiểu sâu về ngôn ngữ và giáo dục trẻ em.

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lịch sử vấn đề

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4.1. Mục đích nghiên cứu

1.4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu

1.6. Cấu trúc khóa luận

1.7. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của khóa luận

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1. Lí thuyết hành động ngôn ngữ

2.1.1. Khái niệm “Hành động ngôn ngữ”

2.1.2. Điều kiện sử dụng hành vi ở lời

2.1.3. Phân loại các lớp hành động ngôn ngữ

2.1.4. Cách thức sử dụng hành động ở lời

2.1.5. Câu cầu khiến và hành động cầu khiến

2.1.5.1. Khái niệm câu cầu khiến

2.1.6. Hành động cầu khiến

2.1.6.1. Mối quan hệ giữa câu cầu khiến và hành động cầu khiến

2.1.7. Tiểu kết chương 1

3. CÁCH SỬ DỤNG HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN TRONG NHỮNG TRUYỆN HAY VIẾT CHO THIẾU NHI CỦA NHÀ VĂN TÔ HOÀI

3.1. Hành động cầu khiến trực tiếp trong “Những truyện hay viết cho thiếu nhi” của nhà văn Tô Hoài

3.1.1. Khảo sát tần số xuất hiện hành động cầu khiến trực tiếp trong “Những truyện hay viết cho thiếu nhi” của nhà văn Tô Hoài

3.1.2. Xét hành động cầu khiến trực tiếp trong mối quan hệ với vai giao tiếp trong “Những truyện hay viết cho thiếu nhi” của nhà văn Tô Hoài

3.2. Hành động cầu khiến gián tiếp trong “Những truyện hay viết cho thiếu nhi” của nhà văn Tô Hoài

3.2.1. Khảo sát tần số xuất hiện hành động cầu khiến gián tiếp trong “Những truyện hay viết cho thiếu nhi” của nhà văn Tô Hoài

3.3. Tiểu kết chương 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NGỮ LIỆU KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên Lê Thị Thúy Hường, thuộc chuyên ngành Giáo dục Tiểu học tại Đại học Hải Phòng. Đề tài tập trung vào hành động cầu khiến trong các tác phẩm truyện thiếu nhi của nhà văn Tô Hoài. Nghiên cứu này nhằm phân tích và làm rõ vai trò của hành động cầu khiến trong việc thể hiện nội dung và ý nghĩa của các tác phẩm văn học.

1.1. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích chính của khóa luận tốt nghiệp là khảo sát và phân tích hành động cầu khiến trong cuốn Những truyện hay viết cho thiếu nhi của Tô Hoài. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm việc phân tích các vấn đề lý thuyết liên quan, tìm hiểu các dạng hành động cầu khiến trực tiếp và gián tiếp, và miêu tả cách sử dụng chúng trong các tác phẩm.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp miêu tả, thống kê, phân loại, và so sánh. Phương pháp miêu tả được áp dụng xuyên suốt để phân tích các hành động cầu khiến. Thủ pháp thống kê và phân loại giúp tổng hợp các dạng hành động, trong khi so sánh và đối chiếu làm nổi bật sự khác biệt giữa các trường hợp khảo sát.

II. Hành động cầu khiến trong truyện thiếu nhi của Tô Hoài

Hành động cầu khiến là một trong những yếu tố ngôn ngữ quan trọng trong các tác phẩm truyện thiếu nhi của Tô Hoài. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích cách sử dụng hành động cầu khiến trực tiếp và gián tiếp, cũng như mối quan hệ giữa chúng với các nhân vật và tình huống trong truyện.

2.1. Hành động cầu khiến trực tiếp

Hành động cầu khiến trực tiếp được sử dụng phổ biến trong các tác phẩm của Tô Hoài, đặc biệt trong các tình huống giao tiếp giữa các nhân vật. Nghiên cứu khảo sát tần số xuất hiện và phân tích mối quan hệ giữa hành động này với vai giao tiếp của các nhân vật.

2.2. Hành động cầu khiến gián tiếp

Hành động cầu khiến gián tiếp thường được sử dụng trong các tình huống yêu cầu sự tế nhị hoặc lịch sự. Nghiên cứu phân tích cách Tô Hoài sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để biểu đạt ý nghĩa cầu khiến một cách gián tiếp, qua đó làm nổi bật sự tinh tế trong ngôn ngữ của tác giả.

III. Ý nghĩa và giá trị của nghiên cứu

Nghiên cứu về hành động cầu khiến trong các tác phẩm truyện thiếu nhi của Tô Hoài không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn mang giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cách sử dụng ngôn ngữ trong văn học thiếu nhi, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên và học sinh.

3.1. Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu góp phần làm rõ các vấn đề lý thuyết về hành động cầu khiến, đặc biệt trong bối cảnh văn học thiếu nhi. Kết quả nghiên cứu cũng bổ sung vào kho tàng lý thuyết ngôn ngữ học, đặc biệt là ngữ dụng học.

3.2. Giá trị thực tiễn

Nghiên cứu giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách sử dụng hành động cầu khiến trong giao tiếp và văn học. Đối với giáo viên và học sinh, kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc giảng dạy và học tập, giúp nâng cao kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và phân tích văn bản.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài. Chương 2: Cách sử dụng hành động cầu khiến trong “Những truyện hay viết cho thiếu nhi” của nhà văn Tô Hoài. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của khóa luận Giải quyết tốt nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là một công việc có ý nghĩa cả về lí luận và thực tiễn. Về lí luận: Đề tài góp phần làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lí luận về hành động cầu khiến nói chung và hành động cầu khiến trong “Những truyện hay viết cho thiếu nhi” của nhà văn Tô Hoài nói riêng.

Về thực tiễn: Việc nghiên cứu đối với cá nhân tôi có tác dụng tích cực, giúp tôi hiểu sâu sắc hơn về hành động cầu khiến để từ đó có kiến thức chuyên môn tốt, kĩ năng giảng dạy linh hoạt sau khi ra trường; đồng thời, kết quả nghiên cứu có thể trở thành tài liệu tham khảo hữu ích đối với những người có mối quan tâm tới lĩnh vực này. Đối với học sinh: Nghiên cứu đề tài này cũng giúp các em có cái nhìn hệ thống về hành động cầu khiến nói chung, biết cách tiếp cận, khai thác những ẩn ý được diễn đạt qua hành động cầu khiến, từ đó vận dụng vào giao tiếp, góp phần nâng cao chất lượng giao tiếp. Qua hành động cầu khiến, con người sẽ dễ dàng giao tiếp, trao đổi thông tin cũng như bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình hơn. Đề tài này sẽ giúp cho bạn đọc hiểu rõ hơn về hành động cầu khiến trực tiếp, hành động cầu khiến gián tiếp để từ đó có cách vận dụng chính xác và linh hoạt hành động cầu khiến trong giao tiếp hằng ngày.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Lí thuyết hành động ngôn ngữ 1. Khái niệm “Hành động ngôn ngữ” Lý thuyết hành động ngôn ngữ (hay còn gọi là hành vi ngôn ngữ) được coi là xương sống của ngành ngữ dụng học và là một trong những chuyên ngành mới đầy hấp dẫn của ngôn ngữ học. Austin - một nhà triết học người Anh là người đầu tiên xây dựng lý thuyết về hành động ngôn ngữ. Năm 1955, ở trường đại học tổng hợp Havard, nhà triết học người Anh này đã trình bày 12 chuyên đề về lý thuyết hành vi ngôn ngữ.

Austin nhận thấy cho đến thời gian đó, các nhà lôgic và các nhà ngôn ngữ chỉ quan tâm đến những câu khảo nghiệm (còn gọi là khẳng định, trần thuật, xác tín, miêu tả) xem chúng là đối tượng nghiên cứu cơ bản. Qua việc phân biệt phát ngôn khảo nghiệm và phát ngôn ngữ vi, Austin đã phát hiện ra bản chất hành vi của ngôn ngữ. Sau này, lý thuyết hành vi ngôn ngữ dần dần được các nhà ngôn ngữ học trên thế giới bổ sung và hoàn thiện. Tại Việt Nam, GS.

Đỗ Hữu Châu và GS. Nguyễn Đức Dân là những người đầu tiên đưa ngữ dụng học nói chung và lý thuyết hành vi ngôn ngữ nói riêng vào giảng dạy ở bậc đại học. Hai giáo sư đã nghiên cứu về hành vi ngôn ngữ dựa trên cơ sở nền tảng của J. Austin và đưa ra khái niệm như sau: Theo Giáo sư Đỗ Hữu Châu: “Khi chúng ta nói năng là chúng ta hành động, chúng ta thực hiện một loại hành động đặc biệt bằng phương tiện ngôn ngữ.

Một hành động ngôn ngữ được thực hiện khi một người nói (hoặc viết) Sp1 nói ra một phát ngôn U cho người nghe (hoặc người đọc) Sp2 trong ngữ cảnh C” [5, tr. Giáo sư Nguyễn Thiện Giáp gọi hành vi ngôn ngữ là hành động ngôn từ, ông cho rằng: “Các hành động được thực hiện bằng lời là hành động ngôn từ. 9 Hành động ngôn từ chính là ý định về mặt chức năng của một phát ngôn” [8, tr. Giáo sư Nguyễn Đức Dân lại cho rằng: “Khi thực hiện một phát ngôn trong một tình huống giao tiếp cụ thể, qua cung cách phát ngôn và cấu trúc của nó người ta đã thực hiện những hành vi ngôn ngữ nhất định và người nghe cảm nhận được điều này.

Xảy ra hiện tượng đó vì các hành vi ngôn ngữ mang tính xã hội” [6, tr. Trong “Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học", Nguyễn Như Ý chủ biên, Nxb Giáo dục, 1996, hành động ngôn ngữ được các nhà nghiên cứu định nghĩa là: “một đoạn lời nói có tính mục đích nhất định được thực hiện trong những điều kiện nhất định, được tách biệt bằng các phương tiện tiết tấu - ngữ điệu và hoàn chỉnh, thống nhất về mặt cấu âm - âm học mà người nói và người nghe đều có liên hệ với một ý nghĩa như nhau trong hoàn cảnh giao tiếp nào đó” [13, tr. Như vậy, “hành động ngôn ngữ” chính là một hoạt động sử dụng ngôn từ nhằm tác động đến người tiếp nhận lời trong giao tiếp, nó gắn liền với hành động nói năng của con người là hành động mang tính xã hội. Austin đã phân loại hành vi ngôn ngữ thành ba nhóm: Hành động tạo lời (locutionary act), Hành động mượn lời (perlocutionary act) và Hành động ở lời (illocutionary act).

Hành động tạo lời (theo J. Austin) là “hành vi sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ như: ngữ âm, vốn từ, quy tắc kết hợp để tạo thành những phát ngôn (đúng về hình thức và cấu trúc) hay những văn bản có thể hiểu được” [5, tr. Khi nói năng, ta có thể tạo ra vô số các phát ngôn khác nhau để diễn đạt tư tưởng của mình theo quy tắc kết hợp của từng ngôn ngữ nhất định. Đối với các văn bản nghệ thuật (truyện ngắn, tiểu thuyết) đặc biệt là văn bản thơ, người ta quan tâm nhiều đến các quy tắc tạo lời dựa trên các phương tiện, biện pháp tu từ nhằm tạo nên những văn bản có giá trị tiếp nhận mới mẻ đối với người đọc.

10 Ví dụ 1: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. (Viếng lăng Bác - Viễn Phương) Hình ảnh “mặt trời” trong dòng thơ đầu tiên là mặt trời thật của tự nhiên vạn vật. Còn “mặt trời” ở dòng thơ thứ hai chính là chỉ vị cha già kính yêu của dân tộc - Hồ Chí Minh. Người đã soi đường chỉ lối, đem lại ánh sáng tự do cho toàn dân tộc.

Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ ở đây nhằm nhấn mạnh công lao to lớn của Bác đối với nước Việt Nam ta. Mặt trời của tự nhiên vạn vật chỉ có một và Bác Hồ kính yêu của chúng ta cũng là duy nhất đối với mỗi con người Việt Nam. Hành vi mượn lời (theo J. Austin) là “những hành vi “mượn” phương tiện ngôn ngữ, hay nói một cách khác, là mượn các phát ngôn để gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở người nghe, người nhận hoặc ở chính người nói” [5,tr.

Hành vi mượn lời khi thực hiện một phát ngôn là hành vi nhằm gây ra những biến đổi trong nhận thức, trong tâm lý, trong hành động vật lí có thể quan sát được gây ra một tác động nào đấy đối với ngữ cảnh. Ví dụ 2: Cô giáo bước vào lớp và nói: “Các em lấy giấy ra kiểm tra 15 phút”. Khi nghe câu này, người nghe - ở đây là các em học sinh sẽ có phản ứng lo lắng, hoang mang; một bên thì lấy giấy ra để làm bài nhưng mặt khác sẽ có hành động hỏi nhau hoặc hỏi cô tại sao lại làm bài kiểm tra vào lúc này. Như vậy, câu này đã có tác động, gây ra phản ứng của người nghe.

Cô giáo nói câu “Các em lấy giấy ra kiểm tra 15 phút” đã thực hiện một hành động mượn lời. Hiệu quả này là những hiệu quả ngoài ngôn ngữ (đúng hơn là ngoài diễn ngôn) và phân tán, không có tính quy ước và khó tìm ra cơ chế chung. Hành vi ở lời (theo J. Austin) là “những hành vi người nói thực hiện ngay khi nói năng.

Hiệu quả của những hành vi này là những hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là chúng ta gây ra một phản ứng ngôn ngữ tương ứng ở người nhận” [5, tr. Chính cái đích này phân biệt các hành vi ở lời với nhau. 11 Chẳng hạn như các hành vi ở lời: hỏi, yêu cầu, ra lệnh, mời, hứa hẹn, khuyên bảo,. Đích của các hành vi ở lời gọi là đích ở lời và đích đó được thỏa mãn thì ta có hiệu quả ở lời.

Dấu hiệu của hiệu quả ở lời là hồi đáp của người tiếp nhận hành vi ở lời (tức là người nghe và người đọc). Ví dụ 3: Tiện đây Mận mới hỏi Đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa? Mận hỏi thì Đào xin thưa: Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào. (Ca dao) Trên đây là đoạn thoại giữa chàng trai và cô gái trong ca dao dân ca xưa. Hai dòng thơ đầu chính là hành vi hỏi của chàng trai muốn ngỏ ý thăm dò xem tình cảm của cô gái bây giờ ra sao.

Ta thấy rằng, hiệu quả ở lời của hành vi hỏi trong đối thoại này thể hiện ở phát ngôn trả lời của cô gái “Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào”. Như vậy, khác với hành vi mượn lời, hành vi ở lời ít nhiều có tính quy ước, việc thực hiện và hồi đáp lại một hành động xã hội nào đó phải theo những quy ước ít nhiều chung cho xã hội. Ba loại hành vi: hành vi tạo lời, hành vi mượn lời, hành vi ở lời được thực hiện theo cách tổng hợp khi tạo ra một diễn ngôn. Trong đề tài này, chúng tôi sẽ đi sâu tìm hiểu về hành vi cầu khiến - một hành vi ở lời trên cơ sở xem xét, khảo sát và phân tích cuốn “Những truyện hay viết cho thiếu nhi” của nhà văn Tô Hoài.

Điều kiện sử dụng hành vi ở lời Hành động ở lời, cũng như các hành động khác (sinh lí, vật lý), muốn thực hiện được phải có những điều kiện nhất định.Searle đã đưa ra 12 tiêu chí khác nhau để làm tiêu chuẩn phân loại hành vi ở lời, trong đó ông đặc biệt nhấn mạnh đến 4 tiêu chí cơ bản sau: 1. Điều kiện nội dung mệnh đề (NDMĐ) chỉ ra bản chất nội dung của hành động. Nội dung mệnh đề có thể là một mệnh đề đơn giản (đối với các 12 hành vi khảo nghiệm, xác tín, miêu tả), hay một hàm mệnh đề (đối với câu hỏi khép kín, tức những câu hỏi chỉ có hai khả năng trả lời có hoặc không; phải, không phải…). Nội dung của mệnh đề có thể là hành động của người nói (hứa hẹn), hay một hành động của người nghe (lệnh, yêu cầu).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa Luận Tốt Nghiệp: Hành Động Cầu Khiến Trong Truyện Thiếu Nhi Của Tô Hoài là một nghiên cứu chuyên sâu về cách sử dụng hành động cầu khiến trong các tác phẩm văn học thiếu nhi của nhà văn Tô Hoài. Tài liệu này không chỉ phân tích chi tiết các yếu tố ngôn ngữ và văn hóa trong truyện của ông mà còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tác giả truyền tải thông điệp và giáo dục trẻ em thông qua ngôn từ. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến văn học thiếu nhi và phương pháp giáo dục thông qua văn chương.

Để mở rộng kiến thức về giáo dục tiểu học và phương pháp dạy học hiệu quả, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ giáo dục học dạy học đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 3 theo hướng phát triển năng lực, nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh tiểu học. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giáo dục tiểu học tích hợp dạy viết trong việc dạy học các kỹ năng ngôn ngữ khác cho học sinh lớp 4 cung cấp những phương pháp tích hợp dạy viết hiệu quả trong chương trình giáo dục tiểu học. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đọc cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn học vần là tài liệu hữu ích để cải thiện kỹ năng đọc cho học sinh lớp 1.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức chuyên sâu mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giáo dục tiểu học và phương pháp dạy học hiệu quả.