Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Tiêu thụ hàng hóa là khâu lưu thông huyết mạch giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

Xăng dầu là nguồn năng lượng và nhiên liệu thiết yếu cho giao thông vận tải, hoạt động sản xuất công nghiệp và đời sống dân sinh. Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, thị trường kinh doanh xăng dầu ngày càng xuất hiện nhiều đơn vị cung ứng, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt. Trước áp lực cạnh tranh và yêu cầu hoàn thiện chiến lược bán hàng, đề tài "Giải pháp nâng cao hoạt động tiêu thụ sản phẩm xăng dầu tại Công ty cổ phần Xăng dầu Thanh Lương" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng, nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp thúc đẩy sản lượng tiêu thụ cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp góp phần thu hút và giữ chân khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm xăng dầu tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa những kiến thức chung và các vấn đề lý luận, thực tiễn về công tác tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
    • Thứ hai: Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm xăng dầu tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương.
    • Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tiêu thụ sản phẩm xăng dầu tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động tiêu thụ sản phẩm xăng dầu tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương, địa chỉ tại 520 Lê Duẩn, phường Phú Thuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý số liệu thứ cấp và các thông tin liên quan của Công ty trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 (kèm theo số liệu cập nhật về chính sách giá bán lẻ giai đoạn 2018 – 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề tiêu thụ hàng hóa dựa trên các lý luận quản trị thương mại và kinh doanh hiện đại:

  • Khái niệm và vai trò tiêu thụ: Tổng hợp quan điểm của Bùi Văn Chiêm (2012), Đặng Đình Đào (2002) và Thư viện học liệu mở Việt Nam (VOER). Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền nhằm thu hồi vốn và sinh lời. Theo nghĩa rộng, tiêu thụ là chuỗi hoạt động từ nghiên cứu thị trường, hoạch định, tổ chức phân phối đến dịch vụ sau bán hàng. Tiêu thụ đóng vai trò làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nâng cao uy tín và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
  • Nội dung quản trị hoạt động tiêu thụ: Gồm 7 nội dung chính: (1) Nghiên cứu thị trường; (2) Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm; (3) Chuẩn bị hàng hóa xuất bán; (4) Lựa chọn kênh và hình thức tiêu thụ (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp); (5) Tổ chức hoạt động xúc tiến, yểm trợ bán hàng; (6) Thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng; (7) Phân tích, đánh giá hiệu quả và tổ chức dịch vụ sau bán.
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên trong: Giá cả, chất lượng sản phẩm, cơ cấu mặt hàng, hoạt động quảng cáo, mạng lưới kênh phân phối và dịch vụ sau bán hàng.
    • Nhân tố bên ngoài: Yếu tố kinh tế (GNP, lạm phát, lãi suất, thuế), môi trường văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng - công nghệ, số lượng đối thủ cạnh tranh và thị hiếu người tiêu dùng.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Kế thừa kinh nghiệm nghiên cứu từ các công trình: Ngô Trọng Nghĩa (2019) về tiêu thụ sản phẩm Ajinomoto tại Thừa Thiên Huế; Lê Thị Thảo Nguyên (2019) về Công ty Cổ phần Gạch Tuynel số 1 Thừa Thiên Huế; Nguyễn Anh Minh và Nguyễn Tuấn Sơn (2017) về tiêu thụ rau VietGAP tại Hòa Bình.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Đánh giá hoạt động tiêu thụ thông qua 5 tiêu chí: Chính sách giá cả, chính sách sản phẩm, hệ thống phân phối, chính sách xúc tiến và phân tích đối thủ cạnh tranh.
  • Căn cứ thực tiễn: Báo cáo năng lượng của BP (2018), Viện Dầu khí Việt Nam (2019), Wood Mackenzie, Globalpetrolprices (2016), Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Thông báo số 255/TB-VPCP ngày 06/06/2017 về quản lý kinh doanh xăng dầu.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập giáo trình, tài liệu chuyên ngành, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên giai đoạn 2016 – 2018 của Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình vận hành tại đơn vị thực tập; phỏng vấn, trao đổi với Ban Giám đốc, nhân viên công ty và tiến hành điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu liên năm (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh; kết hợp phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa, đối chiếu lý thuyết với thực tiễn hoạt động của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề tiêu thụ sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm, phân tích vai trò của lưu thông hàng hóa đối với nền kinh tế quốc dân và nội bộ doanh nghiệp. Tác giả làm rõ các bước trong quy trình quản lý tiêu thụ và phân loại các nhân tố nội vi, ngoại vi chi phối hoạt động thương mại.

Về mặt thực tiễn, chương này cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường dầu mỏ thế giới và Việt Nam:

  • Thị trường thế giới chịu ảnh hưởng từ trữ lượng tập trung tại một số quốc gia và sự điều tiết sản lượng của khối OPEC. Năm 2018, nhu cầu dầu thô toàn cầu đạt mức trung bình 99 triệu thùng/ngày, trong đó khu vực Châu Á - Thái Bình Dương dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng.
STT Quốc gia Trữ lượng dầu mỏ (tỷ thùng) Tỷ trọng so với thế giới (%)
1 Venezuela 303,2 17,9%
2 Ả Rập Xê Út 266,2 15,7%
3 Canada 168,9 10,0%
4 Iran >150,0 9,3%
5 Iraq 148,8 8,8%
  • Tại Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ đạt khoảng 16 triệu m³/tấn, trong đó sản xuất nội địa đáp ứng khoảng 40%, 60% còn lại phụ thuộc vào nhập khẩu. Mức tiêu thụ bình quân đầu người đạt 0,21 lít/ngày (thấp hơn so với Thái Lan, Indonesia và Malaysia). Thị phần phân phối do các doanh nghiệp lớn chi phối như Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PLX) và Tổng công ty Dầu Việt Nam (OIL).
  • Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, GRDP tăng trưởng 7,15%, GDP bình quân đầu người năm 2019 đạt 1.865 USD/năm; toàn tỉnh có hơn 2.500 km đường bộ, khoảng 700 xe taxi thuộc 14 doanh nghiệp cùng mật độ xe máy, ô tô tăng nhanh, tạo ra nhu cầu tiêu thụ xăng dầu lớn.

Chương 2: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm xăng dầu tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội bộ, kết quả kinh doanh và thực trạng các chính sách tiêu thụ của Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương.

Công ty tiền thân là Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 27/07/1999 theo Quyết định số 65 của Petrolimex Đà Nẵng, vốn 1 tỷ đồng tại 51 Hoàng Diệu, Huế). Ngày 06/04/2007, công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương theo Nghị định số 55/2007/NĐ-CP với vốn điều lệ 2,6 tỷ đồng, trụ sở tại 520 Lê Duẩn, Huế (Mã số thuế: 3300482529). Bộ máy quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán, Kỹ thuật, Kinh doanh) cùng các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp vận tải và dịch vụ vật tư, Tổng kho xăng dầu, các cửa hàng xăng dầu).

Tình hình lao động giai đoạn 2016 – 2018:

Chỉ tiêu Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 154 224 298 +45,45% +33,04%
1. Phân theo giới tính
- Nam 124 189 248 +52,42% +31,22%
- Nữ 30 35 50 +16,67% +42,86%
2. Phân theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 135 200 268 +48,15% +34,00%
- Lao động gián tiếp 19 24 30 +26,32% +25,00%
3. Phân theo trình độ
- Đại học 8 10 15 +25,00% +50,00%
- Cao đẳng 15 18 26 +20,00% +44,44%
- Trung cấp 45 60 78 +33,33% +30,00%
- Phổ thông 86 136 179 +58,14% +31,62%

Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (80,52% đến 84,38%) do đặc thù hàng hóa xăng dầu độc hại và có công việc nặng nhọc. Lao động trực tiếp chiếm từ 87,66% đến 89,93%. Về trình độ, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (55,84% đến 60,71%) do công ty hoạt động đa ngành, bao gồm cả xây dựng và dịch vụ vận tải.

Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:

  • Tài sản dài hạn chiếm hơn 50% tổng tài sản. Tổng tài sản năm 2017 tăng 57,91% so với năm 2016 do biến động giá xăng dầu và mở rộng quy mô, năm 2018 tiếp tục tăng 22,69%. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (tăng 15,38% năm 2017 và 24,31% năm 2018), phản ánh mức độ tự chủ tài chính chưa cao. Vốn chủ sở hữu duy trì tăng trưởng ổn định (tăng 0,59% năm 2017 và tăng 10,10% năm 2018).
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2016 (Đồng) Năm 2017 (Đồng) Năm 2018 (Đồng) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 40.xxx 33.702 52.528 -17,87% +56,47%
Lợi nhuận gộp BH & CCDV 2.611 3.413 5.267 +56,52% +32,66%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (748.466.213) 35.299 143.550 Chuyển từ lỗ sang lãi +299,xx%

Doanh thu thuần năm 2017 giảm 17,87% do áp lực cạnh tranh và thị trường, nhưng sang năm 2018 đã phục hồi mạnh mẽ, tăng 56,47%. Lợi nhuận thuần có sự cải thiện rõ rệt: từ mức lỗ 748.466.213 đồng năm 2016 sang mức lãi dương 35.299 đồng năm 2017 và đạt 143.550 đồng năm 2018.

Thực trạng các chính sách tiêu thụ:

  • Chính sách giá cả: Công ty áp dụng giá bán lẻ niêm yết theo quy định Nhà nước vùng 1 (tại TP. Huế; huyện Nam Đông và A Lưới áp dụng giá vùng 2). Chu kỳ điều hành giá thông thường là 15 ngày/lần. Năm 2018 có 24 lần điều chỉnh giá (biên độ dao động cao nhất - thấp nhất: Xăng A95 là 4.200 đ, Xăng E5 là 4.120 đ, Dầu Diezel là 3.450 đ). Năm 2019 có 19 lần điều chỉnh (biên độ dao động: Xăng A95 là 4.590 đ, Xăng E5 là 4.410 đ, Dầu Diezel là 2.790 đ). Do giá bán tuân thủ khung Nhà nước, giá không phải là công cụ cạnh tranh riêng biệt của công ty.
  • Chính sách sản phẩm: Thực hiện Thông báo số 255/TB-VPCP, công ty đã dừng kinh doanh xăng RON 92 từ ngày 01/01/2018, chuyển đổi cơ cấu sang xăng sinh học E5-RON 92 và xăng RON 95. Dầu Diezel được xác định là mặt hàng chiến lược do lượng phương tiện vận tải lớn, xe tải trên địa bàn tăng cao. Nhớt được kinh doanh bổ trợ với tỷ trọng nhỏ.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương

Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) và định hướng kinh doanh, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp về tổ chức hoạt động tiêu thụ: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận đơn hàng, quản lý lượng xuất nhập tồn, rút ngắn thời gian giao dịch tại các trạm xăng.
  2. Giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát chất lượng xăng dầu xuất nhập kho, quản lý chặt chẽ tỷ lệ hao hụt kỹ thuật, duy trì cơ cấu mặt hàng hợp lý giữa Xăng RON 95, Xăng E5 và Dầu Diezel.
  3. Giải pháp về hoạt động phân phối: Đề xuất mở rộng mạng lưới kênh phân phối (theo Sơ đồ 3.1 trong văn bản), lựa chọn vị trí thuận lợi dọc các trục giao thông trọng điểm để mở thêm trạm/cửa hàng bán lẻ.
  4. Giải pháp về chính sách xúc tiến: Xây dựng chính sách chiết khấu, ưu đãi thanh toán cho các khách hàng doanh nghiệp vận tải tiêu thụ số lượng lớn; tăng cường nhận diện thương hiệu.
  5. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng bán hàng văn minh, phong cách giao tiếp phục vụ, nâng cao ý thức an toàn lao động và phòng chống cháy nổ cho đội ngũ nhân viên trực tiếp.
  6. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật: Hiện đại hóa trụ bơm, trang thiết bị đo lường chính xác, nâng cấp hệ thống bồn chứa và hạ tầng phòng cháy chữa cháy tại tổng kho và các cửa hàng trực thuộc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích số liệu tài chính, lao động của Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương giai đoạn 2016 – 2018; ghi nhận sự phục hồi kinh doanh với doanh thu thuần năm 2018 tăng 56,47% và lợi nhuận thuần đạt 143.550 đồng (tăng 299% so với năm 2017).
    • Làm rõ đặc thù kinh doanh xăng dầu: tính chất điều hành giá chặt chẽ của Nhà nước (với 24 đợt điều chỉnh giá năm 2018 và 19 đợt năm 2019), sự chuyển đổi bắt buộc từ xăng RON 92 sang xăng E5 RON 92 từ 01/01/2018 và vị thế chủ lực của mặt hàng Dầu Diezel.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát thực tế hoạt động kinh doanh thương mại xăng dầu tại thị trường Thừa Thiên Huế.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tài liệu phân tích thực tế về hoạt động tiêu thụ của một doanh nghiệp cổ phần thương mại xăng dầu quy mô vừa tại địa phương, phản ánh tác động trực tiếp của các văn bản pháp quy (Nghị định 08/2018/NĐ-CP, Thông báo 255/TB-VPCP) đến quá trình chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và quản trị tiêu thụ của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi thu thập số liệu thứ cấp nội bộ của doanh nghiệp chủ yếu dừng lại trong giai đoạn 2016 – 2018; hoạt động điều tra, phỏng vấn sơ cấp thực hiện trên phạm vi địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nên tính khái quát cho các thị trường khác còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của các chính sách điều hành thị trường xăng dầu mới; phân tích chuyên sâu các mô hình tối ưu hóa chi phí logistics và quản lý chuỗi cung ứng xăng dầu bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại và Kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị tiêu thụ, phân phối sản phẩm.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn gồm:

  • Phương pháp phân tích các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh gắn liền với hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại.
  • Bảng tổng hợp chi tiết diễn biến giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu (RON 95, E5, Diezel) theo từng kỳ điều hành trong năm 2018 và 2019.
  • Khung giải pháp Marketing-mix đặc thù dành cho ngành hàng kinh doanh có điều kiện và chịu sự quản lý giá của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch sử hình thành và quy mô vốn điều lệ ban đầu của Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương được ghi nhận như thế nào?
Công ty tiền thân là Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Thừa Thiên Huế, thành lập ngày 27/07/1999 với số vốn ban đầu là 1 tỷ đồng tại 51 Hoàng Diệu, Huế. Ngày 06/04/2007, đơn vị chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương theo Nghị định số 55/2007/NĐ-CP với vốn điều lệ 2,6 tỷ đồng, đặt trụ sở tại 520 Lê Duẩn, thành phố Huế.

2. Cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 154 người (2016) lên 224 người (2017) và 298 người (2018). Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo từ 80,52% đến 84,38%; lao động trực tiếp chiếm từ 87,66% đến 89,93%; lao động phổ thông chiếm từ 55,84% đến 60,71% do tính chất đặc thù độc hại của ngành xăng dầu và hoạt động kiêm nhiệm trong lĩnh vực vận tải, xây dựng của công ty.

3. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận thuần của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2016 – 2018?
Năm 2016, hoạt động kinh doanh bị lỗ với lợi nhuận thuần là -748.466.213 đồng do giá bán thấp hơn giá xuất kho khi thị trường biến động. Năm 2017, tình hình phục hồi với lợi nhuận thuần đạt 35.299 đồng. Đến năm 2018, doanh thu thuần tăng 56,47% và lợi nhuận thuần đạt 143.550 đồng (tăng 299% so với năm 2017).

4. Chính sách giá bán lẻ tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương chịu sự điều tiết ra sao?
Giá bán lẻ xăng dầu của công ty tuân thủ theo bảng giá niêm yết vùng 1 do Nhà nước quy định (trừ 2 huyện Nam Đông và A Lưới áp dụng vùng 2). Chu kỳ điều chỉnh giá định kỳ khoảng 15 ngày/lần. Năm 2018 ghi nhận 24 đợt điều chỉnh giá và năm 2019 ghi nhận 19 đợt điều chỉnh giá đối với các mặt hàng Xăng RON 95, Xăng E5 và Dầu Diezel.

5. Cơ cấu mặt hàng xăng của công ty có sự thay đổi quan trọng nào từ đầu năm 2018?
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 255/TB-VPCP ngày 06/06/2017, công ty đã dừng hoàn toàn việc kinh doanh xăng RON 92 kể từ ngày 01/01/2018 để thay thế bằng xăng sinh học E5-RON 92 và xăng RON 95, đồng thời tập trung đẩy mạnh mặt hàng Dầu Diezel làm sản phẩm chiến lược.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ hàng hóa và phân tích bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu Thanh Lương giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu phản ánh đầy đủ các đặc thù về cơ chế quản lý giá của Nhà nước, sự chuyển đổi cơ cấu sản phẩm xăng dầu và quá trình phục hồi lợi nhuận của doanh nghiệp. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện công tác phân phối, tổ chức bán hàng và nâng cao hiệu quả tiêu thụ xăng dầu tại thị trường địa phương.