Chương 1. Tổng quan về bao đâm công khai, minh bach trong hoạt động ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn ban quy phạm pháp luật Chương 2. Thực trang bao dam công khai, minh bạch trong hoạt đông ban hanh văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật Clurong 3. Giải pháp bao đâm công khai, minh bạch trong hoạt đông ban hanh văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật CHƯƠNG1 TONG QUAN VE BAO BAM CONG KHAI, MINH BACH TRONG HOAT ĐỘNG BAN HANH VAN BAN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HANH VAN BAN QUY PHAM PHAP LUAT 1.
Khái niệm bảo đảm công khai, minh bach trong hoạt động ban hành văn bản quy định chỉ tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1111. Khái niệm công khai, minh bạch Công khai (openness) trong quản ly nhà nước theo nghĩa ban dau là công bô thông tin của nha nước. Theo Từ điển tiếng Việt, công khai la việc không giữ kín, ma dé cho moi người déu có thé biết (công: mọi người; khai: mở)” Trong khoa học pháp lý Việt Nam, công khai về cơ bản được hiểu: “Trong hoạt động của bộ may nhà nước, công Khai nghĩa ia mọi hoạt đông của nhà nước phải được công bd hoặc phô biễn, truyền tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. làm cho mọi người dan có thé tiếp cân được các quyết định của nhà nước môt cách dễ Minh bạch (Transparency) là khái niệm có nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo từ điển tiếng Việt, “minh bạch” được câu thánh từ “minji” (sang) và “bạch” (trắng), bởi vây minh bạch có nghĩa là không che giâu.
Từ điển tiếng Việt giải thích “minh bạch” là “sáng rõ, rành mach*®. Theo nghĩa này, minh bạch tức là đưa điêu gi đó ra ánh sang để làm cho nó sang rố, ranh mach, có thể hiéu. Minh bach là khái niêm được các tô chức phi chính phủ vả các tô chức quốc tế sử đụng vào đâu những năm 90 của thé kỷ 20. Sự ra đời của Tô chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International) đã giúp hình thành khái niệm minh bạch và ` Viện Ngôn ngữ học từ điển Ti ng việt, NXB Tử điễn Bách khoa,H 2012,tr277 * Nguyễn Vin Tiếp, Hoàn thiện thể chế về công Mai, minh bach trong quấn lí hành chính nhà nước, Tạp chi Tô chức Nhà nước ,số 05/2023.
z * Nguyễn Như Ý (chủ biin), Dat từ điển tiếng Việt Nab. Daihoc Quốc gia thành phố Hồ Chi Minh, 2007, tr. 9 nâng cao nhân thức về nó trong công chúng và giới khoa hoc. Y tưởng ban dau của “minh bạch” gắn liên với van dé phòng, chồng tham nhũng Dưới góc độ kinh: tế, theo Tô chức Thương mại quốc tế (WTO) cho rằng việc bảo dam minh bạch dựa trên 03 yêu câu chính: công bô tới công chúng các thông tin các quy định, pháp luật vả chỉnh sách có liên quan; thông bao dén các bên thứ ba về các quy định, pháp luật va sửa đổi có liên quan; và bảo dam rằng các quy định, pháp luật được quản ly thông nhất, công bằng vả hợp ly? Té chức Hợp tác và Phát triển kinh tê (OECD) định nghĩa minh bạch trong quản trị nha nước là sự công khai va sự tiếp cận các dữ liệu và thông tin của Chính phi.” Kaufmann định nghĩa minh bạch như la “tang cường dong chấp thông tin chính tri, xã hội, Kinh tế một cách kip thời, cô thê tiếp cận bởi tat cả các cini thê có liên quan 12.
Dưới các góc độ khác, minh bạch cũng thường được nhân mạnh vê sư công khai và tiếp cận về thông tin Tra cứu cơ sở đữ liêu pháp luật quốc gia cho thay, thuật ngữ “minh bạch” đã xuất hiện trong các văn bản pháp luật của Việt Nam ngay từ những năm dau tiên xây dung chế độ kinh tế mới ở Việt Nam (1945-1954). Cu thể, thuật ngữ “ni: bạch” đã xuất hiện trong Sắc lệnh số 13 ngày 24/1/1946 của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam dan chủ công hòa về cách tô chức các toa án vả các ngạch thâm phán trong nước Việt Nam dan chủ cộng hoa. Theo Sắc lệnh nảy, khi khám xét nha của người dan dé thu giữ tang vật, Ban Tư pháp xã phải “lap biên bẩn minh bạch” va không được xâm phạm đến các đô vật khác. Thuật ngữ “nh bach” cũng được sử dung trong Sắc lệnh sô 191 ngày 1/10/1946 của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam dân chủ công hòa về việc thiết lập ở Bô Nội vụ một Nha Thanh tra Hanh chính và ‘© Ana Beller & Dane] Kantoaurn, “Theouperenting Trensperency”“ batial empirics and Policy Applications”, Bai wink by tai Hội táo của IMF vì Traupmavy and Integrity — (https:iisteresourc- es worldbank org/INTWBIGOVANTCOR/Resources/ Tnsparenting_ Transparency 171005 pdf) hups:/imnv otcd.org/gov/open-govenment him, truy cập ngày 13/11/2023 “ Kaufmamn, D.
and Kraay, A, “Groth without Govemunce” (2002), World Bunk Policy Research Working Paper 2928, World Bank; Kaufman, D. and Zoido-Lobaton, P. “Govemance Matters” (1999), World Bank Policy Research 2196. 10 Chính trị.
Theo Điều thứ 7 của Sắc lệnh nay, các viên thanh tra có nhiệm vụ “giám sắt về tài chính, xét số sách, kê toản, chi tiêu, thu thập ” của cơ quan, cán bô hành chính thuôc quyền “có minh bạch không ”.'3 Ké từ thời kỳ đổi mới, mỡ cửa, hôi nhập, thuật ngữ “zzinh bach” được sử dụng ngày cảng phô biên trong các văn ban pháp luật ở nước ta. Riêng đối với yêu câu đảm bảo tính minh bạch trong các quy định của VBQPPL, thuật ngữ nay chỉ xuất hiện ké từ Luật Ban hành VB QPPL năm 2008 mà chưa có trong Luật Ban hành VB QPPL năm 1996 (sửa đôi, b6 sung năm 2002) cũng như Luật Ban hành VBQPPL của HĐND va UBND năm 2004 Yêu cau nay được áp dung với mọi VBQPPL, du đó là văn ban do cơ quan trung ương hay do chính quyên địa phương ban hành. Công khai, minh bạch không phải là những khái niệm mới, nhưng cùng với sự hình thành va phát triển các lý thuyết về quản trị nha nước thì các khái niệm nay ngày cảng được sử dung rông rai và có nôi hàm mở rộng hơn. Theo đó, công khai không chỉ là su “ind” về thông tin ma còn là sự “mở” về việc người dan được quyền tiếp cận các thông tin do Nhà nước cung cấp.
Minh bạch có hàm nghĩa rộng hơn, nghia 1a không những phải công khai ma còn thể hiện tính tin cậy, nhất quan, dễ hiểu, dễ tiếp cận của thông tin Đặc biệt, minh bạch luôn gắn liên với trách nhiệm của người cung cập thông tin, không chỉ là su sẵn sang chia sẽ thông tin mà còn phải dam bảo các điều kiện cho mọi người đều có khả năng tiếp cận được thông tin, là sự sẵn sảng tham gia trao đôi, giải trình một cách thẳng thắn, trung thực về các van dé xung quanh thông tin được cung cập. Có trách nhiệm, mới có xu hướng công khai và dam bảo các điều kiện cho công khai, và nhờ vậy, mới tạo ra được sự minh bạch !* Việc phát triển va mở rông công khai, minh bach cho thay © TS. Nguyễn Vin Cương, Záo đâm tính minh bạch ctia các que dink trong văn bổn ony phạm pháp luật, Tap chi Neghiin cửu lập pháp số 16(248), thing 9/2013),tr 23. Lé Thi Thitu Hoa, Bao ăn tínhcổng va, minh bạch rong guy tinh xây chứng và ban lành vn bản guy phạm pháp luật ở ViétNem, Tap chí Nehiin cứa lập pháp số 17441)/Eÿ 1,tháng 9/2021,tr 21.
11 xu hướng ngay càng coi trong và thực thi các nguyên tắc nay trong quản trị, đặc biệt trong xây dung VB QPPL, Xét về khía cạnh ngôn ngữ, mặc đủ công khai, minh bạch có nội hàm cụ thể khác nhau song giữa hai thuật ngữ này có những điểm chung là biểu hiện sự rảnh mạch, rố ràng, cụ thé một van dé nao đó được công bô rông rãi cho mọi người đều biết hoặc mọi người có thé dé dàng tiếp can về thông tin, về nội dung của van dé nay. Công khai la hình thức công bô thông tin rộng rãi ra công chúng, còn minh bạch là sự chuẩn xác, rổ rang về nội dung thông tin. Khái niệm văn bản quy định chỉ tiết Bước vảo công cuộc đôi mới, trước yêu câu cập bách của việc chuyển đôi từ nên kinh tế tập trung, bao cấp, điều hanh chủ yếu bằng mênh lệnh hành chính sang nên kinh tê thi trường đính hướng xã hội chủ nghĩa, quan ly xã hội bằng pháp luật, doi hỏi phải khẩn trương xây dựng hé thông pháp luật đây đủ, thông nhất, đồng bộ để điêu chỉnh moi mặt của đời sông xã hôi. Công tác soạn thao, ban hành văn bản pháp luật có vi tri quan trọng, dién ra thường xuyên trong hoạt đông quản lý của các cơ quan nha nước 15 Ở Việt Nam, yêu cầu bảo dam công khai, minh bach ngày cảng được chú trọng qua từng thời ky đặc biệt trong van dé lập pháp.
Hệ thong quy định pháp luât của Việt Nam hoan thiên, phủ hợp hơn với chuẩn mực quốc tế va nhu câu của các doanh nghiệp. Quốc hội, Chính phủ và người đứng đâu Chính phủ luôn xác định việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật la một trong những nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu trong giai đoan vừa qua. Từ năm 1998 đến nay, quy trình xây dựng VB QPPL được sửa đổi, bồ sung nhiều lân (2002, 2008, 2015, 2020) theo hướng ngảy cảng minh bạch và cởi mở hơn, sự tham gia của người dan, doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chính `* Lê Hong Hoa (2016), Ban hành văn ben qng: dink che tiết 0u hành luật pháp lệnh ở Việt Nem Hiện sp, Luận. van thạc sĩ hật học , trường Daihoc Luật Ha Nội ,trồ 12 sách, xây dựng pháp luật của Nhà nước.
Quy trình xây dựng và hoàn thiên pháp luật liên tục được đổi mới, tăng cường tính công khai, minh bạch, dan chủ, nâng cao trách nhiệm trong xây dựng, ban hành văn bản quy pham pháp luật. Hệ thông VBQPPL ở nước ta hiện nay bao gồm các loại văn bản được quy định tại Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015. Trong đó, Hiền pháp, luật do Quốc hội ban hành, pháp lệnh, nghị quyết do UB TVQH ban hanh, lệnh, quyết đính do Chủ tịch nước ban hành, là những van bản có hiểu lực pháp ly cao, được ban hành dé điều chỉnh tông thể các quan hệ xã hội. Tuy nhiên, đây là nhóm văn bản mang tính định khung, định hướng, khó có thé áp dung ngay vào thực tế, xuất phát từ nhu cầu can một loại văn bản có hiệu lực pháp ly thấp hơn để quy định chi tiết dan đến sự ra đời của các VBQĐCT.