Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc (ngành Quản lí Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, khóa K38; do ThS. Vũ Hoàng Minh hướng dẫn) tiếp cận vấn đề quản lý giáo dục thể chất ở bậc trung học cơ sở từ góc nhìn của một nhà quản lý trường phổ thông tương lai.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận không thể tách rời của nền giáo dục toàn diện (đức, trí, thể, mỹ), đóng vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng nhân lực và xây dựng đất nước. Chủ trương của Đảng và Nhà nước cũng như các văn bản quản lý nhà nước (tiêu biểu như Chỉ thị số 133/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành thể dục - thể thao) luôn yêu cầu coi trọng GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy nội khóa và ngoại khóa. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác GDTC học đường vẫn còn gặp nhiều khó khăn: sân bãi, phòng tập, dụng cụ phục vụ môn học còn thiếu thốn; kế hoạch thể dục thể thao chưa được xây dựng tối ưu; sức hấp dẫn đối với học sinh còn hạn chế. Đặc biệt, lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (THCS) là giai đoạn cơ thể phát triển nhanh, mạnh nhưng không đồng đều, bắt đầu bước vào giai đoạn dậy thì; các em cần được rèn luyện thân thể có phương pháp để đảm bảo sự cân đối về thể lực lẫn tâm sinh lý. Mặc dù vậy, các công trình nghiên cứu sâu sắc về công tác quản lý hoạt động GDTC dành riêng cho đối tượng học sinh cấp THCS vẫn còn khá hạn chế.
Từ bối cảnh đó, tác giả xác định các nội dung nghiên cứu cơ bản như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định thực trạng quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS trên địa bàn quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDTC nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh THCS quận 9.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng, tổng hợp cơ sở lí luận về quản lí hoạt động GDTC cho học sinh ở trường THCS.
- Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động GDTC ở các trường THCS quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh và tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất và lý giải các biện pháp quản lí hoạt động GDTC phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể: Công tác quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng: Thực trạng quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS quận 9 đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức, chỉ đạo; tuy nhiên nhà trường vẫn còn thiếu các biện pháp quản lý cụ thể, đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh.
- Phạm vi và giới hạn đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tại 3 trường THCS thuộc quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm: THCS Hoa Lư, THCS Phước Bình và THCS Tăng Nhơn Phú B) trong năm học 2015-2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm, cơ sở phương pháp luận và quy trình thu thập dữ liệu một cách quy chuẩn cho một nghiên cứu thực trạng thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục:
- Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của C. Mác, Harold Koontz, Stoner (1995), Kondakov, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Ngọc Quang, và Phạm Minh Hạc để chuẩn hóa định nghĩa: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đề ra.
- Khái niệm quản lý nhà trường phổ thông: Được xác định qua bốn chức năng quản lý cốt lõi gắn kết hữu cơ: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra - đánh giá.
- Khái niệm hoạt động GDTC và quản lý hoạt động GDTC: Dẫn chiếu quan điểm lý luận của A.P. Novikov và Nguyễn Toán, khẳng định GDTC là quá trình có định hướng rõ rệt nhằm dạy học vận động, phát triển tố chất thể lực và hình thành văn hóa thể chất. Quản lý hoạt động GDTC là sự tác động có mục đích của nhà trường đến hoạt động của giáo viên và học sinh theo đường lối giáo dục của Nhà nước.
- Cơ sở pháp lý: Chỉ thị số 133/TTg của Thủ tướng Chính phủ; Điều 27 Luật Giáo dục (về mục tiêu giáo dục phổ thông); Điều 2 Nghị định số 11/NĐ-CP của Chính phủ (quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường).
- Cơ sở phương pháp luận:
- Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét công tác quản lý GDTC như một phân hệ cấu thành hữu cơ nằm trong hệ thống quản lý tổng thể của nhà trường phổ thông.
- Quan điểm lịch sử - logic: Nghiên cứu sự vận động của vấn đề trong không gian, thời gian và hoàn cảnh thực tiễn cụ thể để nhận diện các quy luật tất yếu.
- Quan điểm thực tiễn: Đánh giá khách quan những ưu điểm, tồn tại để xây dựng các giải pháp mang tính khả thi, xuất phát từ đời sống học đường.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, tài liệu giáo trình trong và ngoài nước liên quan đến quản lý GDTC.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình triển khai giờ học thể dục, các hoạt động thể thao ngoại khóa và điều kiện cơ sở vật chất.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng câu hỏi dạng đóng và mở thiết kế riêng cho các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giáo viên thể dục, giáo viên bộ môn, học sinh).
- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn: Phỏng vấn sâu Ban Giám hiệu, giáo viên thể dục và học sinh tại 3 trường khảo sát.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các cán bộ quản lý giáo dục có kinh nghiệm trên địa bàn quận 9.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết từ thực tiễn giảng dạy của giáo viên và công tác quản trị của Ban Giám hiệu.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm xử lý số liệu để thống kê mô tả (tần số, tỉ lệ) và kiểm định sự tương quan giữa các biến số quản lý.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu), giáo viên thể dục (GVTD), giáo viên bộ môn khác (GVBM) và học sinh thuộc 3 trường THCS: Hoa Lư, Tăng Nhơn Phú B và Phước Bình (Quận 9, TP.HCM).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài qua 5 trục nội dung:
- Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
- Trên thế giới: Truy cứu tư tưởng từ thời Phục hưng với Vittorino da Feltre (nhà nhân đạo người Ý, người lập trường "Nhà vui sướng", đưa thể dục vào kế hoạch học tập chính khóa); John Locke (nhấn mạnh sức khỏe là điều kiện tiên quyết cho hạnh phúc và rèn luyện thể chất để tạo nên "người phong nhã"); Pestalozzi (gắn thể dục với đức dục và trí dục nhằm phát triển nhân cách toàn diện); học thuyết Mác - Lênin (khẳng định chức năng phục vụ lao động và quốc phòng của thể dục thể thao); và A.S. Makarenko (đề cao tính kỷ luật, rèn luyện nếp sống và sức khỏe thông qua tập thể).
- Tại Việt Nam: Truyền thống rèn luyện thân thể của dân tộc qua ca dao, tục ngữ; quan điểm của các nhà cách mạng tiền bối như Phan Bội Châu (phê phán chính sách thực dân Pháp làm suy kiệt giống nòi trong tác phẩm "Thiên Hồ! Đế Hồ!"); tư tưởng Chủ tịch Hồ Chí Minh với lời kêu gọi toàn dân tập thể dục ("Dân cường thì quốc thịnh", "Tự tôi ngày nào cũng tập") cùng các chỉ thị, nghị quyết của Đảng qua các thời kỳ.
- Mục tiêu và nội dung hoạt động GDTC ở cấp THCS:
- Xác định mục tiêu 3 mặt: Kiến thức (nắm cơ sở vệ sinh, phương pháp rèn luyện sức nhanh, sức mạnh, sức bền, luật thi đấu môn thể thao cơ bản); Kỹ năng (thực hiện chuẩn xác động tác kỹ thuật, khả năng tự tập); Thái độ (ý thức tự giác, tinh thần đồng đội).
- Chương trình lý thuyết nội khóa theo khối lớp được phân định rõ:
| Khối lớp | Nội dung lý thuyết trọng tâm |
|---|---|
| Lớp 6 | Lợi ích, tác dụng của thể dục thể thao đối với cơ thể |
| Lớp 7 | Nguyên nhân và cách phòng tránh chấn thương khi hoạt động TDTT |
| Lớp 8 | Một số hướng dẫn tập luyện phát triển sức nhanh |
| Lớp 9 | Một số hướng dẫn tập luyện phát triển sức bền |
- Tích hợp liên môn trong giáo dục thể chất: Khóa luận chỉ rõ mối liên hệ giữa GDTC với các môn học khác trong nhà trường THCS: phối hợp với môn Sinh học (hướng dẫn học sinh đo mạch đập, theo dõi nhịp tim); môn Vật lí (hiểu nguyên lý đo lực, trọng lực, cường độ vận động hợp lý); môn Hóa học (kiến thức về dinh dưỡng, chuyển hóa và trao đổi chất); và môn Giáo dục công dân (định hướng văn hóa thể chất, ý thức rèn luyện và tinh thần thượng võ).
- Hình thức và phương pháp tổ chức GDTC: Phân tích ba hình thức cốt lõi (giờ học nội khóa chính khóa; hoạt động ngoại khóa/câu lạc bộ/đội tuyển thi đấu; và tự rèn luyện tại nhà kết hợp các bài thể dục giữa giờ, thể dục buổi sáng). Phân tích phương pháp đặc thù: phương pháp giảng giải, trực quan làm mẫu, phân đoạn và hoàn chỉnh, sửa chữa động tác sai, tổ chức trò chơi và thi đấu.
- Cơ chế phân cấp và các nội dung quản lý hoạt động GDTC:
- Hệ thống phân cấp hành chính: Bộ GD&ĐT (ban hành quy chế, chương trình khung) $\rightarrow$ Sở GD&ĐT (chỉ đạo triển khai, kiểm tra cấp tỉnh/thành) $\rightarrow$ Phòng GD&ĐT (đơn vị trực tiếp quản lý, hướng dẫn trường THCS, đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ) $\rightarrow$ Nhà trường (Hiệu trưởng phân công cho Phó Hiệu trưởng chuyên môn $\rightarrow$ Tổ trưởng chuyên môn TDTT $\rightarrow$ Giáo viên bộ môn).
- Nội dung quản lý: Quản lý thực hiện chương trình nội khóa, ngoại khóa; quản lý đội ngũ giáo viên GDTC; quản lý các điều kiện phục vụ (vệ sinh trường học, công trình nước sạch, sân chơi bãi tập, phòng tập, chế độ dinh dưỡng bán trú/nội trú và ngăn ngừa tệ nạn xã hội).
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường THCS quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực địa thông qua hệ thống dữ liệu định lượng và kiểm định tương quan toán học:
- Bối cảnh địa bàn khảo sát: Tác giả phân tích đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế - xã hội và quy mô mạng lưới giáo dục quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh - một địa bàn ven đô đang trong tiến trình đô thị hóa nhanh, ảnh hưởng trực tiếp đến quỹ đất dành cho sân bãi thể dục thể thao của các trường phổ thông.
- Thiết kế công cụ và tổ chức khảo sát: Khảo sát được thực hiện trên các nhóm khách thể: Ban Giám hiệu, giáo viên thể dục, giáo viên bộ môn và học sinh tại ba trường: THCS Hoa Lư, THCS Phước Bình và THCS Tăng Nhơn Phú B. Dữ liệu được đo lường bằng các thang đo mức độ và xử lý bằng các công cụ thống kê tương quan.
- Hệ thống bảng khảo sát và các phát hiện thực trạng: Toàn bộ dữ liệu của chương được cấu trúc qua danh mục các bảng thống kê chuyên biệt:
| STT | Ký hiệu bảng | Nội dung khảo sát | Trang văn bản |
|---|---|---|---|
| 1 | Bảng 2.1 | Nhận thức của CBQL, giáo viên, học sinh về vai trò của hoạt động giáo dục thể chất | Tr. 48 |
| 2 | Bảng 2.1 | Mức độ thực hiện chương trình dạy Thể dục của các trường | Tr. 51 |
| 3 | Bảng 2.2 | Nguyện vọng của học sinh về bộ môn Thể dục | Tr. 51 |
| 4 | Bảng 2.3 | Các nội dung ngoại khóa có thực hiện ở các trường THCS | Tr. 52 |
| 5 | Bảng 2.4 | Mức độ yêu thích các hoạt động GDTC ngoại khóa của học sinh | Tr. 54 |
| 6 | Bảng 2.1 | Đánh giá của GVTD về mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch hoạt động GDTC của BGH | Tr. 56 |
| 7 | Bảng 2.2 | Kiểm định tương quan giữa mức độ đánh giá việc lập kế hoạch dạy học của BGH và mức độ thực hiện chương trình môn Thể dục của GVTD | Tr. 59 |
| 8 | Bảng 2.3 | Các yếu tố gây cản trở cho quá trình giảng dạy của GVTD | Tr. 60 |
| 9 | Bảng 2.4 | Kiểm định tương quan giữa mức độ đánh giá việc lập kế hoạch TDTT ngoại khóa của BGH và mức độ thực hiện hoạt động TDTT ngoại khóa của GVTD | Tr. 61 |
| 10 | Bảng 2.1 | Đánh giá của GVTD về mức độ thực hiện công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động GDTC của BGH | Tr. 64 |
| 11 | Bảng 2.2 | Ý kiến của học sinh về mức độ tham gia vào tiết học Thể dục của lớp | Tr. 67 |
| 12 | Bảng 2.3 | Kiểm định tương quan giữa đánh giá tổ chức, chỉ đạo ngoại khóa GDTC và mức độ hỗ trợ của GVTD với GVBM trong hoạt động ngoại khóa | Tr. 69 |
| 13 | Bảng 2.1 | Ý kiến đánh giá của GVTD về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC của BGH | Tr. 72 |
| 14 | Bảng 2.2 | Ý kiến của học sinh về mức độ tham gia vào các hoạt động TDTT của lớp | Tr. 75 |
| 15 | Bảng 2.3 | Ý kiến đánh giá của học sinh về mức độ các GVBM vận động các em tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa | Tr. 75 |
| 16 | Bảng 2.1 | Đánh giá của các giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp | Tr. 85 |
- Đánh giá các khâu quản lý của Ban Giám hiệu:
- Khâu lập kế hoạch: Ban Giám hiệu đã ban hành kế hoạch giảng dạy nội khóa bám sát chỉ đạo chuyên môn, nhưng việc lập kế hoạch cho các hoạt động ngoại khóa còn chưa linh hoạt. Các phân tích tương quan chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng kế hoạch của BGH với mức độ hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên.
- Khâu tổ chức và chỉ đạo: Có sự phân công nhiệm vụ chuyên môn qua Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng tổ Thể dục; tuy nhiên mức độ phối hợp liên môn giữa giáo viên thể dục và giáo viên chủ nhiệm/giáo viên bộ môn khác trong việc vận động học sinh tham gia phong trào thể thao ngoại khóa còn thiếu đồng bộ.
- Khâu kiểm tra, đánh giá: Công tác kiểm tra chuyên môn đối với giờ dạy Thể dục chủ yếu tập trung vào hồ sơ sổ sách và dự giờ định kỳ, chưa đi sâu đánh giá thường xuyên sự tiến bộ về thể lực và kỹ năng vận động của từng đối tượng học sinh.
- Các yếu tố cản trở và nguyên nhân yếu kém: Sự hạn chế về cơ sở vật chất, sân chơi, bãi tập chưa chuẩn hóa theo quy định của Bộ GD&ĐT; thiếu dụng cụ tập luyện; nguồn kinh phí dành cho phong trào thể thao ngoại khóa hạn hẹp; nhận thức của một bộ phận phụ huynh và học sinh vẫn coi Thể dục là "môn phụ".
- Đề xuất các biện pháp quản lý và khảo nghiệm: Tác giả xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý nhằm khắc phục các tồn tại tại các trường THCS quận 9. Hệ thống biện pháp này được đưa vào khảo nghiệm thông qua lấy ý kiến đánh giá của giáo viên về hai tiêu chí: tính cần thiết và tính khả thi (được tổng hợp tại Bảng 2.1, trang 85).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khái quát hóa có hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDTC trường học, đặc biệt làm rõ các yêu cầu về mặt thể chất, tâm lý và nội dung lý thuyết giảng dạy môn Thể dục cấp THCS theo từng khối lớp (6, 7, 8, 9).
- Thu thập và xử lý toàn diện hệ thống số liệu thực trạng gồm 16 bảng khảo sát tại 3 trường THCS (Hoa Lư, Phước Bình, Tăng Nhơn Phú B) trên địa bàn quận 9, làm rõ mức độ nhận thức, mức độ thực hiện chương trình, mức độ tham gia ngoại khóa của học sinh và mức độ đáp ứng của Ban Giám hiệu trong từng chức năng quản lý.
- Chứng minh bằng kiểm định thống kê toán học mối tương quan giữa sự chỉ đạo, lập kế hoạch của Ban Giám hiệu với hiệu quả giảng dạy thực tế của giáo viên thể dục, cũng như mối quan hệ phối hợp giữa GVTD và GVBM trong phong trào thể dục thể thao ngoại khóa.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Đề xuất nhóm biện pháp quản lý hoạt động GDTC bao gồm: hoàn thiện công tác lập kế hoạch tích hợp nội khóa - ngoại khóa; nâng cao năng lực tổ chức và chỉ đạo của Ban Giám hiệu; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện thể lực của học sinh; tăng cường phối hợp giữa GVTD với GVBM và gia đình; huy động nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp sân bãi, dụng cụ thể thao.
- Kiến nghị với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 9 và Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc đảm bảo quỹ đất, chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học và bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho đội ngũ giáo viên thể dục.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận bổ sung nguồn dữ liệu thực chứng về thực trạng quản lý GDTC bậc THCS tại một địa bàn đặc thù (quận 9, TP.HCM); xác nhận tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý thông qua khảo nghiệm ý kiến của chính đội ngũ giáo viên đang công tác tại địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát: Dữ liệu thực nghiệm mới chỉ giới hạn tại 3 trường THCS (Hoa Lư, Phước Bình, Tăng Nhơn Phú B) trong phạm vi một quận (quận 9), chưa mở rộng quy mô so sánh liên quận hoặc liên vùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phản ánh thực trạng trong năm học 2015-2016, gắn với giai đoạn đô thị hóa và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của quận 9 tại thời điểm đó.
- Mức độ kiểm định giải pháp: Hệ thống biện pháp quản lý mới dừng lại ở bước khảo nghiệm trưng cầu ý kiến giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi qua phiếu hỏi (Bảng 2.1, trang 85), chưa có điều kiện tổ chức thực nghiệm sư phạm dài hạn để đo lường biến chuyển thể lực thực tế của học sinh sau khi áp dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các trường THCS thuộc các quận, huyện khác; thiết kế quy trình thực nghiệm sư phạm có đối chứng để kiểm tra hiệu quả thực tế của các biện pháp quản lý đối với sự phát triển thể chất của học sinh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục, Giáo dục Thể chất khi xây dựng đề cương khóa luận, luận văn về quản lý chuyên môn trong trường phổ thông.
- Cán bộ quản lý trường học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chuyên môn) và Tổ trưởng tổ Thể dục tại các trường THCS đang tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy môn học.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống phiếu hỏi khảo sát (Phụ lục 1 và Phụ lục 2): Cung cấp mẫu công cụ thu thập ý kiến phỏng vấn và an-két được thiết kế chi tiết cho nhiều đối tượng (CBQL, GVTD, GVBM, HS).
- Mô hình kiểm định tương quan: Cách thức đặt giả thuyết và kiểm định mối liên hệ giữa khâu lập kế hoạch/chỉ đạo của Ban Giám hiệu với mức độ thực hiện của giáo viên trong Chương 2.
- Khung tích hợp liên môn: Cơ sở lý luận về việc kết hợp nội dung giáo dục thể chất với Sinh học, Vật lí, Hóa học và GDCD trong Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và người hướng dẫn khoa học là ai? Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Minh Ngọc (lớp Quản lí Giáo dục khóa K38, Khoa Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Vũ Hoàng Minh.
2. Địa bàn và thời gian khảo sát thực trạng của đề tài được giới hạn như thế nào? Khảo sát thực trạng được tiến hành tại 3 trường THCS thuộc quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Trường THCS Hoa Lư, Trường THCS Tăng Nhơn Phú B và Trường THCS Phước Bình, trong năm học 2015-2016.
3. Tác giả đã hệ thống hóa mạch kiến thức lý thuyết môn Thể dục cấp THCS theo từng khối lớp ra sao? Theo cơ sở lý thuyết tại Chương 1, mạch kiến thức lý thuyết Thể dục được phân định gồm: Lớp 6 học về "Lợi ích, tác dụng của TDTT"; Lớp 7 học về "Nguyên nhân và cách phòng tránh chấn thương khi hoạt động TDTT"; Lớp 8 học về "Một số hướng dẫn tập luyện phát triển sức nhanh"; và Lớp 9 học về "Một số hướng dẫn tập luyện phát triển sức bền".
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào để thu thập dữ liệu? Tác giả sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu thực tiễn: (1) Phương pháp quan sát; (2) Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (câu hỏi mở và kín cho giáo viên và học sinh); (3) Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn; (4) Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia; và (5) Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
5. Trong công tác quản lý của Ban Giám hiệu, tác giả thực hiện kiểm định tương quan thống kê giữa những biến số nào? Tác giả thực hiện ba kiểm định tương quan chính tại Chương 2: (1) Kiểm định tương quan giữa mức độ đánh giá việc lập kế hoạch dạy học của BGH và mức độ thực hiện chương trình của GVTD (Bảng 2.2); (2) Kiểm định tương quan giữa mức độ đánh giá việc lập kế hoạch ngoại khóa TDTT của BGH và mức độ thực hiện ngoại khóa của GVTD (Bảng 2.4); (3) Kiểm định tương quan giữa mức độ đánh giá chỉ đạo ngoại khóa của BGH và mức độ hỗ trợ giữa GVTD với GVBM (Bảng 2.3).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại 3 trường THCS thuộc quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát 16 bảng thống kê trên cả 4 nhóm khách thể (CBQL, GVTD, GVBM, học sinh), công trình đã chỉ ra được những mặt tích cực trong công tác lập kế hoạch cũng như các nút thắt về cơ sở vật chất và sự phối hợp liên môn. Hệ thống biện pháp quản lý được đề xuất có sự kiểm chứng về tính cần thiết và khả thi, cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho chuyên ngành Quản lý Giáo dục.