Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe học đường đang là thách thức lớn đối với nhiều quốc gia trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, tính đến năm 2019, tại Việt Nam có 59,7% trẻ em ở độ tuổi tiểu học gặp tình trạng thừa cân, béo phì do thiếu cân bằng dinh dưỡng, đồng thời 28,8% trẻ em vẫn bị suy dinh dưỡng dẫn đến gầy còm và thấp còi. Trước thực trạng đó, giáo dục dinh dưỡng (GDDD) cho học sinh tiểu học (HSTH) được xác định là giải pháp can thiệp có tính nền tảng lâu dài.

Trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học 2018 (CTGDPT môn Khoa học 2018), nội dung Dinh dưỡng ở người thuộc chủ đề "Con người và sức khỏe" ở lớp 4 chiếm thời lượng lớn nhất của môn học (21% tổng thời lượng, tương đương 14 tiết; trong đó phần Dinh dưỡng ở người chiếm khoảng 10 tiết). Bản chất của nội dung này gắn liền mật thiết với thực tiễn đời sống sinh hoạt hằng ngày của học sinh. Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) vừa là hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình tổng thể, vừa là định hướng phương pháp dạy học giúp học sinh huy động vốn sống sẵn có, trực tiếp khám phá và chuyển hóa kinh nghiệm thành tri thức khoa học. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu và tài liệu hướng dẫn cụ thể về việc tổ chức HĐTN hỗ trợ dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người môn Khoa học 4 tại Việt Nam còn rất hạn chế, giáo viên tiểu học gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và vận dụng vào thực tiễn giảng dạy.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng các HĐTN nhằm hỗ trợ dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người môn Khoa học 4, góp phần tạo nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên trong việc nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực cho học sinh.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm trong dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người thuộc môn Khoa học 4.
    • Đối tượng nghiên cứu: 46 học sinh lớp 4/X Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về lịch sử nghiên cứu của vấn đề GDDD thông qua HĐTN trên thế giới và Việt Nam; làm rõ các khái niệm về dinh dưỡng, GDDD; phân tích định nghĩa, đặc điểm của HĐTN và một số mô hình học tập trải nghiệm điển hình.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người môn Khoa học 4 bằng HĐTN tại một số trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Xây dựng và thực nghiệm một số HĐTN trong dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người môn Khoa học 4 nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Xây dựng HĐTN hỗ trợ dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người môn Khoa học 4 theo CTGDPT 2018.
    • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát 109 giáo viên và 129 học sinh khối lớp 4 tại các trường tiểu học trên địa bàn TP.HCM; thực nghiệm sư phạm trên 46 học sinh lớp 4/X Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, quận Tân Phú, TP.HCM.
    • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2020 đến tháng 4/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp luận dựa trên các khái niệm khoa học, mô hình học tập trải nghiệm quốc tế và văn bản quy phạm giáo dục hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

    • Dinh dưỡng ở người: Kế thừa định nghĩa của Hoàng Phê (2019) và Shiel Jr cùng cộng sự (2018), dinh dưỡng ở người được xác định là các quá trình hấp thu, vận chuyển, sử dụng các chất dinh dưỡng cần thiết và bài tiết các chất thải cho cấu tạo và hoạt động của cơ thể người.
    • Giáo dục dinh dưỡng (GDDD): Dựa trên nghiên cứu của Isobel R. Contento (2008), GDDD là biện pháp can thiệp nhằm thay đổi những thói quen và các hành vi liên quan đến chế độ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe của con người.
    • Hoạt động trải nghiệm (HĐTN): Tiếp cận theo Chương trình Giáo dục phổ thông Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 2018 (Bộ GD&ĐT ban hành ngày 26/12/2018).
    • Mô hình học tập trải nghiệm: Khóa luận phân tích mô hình 4 giai đoạn của Kurt Lewin (Reflect - Plan - Act - Observe) và trọng tâm là chu trình tuần hoàn xoắn ốc 4 giai đoạn của David Kolb (1984) gồm: (1) Kinh nghiệm cụ thể (Concrete experience) $\rightarrow$ (2) Quan sát, đối chiếu và phản hồi (Observation and reflection) $\rightarrow$ (3) Hình thành khái niệm trừu tượng (Forming abstract concepts) $\rightarrow$ (4) Thử nghiệm trong tình huống mới (Testing in new situations). Đồng thời, đề tài kế thừa các nghiên cứu vận dụng quy trình trải nghiệm của Võ Trung Minh (2014, 2015), Phạm Quang Tiệp (2017), Trần Thị Vân (2019).
    • Văn bản pháp lý và định hướng chương trình: Chương trình GDPT môn Khoa học 2018, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học, Đề án 41 (2019) của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em.
    • Tâm sinh lý học sinh lớp 4: Phân tích sự phát triển hệ thần kinh tinh vi, tri giác có mục đích, tư duy chuyển dần từ trực quan cụ thể sang trừu tượng hóa, chú ý không chủ định chiếm ưu thế, trí nhớ trực quan - hình tượng phát triển mạnh.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

    • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu trong và ngoài nước về GDDD, HĐTN, CTGDPT 2018 và Thông tư 27.
    • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu khảo sát (109 giáo viên và 129 học sinh khối lớp 4), phỏng vấn bán cấu trúc sâu (05 giáo viên và 10 học sinh), quan sát sư phạm, nghiên cứu sản phẩm học tập của học sinh.
    • Nhóm phương pháp thực nghiệm sư phạm: Xin ý kiến đánh giá chuyên gia từ 10 giáo viên khối lớp 4 trước khi tiến hành; tổ chức dạy học thực nghiệm trên 46 học sinh lớp 4/X; kiểm tra đánh giá trước, trong và sau thực nghiệm; khảo sát hứng thú học sinh sau thực nghiệm; thống kê và xử lý định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Chương trình giáo dục và tài liệu GDDD từ các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới (Anh, Mỹ, Canada, Belize, Zambia, Ethiopia, Mauritius, Úc, New Zealand, Papua New Guinea, Singapore, Philippines, Oman) và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 109 giáo viên, 129 học sinh và dữ liệu thực nghiệm sư phạm từ 46 học sinh tại TP.HCM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng hoạt động trải nghiệm hỗ trợ dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người trong môn Khoa học 4

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu GDDD trên thế giới và tại Việt Nam. Về mặt quốc tế, tác giả phân tích định hướng GDDD theo 2 khía cạnh: nội dung và con đường thực hiện tại các châu lục:

  • Châu Âu: London (Anh) lồng ghép kỹ năng tính toán hàm lượng calo, nhãn thực phẩm, làm thí nghiệm vỏ trứng với nước đường trong 7 ngày để quan sát tác động tới men răng; Xứ Wales và Ireland cho học sinh thực hành chế biến bánh sandwich và các món ăn trưa.
  • Châu Mỹ: Texas và Rhode Island (Mỹ) cho học sinh khảo sát mức độ ảnh hưởng của quảng cáo truyền thông đến lựa chọn thức ăn nhanh; Ontario (Canada) kết nối gia đình cùng chuẩn bị bữa trưa mang tới trường; Belize rèn kỹ năng truyền thông dinh dưỡng.
  • Châu Phi: Zambia và Ethiopia dạy thông qua dự án làm vườn, chế biến món Shiro truyền thống, lồng ghép dinh dưỡng cho người nhiễm HIV/AIDS; Mauritius tổ chức trò chơi học tập như ném vòng vào thực phẩm lành mạnh, vòng quay thực phẩm an toàn.
  • Châu Úc: Úc và New Zealand áp dụng mô hình đĩa "Hướng dẫn ăn uống lành mạnh", nhật ký theo dõi 24 giờ; Papua New Guinea tích hợp rèn luyện 3 nhóm kỹ năng (giao tiếp - hợp tác, ra quyết định - phản biện, đương đầu - tự quản lý).
  • Châu Á: Singapore tập trung phòng ngừa sâu răng; Philippines phân chia thức ăn theo nhóm chức năng gồm Go foods (cung cấp năng lượng), Grow foods (tái tạo, phát triển cơ thể) và Glow foods (giúp khỏe, đẹp); Oman tích hợp ngày Lương thực Thế giới (16/10) và phòng chống AIDS (01/12).

Chương 1 cũng tổng hợp các công trình thực nghiệm quốc tế tiêu biểu: chương trình My Plate in Practice (Cyndi Ellis, 2017), hướng dẫn của CDC Hoa Kỳ (2019), mô hình câu lạc bộ 4H (Head - Heart - Hands - Health) của Glasauer (2005), mô hình vườn trường của Jennifer Morris (2000), Sondra Parmer (2006), Anjali Mallik (2014), chương trình Cooking with Kids của Lynn M. Walters (2009) và Elizabeth Jarpe-Ratner (2016). Nghiên cứu của Dawn M. Bohn (2003) trên 567 học sinh khẳng định 97% học sinh nắm vững kiến thức cân bằng dinh dưỡng và 85% hứng thú khi học qua HĐTN; Lan-Hee Jung (2015) và M. Battjes-Fries (2016) chỉ ra dạy học trải nghiệm tạo chuyển biến tích cực vượt trội về hành vi ăn uống thực tế so với chỉ truyền thụ bài giảng.

Tại Việt Nam, các chương trình như Áp phích "3 phút thay đổi nhận thức" của Bộ GD&ĐT phối hợp với Viện Dinh dưỡng quốc gia và Ajinomoto (2012) giúp gần 60% học sinh bán trú ăn thêm rau củ; các nghiên cứu của Vũ Thị Ngọc Uyên (2013), Võ Trung Minh (2014, 2015), Phạm Quang Tiệp (2017), Lương Phúc Đức (2019) đã đặt nền móng vận dụng mô hình trải nghiệm trong môn Khoa học và Tự nhiên - Xã hội.

Về mặt chương trình, nội dung Dinh dưỡng ở người môn Khoa học 4 gồm 3 mạch kiến thức trọng tâm: (1) Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng; (2) Chế độ ăn uống cân bằng; (3) An toàn thực phẩm. Dựa trên Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, tác giả xác lập khung đánh giá gồm 3 mức độ cho hoạt động học tập (Chưa hoàn thành, Hoàn thành, Hoàn thành tốt) và 3 mức độ cho bài kiểm tra (Mức 1: dưới 5 điểm; Mức 2: từ 5 đến dưới 9 điểm; Mức 3: từ 9 điểm trở lên).

Chương 2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề xây dựng hoạt động trải nghiệm hỗ trợ dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người trong môn Khoa học 4

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại các trường tiểu học trên địa bàn TP.HCM (gồm các trường: Phan Chu Trinh, Võ Thị Sáu, Tân Vực, Tân Thới, Bình Đa, Kết Mạng, Trương Quyền, Vạn Tường, Nguyễn Thị Định, Thới Tam Thôn, Đặng Thùy Trâm, Đống Đa...) từ tháng 11/2020 đến tháng 01/2021:

Chỉ số khảo sát thực trạng Đối tượng Tỷ lệ / Số liệu ghi nhận
Từng tổ chức HĐTN trong dạy học môn Khoa học Giáo viên (n=109) 88,07% (96 GV) Có tổ chức; 11,93% (13 GV) Chưa từng tổ chức
Phương thức tổ chức HĐTN được giáo viên sử dụng Giáo viên (n=109) Thể nghiệm, tương tác: 54,13%; Khám phá: 39,45%; Nghiên cứu: 39,45%; Cống hiến: 10,09%
Nhận thức về mức độ cần thiết của GDDD Giáo viên (n=109) Cần thiết: 92,66%; Bình thường: 6,42%; Không cần thiết: 0,92% (1 GV)
Nhận thức đúng bản chất khái niệm GDDD Giáo viên (n=109) Nhận thức đúng, đầy đủ: 67,89% (74 GV); Nhận thức chưa đầy đủ: 32,11% (35 GV)
Nội dung GDDD được giáo viên đánh giá cần thiết Giáo viên (n=109) Vệ sinh an toàn thực phẩm: 84,4%; Các chất dinh dưỡng: 60,06%; Phòng tránh bệnh liên quan dinh dưỡng: 34,86%; Chế độ ăn uống cân bằng: 24,77%
Thực trạng triển khai GDDD trong trường học Giáo viên (n=109) Đã từng thực hiện GDDD: 96,33%; Chưa từng thực hiện: 3,67%
Các môn học/hoạt động tích hợp GDDD trong thực tế Giáo viên (n=109) Môn Khoa học: 90,83%; Sinh hoạt lớp: 67,89%; HĐGD theo chủ đề: 66,97%; Tiếng Việt: 44,95%; Sinh hoạt dưới cờ: 44,95%; Thể dục: 41,28%; Tiếng Anh: 0,92%

Khóa luận làm rõ các nhóm khó khăn điển hình khi giáo viên tổ chức HĐTN môn Khoa học:

  • Khó khăn từ phía nhà trường và giáo viên: Điều kiện cơ sở vật chất, địa điểm học tập hạn chế (71,56%); Thời gian tiến hành eo hẹp, áp lực "chạy bài" cho kịp chương trình (53,21%); Kinh phí mua sắm dụng cụ, vật liệu hạn chế (50,46%); Giáo viên chưa được đào tạo, bồi dưỡng bài bản về phương pháp trải nghiệm (12,84%). Sĩ số lớp quá đông (nhiều lớp 49-50 học sinh) gây khó khăn cho việc bao quát không gian học tập.
  • Khó khăn từ phía học sinh: Vốn kinh nghiệm, hiểu biết và kỹ năng thực hành của học sinh còn hạn chế khi tham gia trải nghiệm (76,15%); Công tác tổ chức, quản lý lớp gặp nhiều trở ngại do học sinh phấn khích quá mức gây mất trật tự hoặc có tâm lý ỷ lại, thụ động (37,61%).

Chương 3. Xây dựng các hoạt động trải nghiệm hỗ trợ dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người trong môn Khoa học 4

Chương 3 trình bày hệ thống giải pháp sư phạm gồm:

  • Xác định các nguyên tắc và căn cứ xây dựng HĐTN: bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu cần đạt của CTGDPT môn Khoa học 2018; đảm bảo tính trực quan, phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 4; đảm bảo tính khả thi về thời gian và cơ sở vật chất tại trường tiểu học.
  • Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh lớp 4 gắn với chủ đề Dinh dưỡng ở người (đánh giá năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học).
  • Xác lập quy trình thiết kế và tiến trình tổ chức HĐTN hỗ trợ dạy học theo mô hình chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb, cấu trúc một hoạt động bao gồm mục tiêu, chuẩn bị, tiến trình tổ chức 4 pha trải nghiệm và công cụ đánh giá sản phẩm học tập.
  • Xây dựng bộ hoạt động trải nghiệm cụ thể và thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa chi tiết cho từng mạch nội dung: nhận biết các nhóm chất dinh dưỡng, phân tích tháp dinh dưỡng trẻ em, thiết kế thực đơn bữa ăn cân bằng, nhận biết và xử lý tình huống vệ sinh an toàn thực phẩm.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất:

  • Quy trình thực nghiệm: Trước khi dạy thực nghiệm, tác giả gửi phiếu lấy ý kiến đánh giá chuyên môn từ 10 giáo viên khối lớp 4; sau đó tiến hành tổ chức dạy thực nghiệm các HĐTN đã thiết kế trên 46 học sinh lớp 4/X Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, quận Tân Phú, TP.HCM.
  • Phương thức kiểm tra, đánh giá: Sử dụng các bài kiểm tra đánh giá kiến thức, năng lực trước thực nghiệm (Biểu đồ 4.1), trong quá trình thực nghiệm và sau thực nghiệm (Biểu đồ 4.3); đồng thời phát phiếu khảo sát và phỏng vấn học sinh về mức độ hứng thú học tập sau khi tham gia các hoạt động (Biểu đồ 4.4).
  • Kết quả: Phân tích số liệu cho thấy kết quả thực hiện bài kiểm tra sau thực nghiệm của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt so với trước thực nghiệm; tỷ lệ học sinh đạt mức Hoàn thành tốt tăng cao; học sinh biểu lộ thái độ hứng thú, chủ động nắm bắt kiến thức dinh dưỡng và biết vận dụng vào việc lựa chọn thực phẩm lành mạnh trong thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả khoa học và thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khảo sát toàn diện thực trạng tại TP.HCM trên 109 giáo viên và 129 học sinh, chỉ ra nghịch lý: 92,66% giáo viên nhận thức GDDD là cần thiết nhưng có tới 32,11% giáo viên chưa hiểu đầy đủ khái niệm GDDD và chỉ 24,77% giáo viên đánh giá nội dung "chế độ ăn uống cân bằng" là cần thiết để giảng dạy.
    • Thiết lập thành công quy trình và bộ HĐTN dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người môn Khoa học 4 theo chu trình 4 giai đoạn của David Kolb, kết hợp bộ tiêu chí đánh giá năng lực khoa học tự nhiên bám sát Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
    • Dữ liệu thực nghiệm trên 46 học sinh lớp 4/X Trường TH Phan Chu Trinh khẳng định hiệu quả: điểm số bài kiểm tra sau thực nghiệm nâng cao rõ rệt so với trước thực nghiệm, mức độ hứng thú và khả năng tự đánh giá bữa ăn của học sinh được cải thiện rõ rệt.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Đề xuất giáo viên linh hoạt kết hợp đa dạng các phương thức trải nghiệm (thể nghiệm - tương tác, khám phá, nghiên cứu), tránh lạm dụng phương pháp truyền thụ một chiều.
    • Kiến nghị ban giám hiệu các trường tiểu học đầu tư cơ sở vật chất, linh hoạt bố trí thời khóa biểu, giảm tải áp lực sĩ số lớp học để tạo không gian cho hoạt động trải nghiệm.
    • Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và nhân viên bếp ăn bán trú trong việc tạo môi trường thực hành dinh dưỡng lành mạnh cho học sinh.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về GDDD và học tập trải nghiệm cấp tiểu học, phân tích kinh nghiệm quốc tế phong phú từ hơn 10 quốc gia và vùng lãnh thổ.
    • Về thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp gồm các kế hoạch bài dạy trải nghiệm, phiếu học tập, bảng tiêu chí đánh giá năng lực môn Khoa học lớp 4, hỗ trợ giáo viên tiểu học triển khai hiệu quả CTGDPT môn Khoa học 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Địa bàn điều tra khảo sát thực trạng mới tập trung tại một số trường tiểu học trên địa bàn TP.HCM.
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm chỉ mới thực hiện trên 01 lớp học cụ thể (46 học sinh lớp 4/X Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, quận Tân Phú), chưa có điều kiện mở rộng thực nghiệm đối chứng trên nhiều nhóm đối tượng học sinh ở các khu vực địa lý khác nhau.
    • Việc tổ chức HĐTN trong điều kiện lớp học thực tế còn gặp áp lực về giới hạn thời lượng tiết dạy và sĩ số lớp đông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm sang nhiều trường tiểu học thuộc các địa bàn quận/huyện khác nhau, có điều kiện cơ sở vật chất đa dạng hơn.
    • Nghiên cứu phát triển và xây dựng bộ HĐTN cho toàn bộ chủ đề "Con người và sức khỏe" cũng như các chủ đề khác trong chương trình môn Khoa học lớp 4 và lớp 5.
    • Xây dựng cẩm nang tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm môn Khoa học cho giáo viên tiểu học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực giáo dục tiểu học:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Khoa học Tự nhiên: Tham khảo phương pháp nghiên cứu sư phạm, phương pháp phân tích chương trình quốc tế và kỹ thuật vận dụng mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb vào thiết kế bài học thực tế; tham khảo cách xây dựng bảng ma trận tiêu chí đánh giá năng lực học sinh theo Thông tư 27.
  • Giáo viên tiểu học đang giảng dạy môn Khoa học lớp 4: Trực tiếp khai thác bộ kế hoạch bài dạy trải nghiệm, hệ thống phiếu khảo sát, bài tập tình huống và quy trình tổ chức dạy học nội dung Dinh dưỡng ở người trong chủ đề "Con người và sức khỏe".
  • Cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học: Sử dụng số liệu khảo sát thực trạng về những khó khăn của giáo viên (cơ sở vật chất, kinh phí, đào tạo) làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên đề, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo CTGDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình học tập trải nghiệm nào làm cơ sở lý thuyết chính để thiết kế hoạt động?
Tác giả sử dụng mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb (1984) với chu trình tuần hoàn xoắn ốc 4 giai đoạn: Kinh nghiệm cụ thể $\rightarrow$ Quan sát, đối chiếu và phản hồi $\rightarrow$ Hình thành khái niệm trừu tượng $\rightarrow$ Thử nghiệm trong tình huống mới; đồng thời tham khảo mô hình 4 giai đoạn của Kurt Lewin (Reflect - Plan - Act - Observe) và các quy trình vận dụng của Võ Trung Minh, Phạm Quang Tiệp.

2. Thực trạng nhận thức của giáo viên tiểu học tại TP.HCM về giáo dục dinh dưỡng được ghi nhận như thế nào?
Khảo sát 109 giáo viên cho thấy: 92,66% giáo viên khẳng định GDDD là cần thiết; tuy nhiên chỉ có 67,89% giáo viên nhận thức đúng, đầy đủ khái niệm GDDD, còn 32,11% hiểu chưa đầy đủ. Đáng chú ý, chỉ 24,77% giáo viên đánh giá nội dung "chế độ ăn uống cân bằng" là cần thiết cho học sinh tiểu học, trong khi 84,4% tập trung vào vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Những khó khăn lớn nhất mà giáo viên gặp phải khi tổ chức HĐTN trong môn Khoa học là gì?
Khó khăn lớn nhất từ phía nhà trường/giáo viên là điều kiện cơ sở vật chất, địa điểm (71,56%), thời gian tổ chức bị hạn chế (53,21%) và kinh phí chuẩn bị dụng cụ (50,46%). Về phía học sinh, khó khăn lớn nhất là vốn kinh nghiệm và kỹ năng thực hành của học sinh còn hạn chế (76,15%) cùng sự phức tạp trong quản lý trật tự khi sĩ số lớp đông (37,61%).

4. Nội dung "Dinh dưỡng ở người" chiếm thời lượng bao nhiêu trong Chương trình GDPT môn Khoa học 2018 lớp 4?
Nội dung này thuộc chủ đề "Con người và sức khỏe", chiếm thời lượng lớn nhất trong môn Khoa học lớp 4 với 21% tổng thời lượng môn học (tương đương 14 tiết; trong đó nội dung Dinh dưỡng ở người chiếm khoảng 10 tiết và các nội dung khác của chủ đề chiếm khoảng 4 tiết).

5. Địa bàn và quy mô thực nghiệm sư phạm của khóa luận được tiến hành ra sao?
Khóa luận đã lấy ý kiến đánh giá chuyên môn từ 10 giáo viên khối 4 trước khi tiến hành dạy thực nghiệm trên 46 học sinh lớp 4/X tại Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, quận Tân Phú, TP.HCM trong năm học 2020 - 2021.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Lê Anh Phương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát thực tiễn sâu rộng và thiết kế bộ hoạt động trải nghiệm khả thi cho nội dung Dinh dưỡng ở người môn Khoa học 4. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực trạng đáng tin cậy tại TP.HCM, đồng thời chứng minh hiệu quả sư phạm rõ rệt qua thực nghiệm trên 46 học sinh tiểu học. Đây là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên sư phạm, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.