Luận văn thạc sĩ về chung cư Bình Minh tại HCMUTE

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hcmute chung cư bình minh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chung cư Bình Minh

Chung cư Bình Minh là một dự án lớn tại TP.HCM, với quy mô 18 tầng và 2 tầng hầm. Công trình có chiều cao 71.6 m, dài 58.8 m, bao gồm 261 căn hộ và khu trung tâm thương mại. Địa điểm xây dựng nằm tại Tô Hiệu, Hiệp Tân, Tân Phú, Hồ Chí Minh. Công năng của công trình được thiết kế để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và thương mại, với các tầng được bố trí hợp lý nhằm tối ưu hóa không gian sống. Giải pháp kiến trúc hiện đại, sử dụng vật liệu mới như kính và đá granite, tạo nên vẻ đẹp sang trọng cho công trình. Hệ thống cấp thoát nước và điện được thiết kế đồng bộ, đảm bảo an toàn và tiện nghi cho cư dân.

1.1 Địa điểm và quy mô dự án

Chung cư Bình Minh tọa lạc tại vị trí thuận lợi, dễ dàng kết nối với các khu vực lân cận. Quy mô dự án được thiết kế với 18 tầng điển hình, 2 tầng trung tâm thương mại và 2 tầng hầm, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và thương mại của cư dân. Công trình không chỉ mang lại không gian sống hiện đại mà còn tạo ra môi trường sống an toàn và tiện nghi.

1.2 Giải pháp kiến trúc

Giải pháp kiến trúc của chung cư Bình Minh được thiết kế với sự chú trọng đến tính hiện đại và tiện ích. Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý, với các khu vực sinh hoạt chung và riêng biệt. Hệ thống giao thông trong công trình được thiết kế thông minh, bao gồm thang máy và cầu thang bộ, đảm bảo sự thuận tiện cho cư dân. Các giải pháp kỹ thuật như hệ thống cấp thoát nước và điện cũng được tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng của cư dân.

II. Cơ sở thiết kế

Cơ sở thiết kế của chung cư Bình Minh dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Giải pháp thiết kế kết cấu được lựa chọn nhằm đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình. Hệ kết cấu chịu lực được thiết kế đồng nhất, liên tục, với độ cứng và cường độ phân bố hợp lý. Các loại kết cấu như khung, tường chịu lực và lõi cứng được áp dụng để tối ưu hóa khả năng chịu tải và chống chịu lực ngang. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng cũng được thực hiện cẩn thận, nhằm đảm bảo chất lượng và độ bền cho công trình.

2.1 Nguyên tắc thiết kế

Nguyên tắc thiết kế của chung cư Bình Minh bao gồm việc phân bố độ cứng và cường độ của các cấu kiện một cách đồng nhất. Độ cứng của các cấu kiện tải ngang được duy trì ổn định suốt chiều cao công trình. Việc bố trí lưới cột và dầm cũng được thực hiện sao cho các nhịp dầm gần bằng nhau, đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình.

2.2 Giải pháp kết cấu

Giải pháp kết cấu của chung cư Bình Minh bao gồm hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng và ngang. Hệ kết cấu thẳng đứng bao gồm các cột, vách và lõi cứng, đảm bảo khả năng chịu tải trọng thẳng đứng và ngang. Hệ kết cấu ngang được thiết kế để tiếp nhận tải trọng từ sàn và truyền xuống các hệ chịu lực thẳng đứng. Việc lựa chọn loại kết cấu phù hợp với quy mô và điều kiện địa chất của công trình là rất quan trọng để đảm bảo tính an toàn và bền vững.

III. Thiết kế sàn và móng

Thiết kế sàn và móng là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng chung cư Bình Minh. Sàn được thiết kế với các mô hình và phân tích tải trọng để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền. Móng được thiết kế dựa trên các số liệu địa chất, đảm bảo khả năng chịu tải và ổn định cho toàn bộ công trình. Việc sử dụng phần mềm phân tích kết cấu như SAFE và ETABS giúp tối ưu hóa thiết kế và đảm bảo tính chính xác trong tính toán.

3.1 Thiết kế sàn

Thiết kế sàn của chung cư Bình Minh được thực hiện với sự chú trọng đến khả năng chịu tải và độ bền. Các mô hình sàn được phân tích kỹ lưỡng, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về tải trọng và độ võng. Việc bố trí cốt thép cũng được tính toán cẩn thận, nhằm đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng cho sàn.

3.2 Thiết kế móng

Thiết kế móng của chung cư Bình Minh được thực hiện dựa trên các số liệu địa chất và yêu cầu kỹ thuật. Móng cọc khoan nhồi được lựa chọn để đảm bảo khả năng chịu tải và ổn định cho công trình. Việc tính toán và thiết kế hệ móng được thực hiện cẩn thận, nhằm đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình trong suốt quá trình sử dụng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1. CHUNG CƯ BÌNH MINH 1. Quy mô dự án. - Công trình cao 71.6 m tính từ mặt đất tự nhiên, dài 58.8 m - Với chiều cao công trình gồm 18 tâng điển hình, 2 tầng Trung tâm Thương mại, 1 tầng thượng và 2 tầng hầm.

- Bao gồm 261 căn hộ và khu Trung tâm Thương mại. Có không gian sống rộng rãi, hiện đại, cũng như tiện nghi, an toàn và thông minh,… 1. Địa điểm xây dựng. - Tọa lạc: Tô Hiệu, Hiệp Tân, Tân Phú, Hồ Chí Minh.

13 Luan van Hình 1-1: Mặt bằng công trình. Công năng công trình. - Tầng hầm : Sử dụng cho việc bố trí các phòng kĩ thuật và đỗ xe. - Tầng trệt : Sảnh, phòng bảo vệ, siêu thị, phòng sinh hoạt công cộng, nhà xe phía sau.

- Tầng điển hình : Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở và sinh hoạt riêng. - Tầng mái : Bố trí các khối kĩ thuật và sân thượng, bể nước. Giải pháp kiến trúc công trình. Giải pháp mặt bằng.

- Tầng hầm: nằm ở độ cao -7.2 m, được bố trí 1 ram dốc từ mặt đất đến nền tầng hầm cho lối xuống hầm và lối cho xe đi ra. Vì công năng chính công trình là cho thuê căn hộ nên tầng hầm phần lớn dành cho việc để xe đi lại, các phòng kĩ thuật 14 Luan van hợp lý, hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí sao cho người sử dụng dễ dàng nhìn thấy khi đi vào tầng hầm. - Tầng 1 và tầng 2: được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, trung tâm thương mại, được trang trí đẹp mắt, phòng quản lý và phòng bảo vệ được bố trí ở vị trí khách dễ dàng liên lạc. - Tầng 3 đến tầng 19: đây là mặt bằng cho thấy rõ nhất chức năng của công trình, các căn hộ được bố trí hợp lý bao quanh khu giao thông chính là thang máy và cầu thang bộ, ở mỗi tầng đều bố trí khu đựng rác sinh hoạt và khu kĩ thuật điện.

- Tầng mái: bố trí phòng kĩ thuật thang máy và 2 bể nước phục vụ nhu cầu cung cấp nước cho công trình. Giải pháp mặt đứng. Sử dụng và khai thác triệt để nét hiện đại của cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa sử dụng những vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho công trình kiến trúc.

Giải pháp giao thông trong công trình. - Giao thông đứng: hệ thống gồm 4 thang máy chia ra hai bên và 2 cầu thang bộ nhằm liên kết giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố. - Giao thông ngang: là hệ thống hành lang nằm giữa mặt bằng tầng điển hình, nối hệ thống cầu thang bộ và thang máy, đảm bảo giao thông ngắn gọn, tiện lợi cho từng căn hộ. Các giải pháp kĩ thuật khác.

Hệ thống điện. Công trình được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện thành phố và hệ thống phát điện riêng. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (lắp đặt khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kĩ thuật đặt ngầm trong tường, đảm bảo an toàn, không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi sữa chữa.

Hệ thống cấp thoát nước. - Nguồn nước cấp dùng là nguồn nước chung của cả thành phố, qua tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và đảm bảo vệ sinh nguồn nước. - Nước sinh hoạt và nước chữa cháy được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm đẩy lên bể chứa tạo áp. Dung tích bể chứa được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy.

15 Luan van - Nước mưa trên mái được thoát xuống bằng hệ thống ống nhựa đặt tại các vị trí thu nước mái nhiều nhất tại các rãnh thu nước trên mái. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thống thoát nước chung của thành phố. - Nước thải sinh hoạt được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước.

Hệ thống thông gió. - Giải pháp thông gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) được ưu tiên sử dụng vì vấn đề ô nhiểm không khí của toàn khu vực. - Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hòa không khí. - Về thiết kế: Các phòng của công trình đều có hệ thống cửa sổ, cửa đi, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình.

Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch. Hệ thống chiếu sáng. Kết hợp ánh sáng tự nhiên và nhân tạo - Chiếu sáng tự nhiên: các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài. - Chiếu sáng nhân tạo: được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo TCVN về thiết kế điện chiếu sáng trong công trình dân dụng.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kế đặt hệ thống hộp họng cứu hỏa được nối với nguồn nước chữa cháy. Mỗi tầng đều có biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy.

Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hỏa CO2MFZ4 (4kg). Hệ thống chống sét. Chọn hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh. Hệ thống rác thải.

Tại mỗi tầng có khu chứa rác riêng, rồi từ đó chuyển đến xe đỏ rác của thành phố. Gian rác được thiết kế và xử lý kỹ lưỡng đến tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiểm môi trường. 16 Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Giải pháp thiết kế.

Nguyên tắc, giải pháp kết cấu: - Đồng nhất và liên tục trong việc phân bố độ cứng và cường độ của các cấu kiện. - Độ cứng của các cấu kiện tải ngang (cột, vách, lõi,…) không đổi suốt chiều cao. - Bố trí lưới cột sao cho các nhịp dầm gần bằng nhau. Độ cứng dầm tương ứng với khẩu độ của chúng.

- Không có cấu kiện thay đổi tiết diện đột ngột. - Kết cấu liên tục, liền khối, bậc siêu tĩnh càng cao càng tốt. Giải pháp thiết kế theo phương đứng.  Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với nhà nhiều tầng: - Cùng với dầm, sàn tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng.

- Chịu lực thẳng đứng bởi trọng lượng bản thân truyền xuống móng và xuống đất nền. - Chịu lực theo phương ngang bởi gió. - Liên kết với dầm sàn để đảm bảo độ cứng, hạn chế chuyển vị ngang, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh, tránh mất ổn định tổng thể của tòa nhà.  Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau: - Hệ kết cấu cơ bản: kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống.

- Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng (khung vách), kết cấu ống lõi và kết cấu tổ hợp. - Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.  Ưu, nhược điểm của mỗi loại kết cấu: - Hệ kết cấu khung: có ưu diểm tạo ra không gian lớn, linh hoạt, sơ đồ làm việc rõ ràng. Tuy nhiên, chịu tải trọng ngang kém (khi công trình có chiều cao lớn hay nằm trong vùng có cấp gió, động đất lớn).

Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất dưới cấp 7, 15 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, 10 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất câp 9. - Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi: chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trọng ngang khá tốt. Tuy nhiên hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung. 17 Luan van - Hệ kết cấu tổ hợp: thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều cảu kết cấu và chống chịu tải trọng ngang lớn.

 Giải pháp thiết kế theo phương đứng: Như vậy căn cứ vào quy mô công trình như chiều cao, điều kiện địa chất thủy văn, gió, động đất và giải pháp kiến trúc công trình, ta chọn hệ chịu lực chính là hệ kết cấu chịu lực khung kết hợp với lõi cứng. Lõi cứng được bố trí ở giữa công trình, cột được bố trí ở giữa và xung quanh công trình. Giải pháp thiết kế theo phương ngang.  Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang có vai trò: - Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn, và truyền vào các hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng và xuống đất nền.

- Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng để chúng làm việc đồng thời với nhau.  Các loại kết cấu sàn được sử dụng rộng rãi hiện nay: - Hệ sàn sườn: cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn.  Ưu điểm: Tính toán đơn giản, phổ biến ở nước ta thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.  Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của sàn rất lớn khi khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn.

Không tiết kiệm không gian sử dụng. - Sàn không dầm: Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột.  Ưu điểm: giảm chiều cao công trình, tiết kiệm không gian sử dụng, dễ phân chia không gian. Thi công nhanh hơn so với phương án dầm sàn bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép đặt tương đối định hình và đơn giản.

Lắp đặt ván khuôn, cốt pha đơn giản.  Nhược điểm: Cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án dầm sàn, nên khả năng chịu lực theo phương ngang kém hơn. Chính vì vậy, tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ về chung cư Bình Minh tại HCMUTE" của tác giả Lê Đức Tịnh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thế Anh, thuộc Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích các khía cạnh liên quan đến dự án chung cư Bình Minh. Năm 2019, tác phẩm này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng mà còn nêu bật những thách thức và cơ hội trong việc phát triển các dự án nhà ở tại thành phố Hồ Chí Minh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy hoạch đô thị, quản lý xây dựng và các giải pháp phát triển bền vững trong lĩnh vực nhà ở.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Luận án tiến sĩ về đô thị hóa và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh, nơi nghiên cứu sâu về tác động của đô thị hóa đến việc sử dụng đất, hay Luận án tiến sĩ về giải pháp tài chính phát triển nhà ở xã hội tại Hà Nội, cung cấp cái nhìn về các giải pháp tài chính cho phát triển nhà ở xã hội. Cuối cùng, Luận án Tiến sĩ về Chiến lược Xây dựng Hiệu quả Kết cấu Hạ tầng Các Khu Đô Thị Mới cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược xây dựng hạ tầng trong bối cảnh đô thị hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển đô thị và nhà ở.