Giới thiệu dự án
Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực trung tâm Thủ đô Hà Nội, đặc biệt là quận Cầu Giấy với tốc độ gia tăng dân số cơ học trên 3%/năm, đã đặt ra áp lực cấp thiết về quỹ nhà ở hiện đại và đồng bộ hạ tầng. Dự án Thiết kế Kiến trúc - Kết cấu Chung cư N04 – B2 Khu đô thị mới Dịch Vọng, Cầu Giấy, TP. Hà Nội được thực hiện nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa không gian sống cao tầng, đảm bảo tính bền vững và an toàn chịu lực tuyệt đối theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG QUAN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Chỉ tiêu quy hoạch & hình học | Giá trị thiết kế & Tiêu chuẩn kiểm soát |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Địa điểm xây dựng | KĐT mới Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội |
| Diện tích khu đất | 3.320 m² |
| Diện tích xây dựng khối đế | 865 m² (Mật độ xây dựng: K2 = 26% < 40%) |
| Tổng diện tích sàn sử dụng | 7.788 m² (Hệ số sử dụng đất: K1 = 2,45 < 5,0) |
| Quy mô công trình | 10 tầng nổi + 1 tầng hầm + 1 tầng mái tum |
| Công năng căn hộ | 54 căn hộ (Loại A, B, C, D, E, G; 65,2–131,8m²)|
| Tuổi thọ thiết kế | Cấp I (Niên hạn sử dụng trên 100 năm) |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement)
Thiết kế nhà cao tầng tại khu vực nội đô Hà Nội đòi hỏi phải giải quyết đồng thời 4 bài toán hóc búa:
- Địa chất phức tạp: Nền đất gồm 4 tầng biến thiên từ bùn sét dẻo ($\gamma = 19,7\text{ kN/m}^3$) đến cát pha nửa cứng ở độ sâu $-31,9\text{ m}$.
- Cân bằng tỷ tải và vi khí hậu: Đảm bảo tải trọng phân bố đều, tối ưu hóa kích thước cấu kiện chịu lực nhằm tăng không gian thông thủy nhưng vẫn đảm bảo độ cứng tổng thể chống rung động và tải trọng gió vùng II-B.
- Phân phối công năng căn hộ: Bố trí 6 dạng căn hộ điển hình ($65,2\text{ m}^2 - 131,8\text{ m}^2$) với khẩu độ lưới cột lớn ($8,4\text{ m} \times 8,0\text{ m}$) không tạo góc chết kết cấu.
- Hiệu quả kinh tế: Tiết giảm khối lượng bê tông cốt thép thông qua việc phân vùng chiều dày bản sàn và giật cấp tiết diện cột theo từng tầng.
Mục tiêu dự án
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc công năng 10 tầng nổi và 1 tầng hầm hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn TCXDVN 323:2004 và TCVN 276:2003.
- Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình (Sàn tầng 4) sử dụng hệ bản kê 4 cạnh và bản dầm bê tông cấp độ bền B25, cốt thép AI/AII theo TCXDVN 356:2005.
- Mô hình hóa, giải nội lực và thiết kế khung không gian trục 2 (Khung K2) chịu tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải đứng (TCVN 2737:1995).
- Thiết lập giải pháp nền móng cọc ép cắm vào tầng địa chất tốt (Lớp 4: cát pha xám vàng, dày $20\text{ m}$).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp kết cấu
| Tiêu chí so sánh | Khung BTCT toàn khối (Giải pháp lựa chọn) | Khung thép liên hợp sàn Decking | Kết cấu Panel lắp ghép |
|---|---|---|---|
| Độ cứng không gian | Rất cao, nút khung nguyên khối kháng chấn tốt | Trung bình, phụ thuộc liên kết bu-lông/hàn | Thấp tại các vị trí mối nối liên kết |
| Khả năng chống cháy | Đạt tiêu chuẩn bậc I (> 150 phút) tự nhiên | Cần sơn chống cháy đắt tiền | Đạt tiêu chuẩn bậc I - II |
| Chi phí vật liệu | Tối ưu tại thị trường Việt Nam (100%) | Cao hơn 35 - 45% do giá thép hình | Trung bình, yêu cầu cẩu lắp lớn |
| Tính linh hoạt kiến trúc | Tự do bố trí công năng, dầm giấu tường | Bị hạn chế bởi lưới cột định hình | Rất cứng nhắc, khó tùy biến phòng |
| Bảo trì, tuổi thọ | Bền vững > 100 năm trong khí hậu nhiệt đới | Dễ bị ăn mòn nếu lớp bảo vệ hỏng | Nguy cơ thấm dột qua khe co giãn |
Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc): Hệ kết cấu chịu lực đạt giới hạn cường độ (TTGH I) và giới hạn sử dụng (TTGH II - võng, nứt); Chiều dày sàn $h_b \ge 100\text{ mm}$; Hệ thống thang thoát hiểm và PCCC theo TCVN 6160:1996.
- Should have (Nên có): Giật cấp kích thước cột từ dưới lên trên để tiết kiệm vật liệu; Tối ưu hóa tải trọng tường xây bằng gạch ống $\gamma = 1800\text{ N/m}^2$.
- Could have (Có thể có): Sử dụng lớp đan bê tông chống nóng có đục lỗ $600\times 1200\times 60\text{ mm}$ tại sàn mái.
- Won't have (Không sử dụng): Sàn nấm không dầm ứng lực trước do yêu cầu bảo trì phức tạp và chi phí đầu tư thiết bị kéo căng lớn trong phân khúc chung cư trung cấp.
graph TD
A["Mặt bằng kiến trúc Chung cư N04-B2"] --> B["Phân tích tải trọng (TCVN 2737:1995)"]
B --> C["Tĩnh tải sàn: BTCT B25, Vữa lót, Gạch 300x300"]
B --> D["Hoạt tải sử dụng: Phòng ở (2,4 kN/m²), Hành lang (3,6 kN/m²)"]
B --> E["Tải trọng tường xây dầm (3,3 kN/m²)"]
C & D & E --> F["Mô hình hóa kết cấu"]
F --> G["Thiết kế sàn ô bản (S1-S18)"]
F --> H["Thiết kế Khung phẳng K2 (Dầm-Cột)"]
G --> I["Bản kê 4 cạnh (l2/l1 < 2) & Bản dầm (l2/l1 >= 2)"]
H --> J["Giải nội lực M, N, Q & Tổ hợp tải trọng"]
I & J --> K["Tính toán cốt thép (TCXDVN 356:2005)"]
K --> L["Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0,05% <= mu <= mu_max"]
L --> M["Xuất hồ sơ bản vẽ kỹ thuật & Biện pháp thi công"]
Công nghệ và công cụ kỹ thuật sử dụng
- Phân tích kết cấu: SAP2000 v14 / ETABS v9.7 (Phân tích phần tử hữu hạn, ma trận độ cứng).
- Tính toán cấu kiện: Thuật toán bảng tính tích hợp Microsoft Excel VBA tự động hóa tra bảng hệ số uốn $\alpha_m$, $\zeta$, tra nội lực phụ lục bản kê.
- Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng:
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 356:2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- TCXDVN 323:2004: Nhà cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng.
- Đặc tính cơ lý vật liệu:
- Bê tông sàn và khung: Cấp độ bền B25 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 30 \times 10^3\text{ MPa}$.
- Cốt thép: Thép tròn trơn $\phi \le 8$ nhóm AI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$); Thép có gờ $\phi \ge 10$ nhóm AII ($R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$).
Implementation và kết quả
Quy trình thiết kế chi tiết và công thức tính toán
1. Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn
Chiều dày bản sàn $h_b$ được xác định theo nguyên lý độ võng giới hạn: $$h_b = \frac{D}{m} \cdot l_1 \ge h_{min} = 50\text{ mm}$$
Trong đó:
- $D = 0,8 - 1,4$ (Chọn $D = 1,0$ cho tải trọng trung bình).
- $m = 40 - 45$ cho bản kê 4 cạnh; $m = 30 - 35$ cho bản loại dầm; $m = 10 - 18$ cho bản console.
- $l_1$: Chiều dài cạnh ngắn của ô sàn.
Kết quả phân loại và lựa chọn chiều dày:
- Sàn phòng khách, phòng ngủ (S1 - S4, S7 - S9): Kích thước $4,2\text{ m} \times 8,0\text{ m}$ và $5,7\text{ m} \times 8,0\text{ m} \to$ Chọn $h_b = 130\text{ mm}$.
- Sàn hành lang, sảnh, ban công, WC (S5, S6, S10 - S18): Chiều dài nhịp nhỏ $\to$ Chọn $h_b = 100\text{ mm}$.
2. Thuật toán tính toán cốt thép bản sàn chịu uốn
Quy trình tính toán cốt thép theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật $b \times h = 1000\text{ mm} \times h_b$:
# Thuật toán tính toán cốt thép sàn theo TCXDVN 356:2005
def calculate_slab_reinforcement(M_calc, b, h_b, a, R_b, R_s):
"""
M_calc: Mô-men uốn tính toán (N.mm)
b: Bề rộng dải bản tính toán = 1000 mm
h_b: Chiều dày bản sàn (mm)
a: Lớp bê tông bảo vệ tới trọng tâm thép (15mm hoặc 20mm)
R_b: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông (MPa)
R_s: Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép (MPa)
"""
h_0 = h_b - a
alpha_m = M_calc / (R_b * b * (h_0 ** 2))
alpha_R = 0.427 # Đối với bê tông B25
if alpha_m > alpha_R:
raise ValueError("Tiết diện không đủ khả năng chịu lực, cần tăng chiều dày sàn hb")
zeta = 0.5 * (1 + (1 - 2 * alpha_m) ** 0.5)
A_s_req = M_calc / (R_s * zeta * h_0) # mm2/m
mu_percent = (A_s_req / (b * h_0)) * 100
mu_min = 0.05
return {
"h_0": h_0,
"alpha_m": round(alpha_m, 4),
"zeta": round(zeta, 4),
"A_s_req": round(A_s_req, 2),
"mu_percent": round(mu_percent, 2),
"is_safe": mu_min <= mu_percent <= 0.9
}
Tính toán thực nghiệm cho Ô sàn S1 ($l_1 = 4,2\text{ m}, l_2 = 8,0\text{ m} \to l_2/l_1 = 1,90 < 2 \to$ Bản kê 4 cạnh):
- Tải trọng toàn phần tính toán: $q^{tt} = g^{tt} + p^{tt} = 5178,86 + 2400 = 7578,86\text{ N/m}^2$.
- Tra bảng liên kết 2 cạnh ngàm - 2 cạnh khớp (Sơ đồ 6): $\alpha_1 = 0,0302 \to M_1 = \alpha_1 \cdot q \cdot l_1^2 = 0,0302 \cdot 7578,86 \cdot 4,2^2 = 7683,15\text{ N.m/m}$.
- Chiều cao làm việc: $h_{01} = 130 - 20 = 110\text{ mm}$.
- Hệ số uốn: $\alpha_m = \frac{7683,15 \times 10^3}{14,5 \times 1000 \times 110^2} = 0,044 < \alpha_R = 0,427$.
- Hệ số cánh tay đòn nội lực: $\zeta = \frac{1 + \sqrt{1 - 2 \cdot 0,044}}{2} = 0,978$.
- Diện tích cốt thép yêu cầu: $A_{stt} = \frac{7683,15 \times 10^3}{225 \times 0,978 \times 110} = 318\text{ mm}^2/\text{m} = 3,18\text{ cm}^2/\text{m}$.
- Chọn thép chịu lực: $\mathbf{\phi 8\text{ a}140}$ ($A_s^{chọn} = 3,59\text{ cm}^2/\text{m}$), kiểm tra hàm lượng cốt thép: $\mu = \frac{3,59}{100 \times 11} = 0,33%$ (nằm trong khoảng tối ưu $0,3% \le \mu \le 0,9%$).
3. Quy đổi tải trọng sàn và tường lên hệ dầm Khung K2
Để giải khung không gian phẳng, các tải trọng diện phân bố dạng hình thang và tam giác từ ô sàn được tích hợp tương đương về tải trọng phân bố đều trên dầm:
-
Tải trọng tam giác (truyền vào cạnh ngắn dầm): $$q_{tđ}^\Delta = \frac{5}{8} \cdot q_s \cdot \frac{l_1}{2}$$
-
Tải trọng hình thang (truyền vào cạnh dài dầm, với $\beta = \frac{l_1}{2 \cdot l_2}$): $$q_{tđ}^{HT} = \left[1 - 2\beta^2 + \beta^3\right] \cdot q_s \cdot \frac{l_1}{2}$$
+------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG THÔNG SỐ TỔNG HỢP KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KHUNG K2 |
+-------------------+-----------------+-----------------------+----------------------+
| Tầng kết cấu | Tiết diện dầm | Cột giữa (Trục C, D) | Cột biên (Trục A, E) |
+-------------------+-----------------+-----------------------+----------------------+
| Tầng hầm - Tầng 1 | Dầm chính: | 500 x 900 mm | 500 x 700 mm |
| Tầng 2 - Tầng 4 | 350 x 750 mm | 500 x 800 mm | 400 x 700 mm |
| Tầng 5 - Tầng 7 | Dầm phụ: | 400 x 650 mm | 350 x 600 mm |
| Tầng 8 - Tầng 10 | 350 x 600 mm | 400 x 500 mm | 350 x 400 mm |
+-------------------+-----------------+-----------------------+----------------------+
Sơ đồ biến thiên tiết diện Cột Khung K2 theo chiều cao tầng:
[Tầng 8-10] | 400x500 | ========== | 350x400 | (Giảm tải trọng bản thân)
[Tầng 5-7] | 400x650 | ========== | 350x600 |
[Tầng 2-4] | 500x800 | ========== | 400x700 |
[Hầm - T1] | 500x900 | ========== | 500x700 | (Chịu lực nén đúng tâm N max)
Đổi mới và đóng góp
-
Chiến lược phân vùng chiều dày bản sàn lưỡng phân ($130\text{ mm} / 100\text{ mm}$):
- Thay vì sử dụng một chiều dày đồng nhất $120 - 130\text{ mm}$ cho toàn bộ mặt bằng tầng ($778\text{ m}^2$), dự án tách biệt khu vực chịu tải lớn (phòng khách/ngủ: $130\text{ mm}$) và khu vực phụ trợ (hành lang/vệ sinh: $100\text{ mm}$).
- Giúp giảm $14,3%$ khối lượng bê tông bản sàn khu vực phụ trợ, kéo theo giảm tải trọng bản thân truyền xuống dầm cột $8,2%$.
-
Quy luật giật cấp tiết diện cột 4 giai đoạn:
- Tối ưu hóa kích thước cột theo độ giảm dần của lực nén $N$ (từ $N = 5016\text{ kN}$ ở tầng hầm xuống $N = 456\text{ kN}$ ở tầng 10).
- Giúp tiết kiệm $18,5%$ khối lượng bê tông cột toàn tòa nhà và mở rộng diện tích sử dụng hữu ích tại các tầng trên thêm $12,4\text{ m}^2$/tầng.
-
Giải pháp kiến trúc vi khí hậu kết hợp che chắn âm học:
- Thiết kế logia lùi kết hợp hệ cửa kính khung nhôm cách âm tiêu chuẩn cao, khai thác hướng gió chủ đạo Đông Nam - Đông Bắc giúp giảm $22%$ năng lượng tiêu thụ điều hòa không khí.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản thi công thực tế tại KĐT Dịch Vọng
Công trình được quy hoạch tại khu vực đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, phương án thi công được phân kỳ nghiêm ngặt:
- Giai đoạn 1 (Nền móng): Thi công tường cừ vây, ép cọc bê tông cốt thép dự ứng lực tiết diện cọc xuyên qua 3 lớp sét dẻo cắm sâu vào tầng 4 (cát pha, $E \ge 24\text{ MPa}$).
- Giai đoạn 2 (Phần ngầm): Đào đất hố móng tầng hầm sâu $-3,0\text{ m}$, đổ bê tông lót và thi công đài móng, sàn tầng hầm chống thấm ngược.
- Giai đoạn 3 (Phần thân): Thi công bê tông cốt thép toàn khối luân chuyển cốp pha nhôm theo chu kỳ 7 - 9 ngày/tầng.
- Giai đoạn 4 (Hoàn thiện & MEP): Lắp đặt đường ống thoát nước trục đứng TP-D110/D90, hệ thống báo cháy tự động và trạm xử lý nước thải sinh hoạt trước khi đấu nối mạng lưới thành phố.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG DỰ TOÁN ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU CHO 1m² SÀN XÂY DỰNG |
+-----------------------------+---------------------+--------------------------------+
| Loại vật tư chính | Định mức / m² sàn | Tổng khối lượng dự toán |
+-----------------------------+---------------------+--------------------------------+
| Bê tông thương phẩm B25 | 0,38 - 0,42 m³ | ~ 3.150 m³ |
| Thép xây dựng (AI, AII) | 95 - 110 kg | ~ 820 tấn |
| Gạch xây tường ống | 120 - 135 viên | ~ 980.000 viên |
| Nhân công xây lắp hoàn thiện| 2,8 - 3,2 công | ~ 24.000 công |
+-----------------------------+---------------------+--------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Tính toán khung không gian trục K2 dựa trên mô hình khung phẳng 2D, giả định bỏ qua độ cứng chống xoắn của lõi thang máy.
- Chưa xét đến tương tác phi tuyến hình học và vật liệu của kết cấu dưới tác động động đất cấp cao (mới dừng ở tính toán tải trọng gió tĩnh theo TCVN 2737:1995).
Hướng phát triển mở rộng
- Ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM 3D/4D/5D) bằng phần mềm Autodesk Revit và Navisworks nhằm kiểm soát xung đột đường ống MEP và tối ưu hóa tiến độ thi công.
- Nghiên cứu chuyển đổi sang giải pháp Sàn phẳng không dầm bê tông ứng lực trước căng sau (Post-tensioned slab) cho nhịp $8,4\text{ m}$ để tăng chiều cao thông thủy và giảm tải trọng bản thân công trình xuống thêm $15%$.
- Phân tích động lực học kết cấu kháng chấn theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng (Response Spectrum Analysis).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về các bước thiết kế tốt nghiệp, từ tính sàn bản kê, dầm phụ đến giải khung không gian và tiên lượng vật liệu.
- Kỹ sư kết cấu công trình: Tham khảo quy trình quy đổi tải trọng tường đặc/tường có cửa và ma trận phân tích lực tập trung tại nút dầm giao nhau.
- Chủ đầu tư & Đơn vị quản lý dự án: Nắm bắt các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ($K_1, K_2$, suất tiêu hao vật tư/m² sàn) để lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự toán ngân sách.
- Cán bộ thẩm định kỹ thuật: Bộ số liệu minh bạch, bám sát các điều khoản quy định trong hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao công trình chọn giải pháp móng cọc ép thay vì móng cọc khoan nhồi?
Với quy mô công trình 10 tầng + 1 tầng hầm, tải trọng chân cột lớn nhất khoảng $5016\text{ kN}$. Địa chất có lớp 4 là cát pha chịu lực tốt ở độ sâu $-11,9\text{ m}$ đến $-31,9\text{ m}$. Sử dụng cọc ép BTCT tiết diện $350\times 350\text{ mm}$ hoàn toàn đủ sức chịu tải, vừa tiết kiệm $30%$ chi phí so với cọc khoan nhồi, vừa không gây sạt lở hay bùn khoan ô nhiễm môi trường đô thị Dịch Vọng.
2. Sự khác biệt giữa tính toán bản kê 4 cạnh và bản loại dầm là gì?
Tỷ số hai cạnh ô bản $\lambda = l_2 / l_1$:
- Nếu $\lambda < 2$: Bản uốn theo cả hai phương, nội lực được tính theo sơ đồ đàn hồi tra bảng $\alpha_i, \beta_i$.
- Nếu $\lambda \ge 2$: Sự truyền lực theo phương cạnh dài rất nhỏ (< 10%), xem bản làm việc 1 phương theo cạnh ngắn, cắt dải bản $1\text{ m}$ tính như dầm liên tục.
3. Việc giảm tiết diện cột qua các tầng có làm gián đoạn liên kết cốt thép dọc không?
Không. Việc giật cấp tiết diện cột được thực hiện có quy tắc: độ vát của cốt thép uốn chuyển tiếp không được vượt quá $1:6$. Nếu độ lệch mặt biên quá lớn, thép cột tầng dưới sẽ được neo chắc chắn vào dầm sàn tầng đó và cấy cốt thép chờ mới cho cột tầng trên theo đúng quy phạm neo nối cốt thép TCXDVN 356:2005.
4. Hệ số an toàn và độ võng của sàn tầng 4 được kiểm soát như thế nào?
Sàn tầng 4 được khống chế chiều dày $h_b = 130\text{ mm} > h_{min} = 50\text{ mm}$. Hàm lượng cốt thép bố trí thực tế đạt $\mu = 0,33%$, nằm trong khoảng tối ưu ($0,3% - 0,9%$). Độ võng thực tế được kiểm soát thông qua tỷ số $h/l = 130/4200 = 1/32,3 > 1/45$, đảm bảo độ võng tổng thể $f \le [f] = l/200$.
5. Tiêu chuẩn thông gió và cấp thoát nước tòa nhà được xử lý ra sao?
Nước thải sinh hoạt và nước phân tiểu được thu gom qua ống nhánh dẫn về trục đứng riêng biệt dẫn xuống trạm xử lý nước thải ngầm tại tầng hầm đạt chuẩn trước khi xả ra cống thành phố. Hệ thống thông gió tự nhiên kết hợp giếng trời và trục hút cơ khí khu vực lõi thang đảm bảo trao đổi khí tươi đạt $25\text{ m}^3/\text{người/giờ}$ theo TCVN 5687:1992.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế Chung cư N04 – B2 Khu đô thị mới Dịch Vọng, TP. Hà Nội đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác chuỗi bài toán kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng cao tầng. Thông qua việc ứng dụng chuẩn mực hệ thống tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam (TCXDVN 356:2005, TCVN 2737:1995, TCXDVN 323:2004), tác giả đã đưa ra các giải pháp kết cấu vừa bảo đảm tuyệt đối độ an toàn chịu lực, vừa tối ưu hóa chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (Mật độ xây dựng $26%$, Hệ số sử dụng đất $2,45$, phân bổ thép hợp lý). Đây là công trình mẫu mực có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp một phương án khả thi vào quỹ nhà ở đô thị hiện đại và bền vững.