Khóa luận: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh bộ phận Banquet tại The Reverie Saigon

Khóa luận phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh bộ phận banquet tại khách sạn The Reverie Saigon, hướng đến sự phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản Trị Khách Sạn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

151
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp luận

4.2. Phương pháp thu thập thông tin

4.3. Phương pháp xử lý thông tin

5. Ý nghĩa nghiên cứu

5.1. Về mặt lý thuyết

5.2. Về mặt thực tiễn

6. Kết cấu của đề tài

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Khách sạn

1.1.1. Khái niệm khách sạn

1.1.2. Phân loại khách sạn

1.1.2.1. Theo vị trí địa lý
1.1.2.2. Theo phân khúc thị trường
1.1.2.3. Theo mức độ dịch vụ
1.1.2.4. Theo loại hình hay chức năng
1.1.2.5. Theo liên kết
1.1.2.6. Theo quy mô

1.1.3. Xếp hạng khách sạn

1.2. Kinh doanh khách sạn

1.2.1. Khái niệm kinh doanh khách sạn

1.2.2. Sản phẩm của kinh doanh khách sạn

1.2.2.1. Khái niệm sản phẩm của khách sạn
1.2.2.2. Đặc điểm của sản phẩm khách sạn

1.2.3. Đặc điểm của kinh doanh khách sạn

1.2.4. Ý nghĩa của kinh doanh khách sạn

1.3. Bộ phận Food and Beverages

1.3.1. Khái niệm bộ phận Food and Beverages

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Food and Beverages

1.3.3. Đặc điểm kinh doanh ăn uống trong khách sạn

1.3.4. Phục vụ tiệc trong khách sạn

1.3.4.1. Khái niệm thực đơn
1.3.4.2. Yến tiệc trong khách sạn
1.3.4.3. Các loại yến tiệc phổ biến
1.3.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ tiệc
1.3.4.5. Các cách bố trí bàn tiệc, hội nghị

1.4. Nội dung cơ bản về cạnh tranh

1.4.1. Khái niệm cơ bản về cạnh tranh

1.4.2. Vai trò của cạnh tranh

1.4.3. Một số công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp

1.4.3.1. Cạnh tranh sản phẩm
1.4.3.2. Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm
1.4.3.3. Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm
1.4.3.4. Cạnh tranh bằng các công cụ khác

1.5. Năng lực cạnh tranh

1.5.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.5.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

1.5.2.1. Môi trường vĩ mô
1.5.2.1.1. Yếu tố kinh tế
1.5.2.1.2. Yếu tố chính trị, pháp luật
1.5.2.1.3. Yếu tố văn hóa, xã hội
1.5.2.1.4. Yếu tố tự nhiên
1.5.2.1.5. Yếu tố công nghệ - kỹ thuật
1.5.2.2. Môi trường vi mô
1.5.2.2.1. Nhà cung cấp
1.5.2.2.2. Khách hàng
1.5.2.2.3. Đối thủ cạnh tranh
1.5.2.2.4. Đối thủ tiềm ẩn
1.5.2.2.5. Sản phẩm thay thế

1.5.3. Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

1.6. Một số công cụ để đo năng lực cạnh tranh

1.6.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

1.6.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

1.6.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.6.4. Ma trận SWOT

1.7. Các mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

1.8. Tóm tắt chƣơng 1:

2. CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BỘ PHẬN BANQUET TẠI KHÁCH SẠN THE REVERIE SAIGON

2.1. Tổng quan về khách sạn The Reverie Saigon

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn The Reverie Saigon

2.1.2. Ý nghĩa tên và biểu tượng của khách sạn The Reverie Saigon

2.1.3. Văn hóa của khách sạn The Reverie Saigon

2.1.3.1. Tầm nhìn và sứ mệnh
2.1.3.2. Giá trị cốt lõi
2.1.3.3. 10 tiêu chuẩn về hành vi của nhân viên khách sạn

2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn The Reverie Saigon

2.1.5. Cơ cấu tổ chức

2.1.6. Định hướng phát triển trong tương lai

2.2. Bộ phận Banquet của khách sạn The Reverie Saigon

2.2.1. Sơ đồ tổ chức và nguồn nhân sự của bộ phận Banquet

2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.2.3. Đặc điểm và sức chứa của các phòng họp/sảnh tiệc

2.2.4. Các loại hình tiệc, set up

2.2.5. Thực trạng kinh doanh của bộ phận Banquet

2.2.6. Định hướng phát triển trong tương lai của bộ phận Banquet

2.3. Phân tích năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet – Khách sạn The Reverie Saigon

2.3.1. Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

2.3.2. Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.3.2.1. Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:
2.3.2.2. Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vi mô:

2.3.3. Phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.3.4. Đánh giá chung về bộ phận Banquet của khách sạn The Reverie Saigon

2.4. Mô hình nghiên cứu

2.4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.5.1. Nghiên cứu định tính

2.5.2. Nghiên cứu định lượng

2.5.3. Thiết kế thang đo

2.5.4. Dữ liệu nghiên cứu

2.5.4.1. Mẫu nghiên cứu
2.5.4.2. Cách thức thu thập và xử lý các dữ liệu nghiên cứu

2.6. Phân tích kết quả

2.6.1. Thống kê mô tả

2.6.1.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát
2.6.1.2. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu

2.6.2. Kiểm định mô hình nghiên cứu

2.6.2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha
2.6.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.6.2.3. Phân tích hồi quy bội
2.6.2.3.1. Phân tích hệ số tương quan
2.6.2.3.2. Mô hình nghiên cứu

2.7. Tóm tắt chƣơng 2:

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BỘ PHẬN BANQUET TẠI KHÁCH SẠN THE REVERIE SAIGON

3.1. Hình thành giải pháp qua phân tích SPSS

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet – Khách sạn The Reverie Saigon

3.2.1. Nhóm giải pháp phát huy điểm mạnh – cơ hội:

3.2.2. Nhóm giải pháp điểm yếu – cơ hội

3.2.3. Nhóm giải pháp điểm mạnh – nguy cơ

3.2.4. Nhóm giải pháp điểm yếu – nguy cơ

3.3. Tóm tắt chƣơng 3:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh bộ phận banquet

Bộ phận banquet tại khách sạn The Reverie Saigon đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Năng lực cạnh tranh của bộ phận này không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn vào các giải pháp marketing và quản lý hiệu quả. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết để giữ vững vị thế trên thị trường khách sạn cao cấp.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong ngành khách sạn

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của bộ phận banquet trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Điều này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả hợp lý và sự đa dạng trong các loại hình tiệc. Theo nghiên cứu, năng lực cạnh tranh có thể được đo lường qua sự hài lòng của khách hàng và doanh thu từ dịch vụ tiệc.

1.2. Tầm quan trọng của bộ phận banquet tại The Reverie Saigon

Bộ phận banquet không chỉ tạo ra doanh thu mà còn góp phần xây dựng thương hiệu cho khách sạn. Các sự kiện lớn như hội nghị, tiệc cưới hay tiệc công ty đều được tổ chức tại đây, tạo cơ hội để khách hàng trải nghiệm dịch vụ cao cấp. Điều này giúp khách sạn thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh bộ phận banquet

Mặc dù bộ phận banquet tại khách sạn The Reverie Saigon có nhiều tiềm năng, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh từ các khách sạn khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét. Việc không cập nhật xu hướng mới có thể dẫn đến việc mất khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các khách sạn khác

Sự gia tăng số lượng khách sạn cao cấp tại TP. Hồ Chí Minh đã tạo ra áp lực lớn cho bộ phận banquet. Các khách sạn khác cũng đầu tư mạnh vào dịch vụ tiệc, khiến cho việc giữ chân khách hàng trở nên khó khăn hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm. Việc không đáp ứng kịp thời các yêu cầu này có thể dẫn đến sự giảm sút trong doanh thu và uy tín của bộ phận banquet.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh bộ phận banquet

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, bộ phận banquet cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình phục vụ và phát triển các chương trình marketing hấp dẫn là những giải pháp cần thiết.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định trong việc thu hút khách hàng. Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp và nâng cao kỹ năng phục vụ sẽ giúp cải thiện trải nghiệm của khách hàng tại bộ phận banquet.

3.2. Tối ưu hóa quy trình phục vụ

Quy trình phục vụ cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao hiệu quả công việc. Việc áp dụng công nghệ trong quản lý đặt tiệc và phục vụ sẽ giúp bộ phận banquet hoạt động hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại The Reverie Saigon

Nghiên cứu thực tiễn tại khách sạn The Reverie Saigon cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại kết quả tích cực. Doanh thu từ bộ phận banquet đã tăng lên đáng kể sau khi thực hiện các cải tiến.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện chất lượng dịch vụ

Sau khi cải thiện chất lượng dịch vụ, tỷ lệ hài lòng của khách hàng đã tăng lên rõ rệt. Khách hàng thường xuyên quay lại và giới thiệu dịch vụ cho bạn bè và người thân.

4.2. Tác động của marketing đến doanh thu

Các chương trình marketing được triển khai đã giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Doanh thu từ bộ phận banquet đã tăng lên 20% trong năm qua nhờ vào các chiến dịch quảng cáo hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của bộ phận banquet tại The Reverie Saigon

Bộ phận banquet tại khách sạn The Reverie Saigon có nhiều tiềm năng để phát triển. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp bộ phận này không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.1. Tương lai của bộ phận banquet

Với sự phát triển không ngừng của ngành du lịch, bộ phận banquet cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp bộ phận banquet không chỉ tăng trưởng về doanh thu mà còn góp phần vào sự phát triển chung của khách sạn. Các giải pháp xanh và bền vững sẽ được ưu tiên trong các hoạt động của bộ phận.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của bộ phận banquet tại khách sạn the reverie saigon

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet tại khách sạn The Reverie Saigon. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet tại khách sạn The Reverie Saigon. 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khách sạn 1.1 Khái niệm khách sạn Hiện nay khách sạn không chỉ đơn thuần là một nơi lưu trú tạm thời dành cho khách du lịch mà còn nhiều chức năng khác như cung cấp dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí,….

Vì thế mà cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về khách sạn, tùy thuộc vào người nghiên cứu, điều kiện và phạm vi nghiên cứu. Chẳng hạn, Vương quốc Bỉ định nghĩa: “Khách sạn phải có ít nhất từ 10 – 15 buồng ngủ với các tiện nghi tối thiểu như nhà vệ sinh, điện thoại…”, hay ở Nam Tư cũ định nghĩa: “Khách sạn là một tòa nhà độc lập có ít nhất 15 buồng ngủ để cho thuê”. Tại Cộng hòa Pháp lại định nghĩa: “ Khách sạn là một cơ sở lưu trú được xếp hạng, có các buồng và các căn hộ với các trang thiết bị tiện nghi nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi của khách trong khoảng một thời gian dài (có thể là hàng tuần hoặc hàng tháng nhưng không lấy đó làm nơi cư trú thường xuyên), có thể có nhà hàng, khách sạn có thể hoạt động quanh năm hay theo mùa” (dẫn theo Nguyễn Văn Hóa, 2009). Theo Chon và Maier (2000) thì: “Khách sạn là nơi mà bất kỳ ai cũng có thể trả tiền để thuê buồng ngủ qua đêm ở đó.

Mỗi buồng ngủ cho thuê bên trong phải có ít nhất hai phòng nhỏ (phòng ngủ và phòng tắm). Mỗi buồng khách đều phải có giường, điện thoại và vô tuyến. Ngoài dịch vụ buồng ngủ có thể có thêm các dịch vụ khác như dịch vụ vận chuyển hành lý, trung tâm thương mại (với thiết bị photocopy), nhà hàng, quầy bar và một số dịch vụ giải trí. Khách sạn có thể được xây dựng ở gần hoặc bên trong các khu thương mại, khu du lịch nghỉ dưỡng hoặc các sân bay”.

Đối với Việt Nam, cũng có nhiều khái niệm về khách sạn được đưa ra, trong cuốn sách “Giải thích thuật ngữ trong du lịch và khách sạn” của tập thể tác giả Khoa Du lịch Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2001) đã bổ sung một định nghĩa có tầm khái quát cao về khách sạn ở Việt Nam: “Khách sạn là cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú (với đầy đủ tiện nghi), dịch vụ ăn uống, phục vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu lại qua đêm và thường được xây dựng tại các điểm du lịch”. 5 Cùng với sự phát triển kinh tế và đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì hoạt động du lịch và trong đó có hoạt động kinh doanh khách sạn cũng không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Các khái niệm về khách sạn cũng ngày càng được hoàn thiện và phản ánh trình độ và mức độ phát triển của nó. Như vậy, có thể hiểu một cách chung nhất, khách sạn trước hết là một cơ sở lưu trú điển hình, cung cấp nơi lưu trú tạm thời cùng các sản phẩm dịch vụ khác cho khách du lịch nhằm mục đích thu lợi nhuận.2 Phân loại khách sạn 1.1 Theo vị trí địa lý  Khách sạn thành phố (City centre hotels).

Là loại hình khách sạn được xây dựng tại các trung tâm thành phố lớn, các khu dân cư, khu đô thị đông đúc nhằm phục vụ các đối tượng khách đi công tác, hội nghị, hội thảo, mua sắm, thăm thân nhân, tham quan văn hóa,….  Khách sạn ven đô (Suburban hotels). Thường được xây dựng ở ngoại vi thành phố hoặc gần một điểm du lịch như đền thờ, chùa, miếu,… nằm ngoài đô thị. Đối tượng chủ yếu là khách đi nghỉ cuối tuần, các đoàn khách đi du lịch dã ngoại vùng ven đô hoặc khách đi tham quan, thăm viếng điểm du lịch.

 Khách sạn ven đường (Highway hotels). Khách sạn ven đường (Highway hotels) là thuật ngữ chung bao gồm cả khách sạn ven đường, motel, motor inns và motor lodge,…. Loại hình này được xây dựng ở ven dọc các đường quốc lộ nhằm phục vụ các đối tượng khách đi lại trên các tuyến đường quốc lộ, cao tốc sử dụng phương tiện vận chuyển là ô tô và mô tô.  Khách sạn sân bay (Airport hotels).

Được xây dựng ở gần các sân bay quốc tế lớn. Đối tượng chính của loại khách sạn này là các nhân viên trong đội bay, những hành khách của hãng hàng không dừng chân quá cảnh tại các sân bay.2 Theo phân khúc thị trường  Các khách sạn thuộc loại hình Economy/limited service. Loại khách sạn này ở Việt Nam được gọi là khách sạn “bình dân” hay “phổ thông” với giá cả vừa phải. Các khách sạn loại này chủ yếu phục vụ nhu cầu về ở, 6 có thể có hoặc không có dịch vụ ăn uống.

Đối tượng khách nhắm đến thường là gia đình hoặc khách theo đoàn có túi tiền hạn chế.  Các khách sạn thuộc loại hình Mid – market hotels. Các khách sạn loại này thường cung cấp những buồng ngủ tiện nghi với những phòng tắm riêng. Các khách sạn thuộc loại Mid – market truyền thống thường có dịch vụ ăn uống, mức độ tiện nghi trung bình, thiết kế nội thất tại các buồng ngủ phù hợp, nhân viên mặc đồng phục phục vụ,….

Một số thương hiệu khách sạn nổi tiếng thuộc loại hình này như: Holiday, Mercure, Quality Inns, Radission và Courtyard by Marriott,….  Các khách sạn thuộc loại hình All-suite hotels. Loại khách sạn này rất tiện nghi cung cấp các buồng khách và buồng ngủ riêng biệt cùng với các loại dịch vụ khác. Nhiều khách sạn trong buồng ngủ còn có bếp nhỏ phục vụ đối tượng khách là gia đình và khách ở dài ngày.

 Các khách sạn thuộc loại hình First class hotels hay Executive hotels. Đây là những khách sạn sang trọng, trang trí và tiện nghi hoàn hảo, nhân viên được đào tạo bài bản và quy trình phục vụ hoàn chỉnh, các dịch vụ rất phong phú, đa dạng. Nhiều khách sạn loại hình này ở Việt Nam trên mức 4 sao đến 5 sao. Một số thương hiệu khách sạn nổi tiếng thuộc loại hình này có thể kể đến như: Hyatt, Hilton, Sheraton, Century, Westin, Ommi,….

 Các khách sạn thuộc loại hình Luxury hotels hay Deluxe hotels. Những khách sạn loại này thường thể hiện tiêu chuẩn cao nhất của sự sang trọng, hoàn hảo ở bất cứ các mặt từ vị trí, thiết kế đặc thù đến tiện nghi, chất lượng phục vụ, dịch vụ vô cùng phong phú. Giá cả khách sạn loại này rất đắt đỏ, nhiều phòng lên đến hàng nghìn đô la Mỹ cho một đêm. Một số khách sạn nổi tiếng thuộc loại này như: Ritz-Carlton ở Tokyo (Nhật), Four Seasons ở New York (Mỹ),….3 Theo mức độ dịch vụ Theo Bardi (2003), việc phân loại khách sạn theo mức độ dịch vụ có 4 loại chính:  Các khách sạn thuộc loại hình full service.

Các khách sạn loại này thường cung cấp đủ loại dịch vụ và tiện nghi cho khách. Những dịch vụ này bao gồm đặt phòng, nhà hàng, yến tiệc, hội họp, giải trí, truyền hình cáp, video cassette, mua sắm, giặt ủi, hồ bơi và dịch vụ vận chuyển,…. 7 Phòng khách và phòng ngủ thường tách biệt; bếp, dịch vụ phòng (room service) hay nhà hàng tùy chọn. Ví dụ như: Marriott hotels, Renaissance hotels và Holiday inns,….

 Các khách sạn thuộc loại hình All suites. Các khách sạn loại này cung cấp mức dịch vụ khi khách muốn có một không gian như ở nhà (more at home atmosphere). Dịch vụ bao gồm phòng ngủ và phòng khách riêng biệt, bếp, bar hay các tiện nghi khác ở mức giá trung bình. Nhắm vào đối tượng khách hàng là doanh nhân và gia đình.

 Các khách sạn thuộc loại hình Limited service. Các khách sạn loại này nhấn mạnh vào phòng ngủ cơ bản và không gian chung tối thiểu. Giá phòng có thể bao gồm điểm tâm sáng hay cocktail vào buổi tối. Ví dụ như: Hampton Inns và Ramada Limited,….

 Các khách sạn thuộc loại hình Extended stay Là một loại hình có nhũng đặc điểm nhằm cung cấp những tiện nghi giống như ở nhà hơn. Loại hình này cung cấp mức dịch vụ cho những người xa nhà trong một thời gian dài. Bao gồm nhà bếp được trang bị đầy đủ cho phép khách chế biến thúc ăn trong một môi trường mới, có phòng ngủ và phòng khách rộng rãi để làm việc và giải trí. Giá phòng thường bao gồm bữa ăn sáng nhẹ và ăn tối.

Ví dụ như: Hilton’s Homewood Suites hotels.4 Theo loại hình hay chức năng  Khách sạn thương mại (Commercial hotels). Chủ yếu phục vụ khách doanh nhân, khách công vụ, tham gia hội nghị, hội thảo, khách du lịch theo đoàn hoặc khách du lịch riêng lẻ. Loại khách sạn này ngoài dịch vụ phòng sang trọng còn có quầy bar, phòng cocktail, café, nhà hàng, phòng họp,….  Khách sạn hội nghị (Convention hotels) Những khách sạn loại này thường nằm ở trung tâm thành phố, trung tâm hội nghị và các khách sạn hội nghị khác.

Ngoài các dịch vụ tiện ích và sang trọng, các khách sạn này thường có các phòng hội nghị đa dạng, các khu vực biểu diễn, triển lãm.  Khách sạn định cư (Resident hotels). 8 Khách sạn định cư được thiết kế nhắm đến những khách ở dài ngày. Điểm đặc biệt là các buồng tại khách sạn này đều có bếp được trang bị đầy đủ.

Một vài Resident hotels có hợp đồng với các chính quyền địa phương, công ty, trường học,… để cung cấp chỗ ăn ở cho các chuyên gia, giám đốc thậm chí là nhân viên và sinh viên thuê,…  Khách sạn sòng bạc (Casino hotels). Dịch vụ lớn nhất đem lại doanh thu cao nhất cho loại hình này đó là chơi bạc (Casino). Các khách sạn này rất sang trọng với nhiều loại hình giải trí nổi tiếng để hấp dẫn khách. Các dịch vụ ngủ và ăn uống tại khách sạn này chủ yếu là để phục vụ cho khách chơi bạc.

Nhiều địa danh nổi tiếng với hệ thống các khách sạn sòng bạc như Lasvegas (Mỹ), Monte-Carlo (Manaco), Macau (Đặc khu hành chính Trung Quốc),….  Khách sạn nghỉ dưỡng (Resort hotels). Loại hình này ở Việt Nam thường được gọi là khu du lịch (Resort). Thường tọa lạc xa trung tâm thành phố, ở các vùng biển, vùng núi, vùng có cảnh quan đẹp,….

Có nhiều loại hình dịch vụ vui chơi giải trí phong phú đa dạng.  Các loại hình khách sạn du lịch đặc biệt Các loại hình khách sạn đặc biệt có thể kể đến như các khách sạn chuyên chăm sóc sức khỏe, thể hình (health spas), khách sạn chuyên phục vụ các hoạt động thể thao (Sport hotels) như trượt tuyết, leo núi, thể thao biển và lặn biển,….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ