Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật" do sinh viên Lưu Hải Hà (chuyên ngành Xây dựng văn bản pháp luật, Khoa Pháp luật Hành chính Nhà nước, Trường Đại học Luật Hà Nội) thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Bùi Thu Hằng.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, tiếp nối các Nghị quyết số 48-NQ/TW và Nghị quyết số 40-NQ/TW năm 2005 của Bộ Chính trị. Nghị quyết số 27-NQ/TW đặt mục tiêu đến năm 2030 hoàn thiện hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng, đồng bộ, thống nhất, kịp thời, khả thi, công khai và minh bạch. Đồng thời, Kết luận số 19-KL/TW ngày 14/10/2021 của Bộ Chính trị về định hướng chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV cũng nhấn mạnh yêu cầu siết chặt kỷ luật, kỷ cương, chống tiêu cực và ngăn chặn tình trạng lồng ghép "lợi ích nhóm", lợi ích cục bộ trong công tác xây dựng pháp luật.

Trên thực tế, mặc dù Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) đã có nhiều quy định tiến bộ nhằm nâng cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo, hoạt động ban hành văn bản quy định chi tiết (VBQĐCT) vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Tình trạng "nợ đọng" văn bản kéo dài tạo ra các "khoảng trống" pháp luật, làm giảm hiệu lực quản lý nhà nước và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, đánh giá thực trạng bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động ban hành VBQĐCT thi hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này. Tác giả xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của việc bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động ban hành VBQĐCT thi hành VBQPPL;
  2. Phân tích các quy định pháp luật hiện hành về bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động ban hành VBQĐCT thi hành VBQPPL;
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá những ưu điểm, bất cập, hạn chế và nguyên nhân xuất phát từ quy định của pháp luật và thực tiễn thi hành;
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động ban hành VBQĐCT thi hành VBQPPL.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, các quy định pháp luật hiện hành và thực trạng thực thi nguyên tắc công khai, minh bạch trong quy trình xây dựng, ban hành VBQĐCT.
  • Phạm vi không gian: Quy trình xây dựng và ban hành VBQĐCT ở cả cấp trung ương và cấp địa phương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng từ khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 có hiệu lực đến thời điểm nghiên cứu (năm 2023), đặc biệt đánh giá các tác động sau khi Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020 có hiệu lực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách thể chế và xây dựng Nhà nước pháp quyền.

Về mặt khái niệm và học thuyết, tác giả tiếp cận các khái niệm cốt lõi:

  • Công khai (Openness): Là việc phổ biến, truyền tải thông tin của nhà nước trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người dân có thể tiếp cận quyết định của cơ quan nhà nước một cách dễ dàng, không bị giữ kín.
  • Minh bạch (Transparency): Mang hàm nghĩa rộng hơn công khai, không chỉ là cung cấp thông tin mà thông tin đó phải chuẩn xác, rành mạch, dễ hiểu, đáng tin cậy và gắn liền với trách nhiệm giải trình của cơ quan ban hành. Tác giả tham chiếu quan điểm của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với 03 yêu cầu minh bạch (công bố thông tin, thông báo cho bên thứ ba, quản lý thống nhất/công bằng), định nghĩa của OECD, nghiên cứu của Kaufmann (1999, 2002), cũng như truy nguyên lịch sử lập pháp Việt Nam qua Sắc lệnh số 13 ngày 24/01/1946 và Sắc lệnh số 191 ngày 01/10/1946 của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
  • Văn bản quy định chi tiết: Là VBQPPL quy định cụ thể các nội dung được giao trong VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định tại Điều 2, Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 11 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ phân tích bao gồm:

  • Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
  • Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành VBQPPL;
  • Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015;
  • Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 15/6/2017;
  • Các cam kết quốc tế trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tiêu biểu là Điều 14.3 của Hiệp định EVFTA về nghĩa vụ công bố và minh bạch hóa chính sách.

Khóa luận sử dụng 04 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích: Làm rõ các yếu tố cấu thành khái niệm, quy định pháp lý và các khâu trong quy trình ban hành văn bản.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa bức tranh thực trạng, xâu chuỗi các số liệu và rút ra kết luận khoa học có tính logic.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy định pháp luật qua các thời kỳ (Luật năm 1996, 2004, 2008, 2015 và 2020) và đánh giá sự thay đổi trong số lượng văn bản nợ đọng qua các năm.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý số liệu từ các Báo cáo chính thức của Chính phủ (đặc biệt là Báo cáo số 424/BC-CP ngày 31/08/2023), các quyết định ban hành danh mục VBQĐCT của Thủ tướng Chính phủ và công văn theo dõi của Bộ Tư pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về đề tài thông qua các nội dung:

  • Hệ thống hóa khái niệm: Tác giả phân tích nguồn gốc từ ngữ, phân biệt ranh giới giữa "công khai" (hình thức công bố rộng rãi) và "minh bạch" (tính chuẩn xác, rõ ràng, trách nhiệm giải trình về nội dung). Đồng thời, làm rõ bản chất pháp lý của VBQĐCT theo Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và đưa ra định nghĩa: Bảo đảm công khai, minh bạch trong ban hành VBQĐCT là việc cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm tạo cơ hội, điều kiện cho cá nhân, tổ chức được biết, được hiểu, được tiếp cận, tham gia ý kiến và trao đổi thông tin trong suốt quá trình xây dựng, ban hành văn bản.
  • Ý nghĩa của việc bảo đảm công khai, minh bạch: Khóa luận chỉ ra 05 ý nghĩa cốt lõi:
    1. Bảo đảm thực hiện quyền dân chủ của công dân trong Nhà nước pháp quyền theo Hiến pháp năm 2013;
    2. Cải thiện và khắc phục tình trạng "nợ đọng" văn bản quy định chi tiết;
    3. Bảo đảm quyền lợi chính đáng cho đối tượng thi hành và tạo điều kiện chuẩn bị thực thi;
    4. Kiểm soát, ngăn ngừa "lợi ích nhóm", tiêu cực và tham nhũng chính sách;
    5. Tạo sự đồng thuận xã hội, nâng cao tính khả thi và hiệu lực tổ chức thi hành pháp luật.
  • Nội dung bảo đảm tính công khai: Được phân tích xuyên suốt qua 05 bước của quy trình ban hành (Lập danh mục; Soạn thảo; Thẩm định/thẩm tra; Trình; Xem xét thông qua/ban hành). Trong đó, công khai thể hiện qua sự tham gia bắt buộc của chuyên gia, nhà khoa học; tổ chức lấy ý kiến rộng rãi cơ quan, tổ chức, đối tượng chịu tác động; và bảo đảm quyền tiếp cận sau khi ban hành qua Công báo, Cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
  • Nội dung bảo đảm tính minh bạch: Đòi hỏi sự minh bạch trong việc giao ban hành văn bản của cơ quan cấp trên; tính rõ ràng, nhất quán trong nội dung các quy phạm; trách nhiệm giải trình bắt buộc của cơ quan chủ trì soạn thảo; và cơ chế kiểm soát hai chiều (kiểm soát từ phía nhà nước và giám sát từ phía xã hội).

Chương 2: Thực trạng bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động ban hành văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật

Chương 2 đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam thông qua các dữ liệu cụ thể:

  • Khung pháp lý hiện hành: Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi năm 2020) và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP đã quy định chặt chẽ:
    • Bắt buộc đăng tải toàn văn dự thảo và tờ trình trên Cổng thông tin điện tử ít nhất 60 ngày để lấy ý kiến (trừ thủ tục rút gọn);
    • Đăng tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý ít nhất 30 ngày;
    • Cơ chế lập danh mục VBQĐCT của Thủ tướng Chính phủ (Điều 82 Luật năm 2015) và quy định thời hạn gửi danh mục về Bộ Tư pháp (15 ngày đối với luật/nghị quyết Quốc hội; 07 ngày đối với lệnh/quyết định của Chủ tịch nước);
    • Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc định kỳ theo Điều 20a Nghị định số 154/2020/NĐ-CP: cập nhật thông tin chậm nhất ngày 23 hàng tháng và gửi Bộ Tư pháp tổng hợp chậm nhất ngày 25 hàng tháng; thông báo nội dung giao địa phương quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày.
Tiêu chí thống kê Giai đoạn Quốc hội khóa XIV (01/7/2016 - 30/6/2019) Năm 2022 (Quốc hội khóa XV)
Tổng số luật, nghị quyết được thông qua 49 văn bản (44 luật, 05 nghị quyết) 12 luật, 34 nghị quyết
Số luật/nghị quyết có nội dung giao chi tiết 46/49 văn bản (tỷ lệ 93,83%) Toàn bộ các luật có nội dung giao chi tiết
Tổng số nội dung giao quy định chi tiết 256 nội dung (253 nội dung trong luật, 03 trong nghị quyết) 59 VBQĐCT cần ban hành (33 nghị định, 08 quyết định, 18 thông tư)
Phân bổ cơ quan được giao nhiệm vụ - Trung ương: 241 nội dung (Chính phủ và Bộ trưởng chiếm 233 nội dung, tỷ lệ 91%)
- Địa phương (HĐND, UBND): 15 nội dung
Phân công cụ thể qua 03 Quyết định của Thủ tướng và 03 Công văn thông báo của Bộ Tư pháp
Luật có số lượng nội dung giao chi tiết cao nhất - Luật Đường sắt 2017: 23 nội dung
- Luật Thuế XNK 2016: 14 nội dung
- Luật Quản lý thuế 2019: 13 nội dung
- Luật THAHS 2019: 13 nội dung
- Luật Thủy sản 2017: 11 nội dung
Cụ thể hóa tại các Luật ban hành mới (Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở...)
  • Kết quả thực hiện giai đoạn 01/10/2022 - 01/8/2023: Theo Báo cáo số 424/BC-CP ngày 31/08/2023 của Chính phủ, có tổng số 129 VBQĐCT cần xây dựng:

    • Đối với 58 văn bản quy định chi tiết các luật đã có hiệu lực: Đã ban hành 43 văn bản; 01 văn bản đưa ra khỏi danh mục (Quyết định Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia do là văn bản hành chính); còn nợ 14 văn bản.
    • Đối với 71 văn bản quy định chi tiết các luật có hiệu lực sau ngày 01/8/2023: Đang trong quá trình chỉ đạo soạn thảo.
    • Tình hình nợ đọng văn bản: Giảm 14 văn bản so với năm 2020, nhưng tăng 06 văn bản so với năm 2021 và tăng 02 văn bản so với năm 2022.
  • Một số hạn chế, vướng mắc thực tế:

    1. Thiếu nghiêm túc trong theo dõi, đôn đốc và giao thẩm quyền chưa rõ ràng: Không có số liệu chính thống về số lượng văn bản giao chính quyền địa phương quy định chi tiết. Xuất hiện văn bản có nội dung trái hoặc chồng chéo thẩm quyền so với luật cấp trên. Điển hình là Nghị định số 18/2020/NĐ-CP (lĩnh vực đo đạc và bản đồ) quy định Chủ tịch UBND cấp xã có quyền tước quyền sử dụng giấy phép/chứng chỉ hành nghề từ 03 đến 12 tháng, không phù hợp với quy định tại Điều 38 và Điều 21 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
    2. Bất cập trong vận hành Cổng thông tin điện tử lấy ý kiến: Tên gọi, giao diện và cách thức đăng tải giữa các địa phương thiếu thống nhất (ví dụ: Bắc Ninh dùng mục "góp ý dự thảo văn bản" cho cả văn bản hành chính; TP. Hồ Chí Minh có thêm phần tóm tắt; Hải Phòng chỉ đăng dự thảo VBQPPL). Theo số liệu khảo sát của Viện Khoa học Môi trường và Xã hội năm 2019 trên 1.810 người dân, chỉ có 965 người (tương ứng 53,31%) cho biết tiếp cận được các văn bản, chính sách pháp luật sau khi ban hành.
    3. Hình thức lấy ý kiến nghèo nàn: Chủ yếu dựa vào gửi văn bản hành chính hoặc đăng tải thụ động, ít tổ chức phỏng vấn sâu, tọa đàm chuyên gia quy mô hẹp hoặc đối thoại chính sách trực tiếp.

Chương 3: Giải pháp bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật

Dựa trên cấu trúc đề tài, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo 03 nhóm định hướng:

  1. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật: Hoàn thiện quy định về quy trình giao ban hành văn bản, chuẩn hóa thủ tục đăng tải dự thảo, quy định rõ ràng trách nhiệm giải trình và xử lý kỷ luật đối với hành vi làm chậm tiến độ hoặc cài cắm lợi ích nhóm.
  2. Giải pháp tổ chức thi hành: Đổi mới phương thức lấy ý kiến nhân dân, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của các cổng thông tin điện tử, tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản trái luật, thiết lập cơ chế giám sát độc lập đối với hoạt động giải trình của cơ quan soạn thảo.
  3. Đề xuất, kiến nghị cụ thể: Phân định rõ trách nhiệm của Quốc hội trong giám sát lập pháp; Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong chỉ đạo điều hành; Bộ Tư pháp và tổ chức pháp chế trong theo dõi, đôn đốc; và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc chủ động ban hành văn bản quy định chi tiết tại địa phương.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các dữ liệu thực chứng phản ánh sát thực trạng xây dựng VBQĐCT tại Việt Nam:

  • Thống kê chi tiết tỷ lệ 93,83% luật, nghị quyết của Quốc hội khóa XIV (giai đoạn 2016-2019) có giao quy định chi tiết với 256 nội dung, làm rõ thực trạng tập trung quyền ban hành vào Chính phủ và các Bộ (chiếm 91%).
  • Phản ánh chính xác kết quả ban hành và nợ đọng văn bản theo Báo cáo số 424/BC-CP năm 2023 của Chính phủ (43/58 văn bản được ban hành, 14 văn bản còn nợ đọng).
  • Dẫn chứng cụ thể khảo sát xã hội học của Viện Khoa học Môi trường và Xã hội năm 2019 với tỷ lệ 53,31% người dân tiếp cận được văn bản pháp luật sau ban hành, minh chứng cho khoảng cách giữa quy định và thực tiễn tiếp cận thông tin.

Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đóng góp:

  • Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công khai, minh bạch chuyên biệt cho loại hình văn bản quy định chi tiết – một mảng nghiên cứu trước đó thường chỉ được tiếp cận lồng ghép chung trong quy trình lập pháp tổng thể;
  • Luận giải mối liên hệ chặt chẽ giữa việc thực thi tính minh bạch trong quy trình soạn thảo với nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng chính sách, ngăn ngừa sự cài cắm "lợi ích nhóm" và khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản;
  • Đề xuất yêu cầu đổi mới thực chất cơ chế lấy ý kiến đối tượng chịu tác động trực tiếp và bắt buộc công khai báo cáo giải trình, tiếp thu của cơ quan soạn thảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học nên phạm vi khảo sát số liệu thực chứng tập trung chủ yếu vào các báo cáo tổng kết giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 8/2023 ở cấp trung ương và một số địa phương điển hình. Nguồn dữ liệu về tình hình ban hành VBQĐCT của chính quyền địa phương (HĐND, UBND cấp tỉnh) còn hạn chế do thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo của đề tài có thể tập trung vào:

  • Đánh giá sâu cơ chế kiểm soát quyền lực và phòng chống "lợi ích nhóm" tại cấp bộ, ngành trong giai đoạn soạn thảo chính sách;
  • Khảo sát, đo lường định lượng mức độ hài lòng và tính thực chất trong hoạt động tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan nhà nước đối với phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và cộng đồng doanh nghiệp;
  • Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ số và cổng dữ liệu mở nhằm đồng bộ hóa quy trình lấy ý kiến và tra cứu VBQĐCT giữa trung ương và địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Luật học, chuyên ngành Xây dựng văn bản pháp luật, Luật Hành chính, Luật Hiến pháp khi tìm hiểu về quy trình lập quy và lý thuyết quản trị nhà nước;
  • Cán bộ làm công tác pháp chế tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Sở Tư pháp các địa phương trong việc nắm bắt các quy định về lập danh mục, thời hạn lấy ý kiến và chế độ báo cáo theo dõi VBQĐCT theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP;
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề minh bạch hóa chính sách, cải cách tư pháp và phòng chống tham nhũng thể chế theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW.

Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống số liệu tổng hợp về các nội dung giao quy định chi tiết qua các kỳ họp Quốc hội, cùng các phân tích pháp lý về bất cập trong quy định thẩm quyền xử phạt tại văn bản dưới luật (điển hình qua phân tích Nghị định số 18/2020/NĐ-CP).

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015, thời gian đăng tải dự thảo VBQĐCT để lấy ý kiến và đăng tải báo cáo giải trình tiếp thu là bao lâu? Theo Khoản 1 Điều 57 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015, thời gian đăng tải toàn văn dự thảo văn bản và tờ trình trên Cổng thông tin điện tử để lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân ít nhất là 60 ngày (trừ trường hợp ban hành theo trình tự rút gọn). Sau khi tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử với thời gian ít nhất là 30 ngày.

2. Giai đoạn Quốc hội khóa XIV (2016 - 2019), luật nào có số lượng nội dung giao quy định chi tiết nhiều nhất? Theo thống kê trong khóa luận, Luật Đường sắt năm 2017 có số lượng nội dung giao quy định chi tiết nhiều nhất với 23 nội dung. Tiếp theo là Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 (14 nội dung), Luật Quản lý thuế năm 2019 (13 nội dung), Luật Thi hành án hình sự năm 2019 (13 nội dung) và Luật Thủy sản năm 2017 (11 nội dung).

3. Theo Báo cáo số 424/BC-CP ngày 31/08/2023 của Chính phủ, tình hình nợ đọng văn bản quy định chi tiết diễn biến ra sao? Tính đến ngày 01/8/2023, đối với 58 văn bản quy định chi tiết các luật đã có hiệu lực, Chính phủ đã ban hành 43 văn bản, đưa 01 văn bản ra khỏi danh mục, còn nợ 14 văn bản chưa ban hành. So với thời điểm báo cáo cùng kỳ, số văn bản nợ ban hành đã giảm 14 văn bản so với năm 2020, nhưng tăng 06 văn bản so với năm 2021 và tăng 02 văn bản so với năm 2022.

4. Khóa luận nêu ví dụ cụ thể nào về việc văn bản quy định chi tiết quy định thẩm quyền không phù hợp với luật cấp trên? Khóa luận chỉ ra ví dụ tại Nghị định số 18/2020/NĐ-CP ngày 11/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ. Nghị định này quy định Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc, bản đồ và chứng chỉ hành nghề từ 03 đến 12 tháng, điều này không phù hợp với quy định về giới hạn thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND cấp xã tại Điều 38 và Điều 21 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

5. Nghị định số 154/2020/NĐ-CP quy định thời hạn báo cáo và thông báo nội dung giao quy định chi tiết như thế nào? Nghị định số 154/2020/NĐ-CP bổ sung quy định: Cơ quan chủ trì soạn thảo cập nhật thông tin tiến độ chậm nhất ngày 23 hàng tháng; tổ chức pháp chế bộ, ngành và Sở Tư pháp gửi thông tin về Bộ Tư pháp chậm nhất ngày 25 hàng tháng. Đồng thời, cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định/quyết định hoặc ban hành thông tư phải thông báo bằng văn bản cho địa phương về nội dung giao quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày văn bản được ký ban hành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Hải Hà đã phân tích toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về bảo đảm công khai, minh bạch trong quy trình ban hành văn bản quy định chi tiết tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành kết hợp với số liệu thống kê thực chứng từ các báo cáo quản lý nhà nước giai đoạn 2016 - 2023, công trình đã làm rõ những tiến bộ lập pháp cũng như chỉ ra các điểm nghẽn về nợ đọng văn bản và chất lượng lấy ý kiến nhân dân. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong khóa luận góp phần cung cấp cơ sở khoa học thiết thực nhằm hoàn thiện thể chế xây dựng pháp luật, ngăn chặn lợi ích nhóm và nâng cao hiệu lực quản trị nhà nước trong giai đoạn mới.