Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp thực hiện thiết kế công trình "Chung cư Bình Minh", xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về phát triển nhà ở cao tầng kết hợp khu thương mại dịch vụ tại khu vực đô thị có mật độ dân cư cao. Công trình được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú tiện nghi, an toàn và đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ đồ án được giao thực hiện theo các nội dung kỹ thuật cụ thể:
- Kiến trúc: Thể hiện và hoàn thiện lại hệ thống bản vẽ kiến trúc của công trình từ hồ sơ thiết kế cơ sở.
- Kết cấu:
- Mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán bố trí cốt thép cho sàn tầng điển hình (Tầng 15).
- Mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình.
- Xây dựng mô hình không gian tổng thể công trình, phân tích và thiết kế khung trục F và khung trục 4 chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động, động đất).
- Nền móng: Phân tích điều kiện địa chất công trình, tính toán sức chịu tải cọc, mô hình hóa và thiết kế hệ móng cọc khoan nhồi (đài cọc, kiểm tra lún và xuyên thủng).
- Sản phẩm bàn giao: 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết và 01 tập phụ lục bản vẽ kỹ thuật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình nhà cao tầng kết hợp trung tâm thương mại và tầng hầm.
- Phạm vi không gian: Dự án tọa lạc tại đường Tô Hiệu, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. Chiều cao công trình đạt 71.6 m tính từ mặt đất tự nhiên, chiều dài khối nhà là 58.8 m.
- Quy mô công trình: 22 tầng (bao gồm 2 tầng hầm ở cao độ -7.2 m, 2 tầng trung tâm thương mại/sinh hoạt chung tại tầng 1 - 2, 18 tầng căn hộ điển hình từ tầng 3 - 19 với tổng cộng 261 căn hộ, và 1 tầng tum/mái kỹ thuật).
- Phạm vi thời gian: Đồ án được triển khai thực hiện từ ngày 01/09/2018 đến ngày 03/01/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng
Quá trình tính toán, thiết kế kết cấu và nền móng tuân thủ hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (TCVN, TCXD):
- Tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động); TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió); TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
- Kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép); TCXD 198:1997 (Thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép).
- Nền móng công trình: TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 205:1998 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu).
- Tiêu chuẩn vật liệu: TCVN 1651:1985 (Thép cốt bê tông).
Vật liệu xây dựng sử dụng
- Bê tông: Sử dụng cấp độ bền B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$ theo TCVN 5574:2012) cho toàn bộ các cấu kiện chịu lực chính (sàn, dầm, cột, vách thang máy, cọc và đài móng); bê tông lót móng sử dụng cấp B15 (M150). Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: 15 mm đối với sàn và bản thang; 50 mm đối với dầm, cột, vách lõi và kết cấu móng tiếp xúc với đất.
- Cốt thép: Thép nhóm AI ($\Phi < 10\text{ mm}$, giới hạn chảy $R_s = 225\text{ MPa}$) làm cốt đai và cốt cấu tạo; thép nhóm AII và AIII ($\Phi \ge 10\text{ mm}$, giới hạn chảy từ 300 MPa đến 390 MPa, $R_s = 280 - 365\text{ MPa}$) làm cốt dọc chịu lực cho khung và móng.
| Hạng mục cấu kiện |
Cấp độ bền bê tông |
Cốt thép đai / cấu tạo |
Cốt thép dọc chịu lực |
Lớp bảo vệ ($c_0$) |
| Bản sàn, bản thang |
B25 |
AI ($\Phi < 10$) |
AI / AII |
15 mm |
| Hệ khung dầm - cột |
B25 |
AI ($\Phi < 10$) |
AII / AIII ($\Phi \ge 10$) |
50 mm |
| Vách lõi thang máy |
B25 |
AI ($\Phi < 10$) |
AIII ($\Phi \ge 10$) |
50 mm |
| Cọc khoan nhồi, đài móng |
B25 |
AI ($\Phi < 10$) |
AIII ($\Phi \ge 10$) |
50 mm |
Phương pháp nghiên cứu và phần mềm ứng dụng
- Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Ứng dụng phần mềm ETABS để thiết lập mô hình không gian 3D, phân tích dao động riêng, xác định chu kỳ dao động, lực cắt đáy và phân tích nội lực dưới các tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải, gió động và động đất (phương pháp phổ phản ứng).
- Mô hình hóa cục bộ bản sàn và móng: Sử dụng phần mềm SAFE để chia dải thiết kế (Design Strip), xuất biểu đồ mômen uốn, kiểm tra chọc thủng và tính toán độ võng ngắn hạn, võng dài hạn phi tuyến có xét nứt và từ biến.
- Công cụ bổ trợ: SAP2000 (phân tích nội lực bản thang gãy khúc), Microsoft Excel (tự động hóa bảng tính kiểm tra tiết diện nén lệch tâm xiên của cột, tính thép dầm, sức chịu tải cọc, lún móng) và AutoCAD (triển khai bản vẽ kết cấu chi tiết).
Thiết kế và mô hình hóa kỹ thuật
Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực
- Kết cấu chịu lực phương đứng: Lựa chọn hệ kết cấu hỗn hợp Khung kết hợp Vách/Lõi cứng bê tông cốt thép. Lõi thang máy được bố trí ở trung tâm mặt bằng, hệ cột bố trí xung quanh và bên trong nhằm tăng độ cứng chống xoắn và giảm chuyển vị ngang ở đỉnh công trình dưới tác động của tải trọng gió và động đất.
- Kết cấu chịu lực phương ngang: Lựa chọn hệ dầm - sàn toàn khối (sàn sườn). Mặt bằng ô sàn điển hình có kích thước nhịp đặc trưng $7.2\text{ m} \times 6.0\text{ m}$. Dầm chính được sơ bộ với tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $200 \times 400\text{ mm}$, vách lõi thang máy dày 300 mm.
- Giải pháp nền móng: Sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$ ngàm sâu vào tầng đất chịu lực tốt, kết hợp đài cọc chiều cao lớn chịu phản lực chân cột và vách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan kiến trúc
Chương này giới thiệu tổng thể về địa điểm xây dựng tại đường Tô Hiệu, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh cùng giải pháp kiến trúc của công trình:
- Phân chia không gian chức năng: Tầng hầm sâu -7.2 m bố trí ram dốc, bãi đỗ xe và các phòng kỹ thuật; tầng trệt và tầng 1-2 là khu sinh hoạt chung, sảnh đón, ban quản lý và trung tâm thương mại; các tầng 3-19 bố trí các căn hộ khép kín quanh lõi giao thông; tầng mái đặt phòng kỹ thuật thang máy và 2 bể nước sinh hoạt/PCCC.
- Giải pháp giao thông: Giao thông đứng gồm 4 thang máy phân bổ hai bên và 2 buồng thang bộ thoát hiểm; giao thông ngang sử dụng hệ hành lang giữa thông suốt.
- Hệ thống kỹ thuật phụ trợ: Thuyết minh làm rõ sơ đồ cấp điện ngầm từ 2 nguồn (lưới đô thị và máy phát dự phòng); hệ thống cấp nước phân vùng kết hợp bơm đẩy lên mái; hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại; hệ thống điều hòa thông gió; hệ thống PCCC với hộp vách tường kết hợp 4 bình chữa cháy $CO_2$ MFZ4/tầng; hệ thống chống sét bán kính bảo vệ bằng kim thu sét Dynasphere trên mái và gian rác kín thu gom theo tầng.
Chương 2: Cơ sở thiết kế
Chương 2 trình bày các nguyên tắc bố trí hệ thống kết cấu, lựa chọn vật liệu và tính toán sơ bộ tiết diện hình học của các cấu kiện chịu lực:
- Nguyên tắc thiết kế: Bảo đảm tính đồng nhất, liên tục về độ cứng và cường độ theo chiều cao công trình, tránh thay đổi tiết diện đột ngột, bảo đảm bậc siêu tĩnh cao.
- Sơ bộ tiết diện dầm: Chiều cao dầm chính chọn theo công thức $h = (1/12 \div 1/8)L$, với $L = 6000\text{ mm}$ chọn $h = 600\text{ mm}$, bề rộng $b = 300\text{ mm}$; dầm phụ chọn $200 \times 400\text{ mm}$.
- Sơ bộ tiết diện cột: Xác định sơ bộ theo diện tích chịu tải truyền về $F_s$, số tầng đè nén $n_{\text{tầng}}$, áp lực tương đương $q = 10\text{ kN/m}^2$, cường độ nén $R_b$ và hệ số ảnh hưởng nén uốn $k_t$:
$$A_c \ge \frac{k_t \cdot N}{R_b}$$
Tiết diện cột được phân chia giảm dần qua 4 giai đoạn thay đổi theo chiều cao tòa nhà.
- Sơ bộ vách: Chiều dày vách lõi thang máy chọn $H_{\text{vách}} = 300\text{ mm} \ge \max(200\text{ mm}, H_{\text{tầng}}/20 = 170\text{ mm})$.
Chương 3: Thiết kế sàn tầng điển hình
Tác giả lựa chọn sàn Tầng 15 để phân tích và thiết kế chi tiết:
- Xác định tĩnh tải hoàn thiện: Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn căn hộ điển hình ($g_{\text{tt}} = 1.06\text{ kN/m}^2$), sàn mái ($g_{\text{tt}} = 1.82\text{ kN/m}^2$), sàn TTTM ($g_{\text{tt}} = 0.96\text{ kN/m}^2$), sàn khu vệ sinh WC ($g_{\text{tt}} = 1.85\text{ kN/m}^2$, có gờ chống thấm hạ bậc 50 mm) và sàn tầng hầm ($g_{\text{tt}} = 1.52\text{ kN/m}^2$). Tải trọng tường xây 100 mm trên dầm và quy đổi phân bố đều lên các ô sàn ($g_r = 6.9\text{ kN/m}^2$).
- Hoạt tải sử dụng: Lấy theo TCVN 2737:1995 đối với phòng ngủ, phòng khách ($2.0\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $n=1.2$), khu thương mại ($4.0\text{ kN/m}^2$), hành lang/sảnh/cầu thang ($3.0\text{ kN/m}^2$), mái ($0.75\text{ kN/m}^2$).
- Tổ hợp tải trọng phi tuyến kiểm tra võng: Khai báo các trường hợp chất tải ngắn hạn (NH1 - NH4) và dài hạn (DH1 - DH3) trong SAFE để tính độ võng toàn phần có xét đến hiện tượng nứt và từ biến của bê tông:
$$f = NH4 - NH3 + DH3$$
- Kết quả chuyển vị: Độ võng ngắn hạn cực đại đạt $f_{\text{max}} = 7.4\text{ mm}$; độ võng dài hạn toàn phần đạt $f_{\text{max}} = 20\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện độ võng giới hạn cho phép $[f] = L/250 = 7600/250 = 30.4\text{ mm}$.
- Thiết kế cốt thép: Cắt dải Design Strip theo phương X và Y, trích xuất biểu đồ mômen để tính diện tích thép $A_s$ với chiều dày lớp bảo vệ $a_0 = 15\text{ mm}$, kiểm tra điều kiện hàm lượng cốt thép tối thiểu $\mu_{\text{min}} = 0.05% \div 0.1%$.
Chương 4: Thiết kế cầu thang tầng điển hình
- Quy cách hình học: Cầu thang 2 vế dạng bản dầm gãy khúc, mỗi tầng gồm 20 bậc, kích thước mỗi bậc $b \times h = 250 \times 170\text{ mm}$, góc nghiêng $\alpha = \arctan(170/250) \approx 34.2^\circ$, chiều dày bản thang chọn $h_s = 120\text{ mm}$, dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ tiết diện $200 \times 400\text{ mm}$.
- Tải trọng tính toán: Tĩnh tải bản nghiêng $g_{\text{BN}}$ (đá hoa cương dày 20 mm, vữa lót, bậc gạch xây, bản BTCT, vữa trát đáy) kết hợp tải lan can $g_{\text{lc}} = 0.3\text{ kN/m}$ và hoạt tải $p = 3 \times 1.2 = 3.6\text{ kN/m}^2$, tạo thành tổng tải trọng phân bố $q_{\text{BN}} = 7.82\text{ kN/m}$ và tải trọng chiếu nghỉ $q_{\text{CN}} = 4.1\text{ kN/m}$.
- Kết quả tính thép: Mô hình hóa sơ đồ dầm đơn giản trên gối tựa trong SAP2000, tính thép chịu mômen dương nhịp bản thang và mômen âm tại gối. Dầm chiếu nghỉ chịu tải trọng $q = 2.5\text{ kN/m}$, mômen uốn tính toán yêu cầu cốt thép $A_s = 36\text{ mm}^2$, tác giả bố trí $2\Phi16$ ($A_s = 141\text{ mm}^2$) cho cả gối và nhịp, đai $\Phi6a150$ tại đoạn $L/4$ đầu dầm và $\Phi6a200$ tại giữa nhịp.
| Cấu kiện cầu thang |
Tiết diện ($b \times h$) |
Tải trọng tính toán ($q$) |
Cốt thép dọc lựa chọn |
Cốt thép đai |
| Bản thang nghiêng |
$b=1000\text{ mm}, h_s=120\text{ mm}$ |
$7.82\text{ kN/m}$ |
$\Phi10a150$ |
- |
| Dầm chiếu nghỉ / tới |
$200 \times 400\text{ mm}$ |
$2.5\text{ kN/m}$ |
$2\Phi16$ ($A_s=141\text{ mm}^2$) |
$\Phi6a150 / \Phi6a200$ |
Chương 5: Thiết kế khung
- Mô hình hóa ETABS 3D: Khai báo toàn bộ hình học cột, vách, dầm, sàn (gán màng cứng Diaphragm cho từng sàn tầng).
- Tải trọng gió và động đất: Xác định áp lực gió tĩnh theo địa mạo khu vực đô thị; tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999 thông qua phân tích các dạng dao động riêng (Mode shapes), chu kỳ, tần số và khối lượng tham gia dao động tầng; tính toán tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng đàn hồi theo TCVN 9386:2012.
- Kiểm tra trạng thái giới hạn sử dụng: Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng giữa các tầng kề nhau bảo đảm nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép.
- Thiết kế dầm và chi tiết treo: Tính toán cốt thép dọc và cốt thép đai chịu lực cắt cho hệ dầm khung trục F và trục 4 (như dầm B116), bố trí hệ cốt treo gia cường tại các vị trí nút liên kết giao cắt giữa dầm phụ gác lên dầm chính.
- Thiết kế cột và vách: Cột được tính toán theo sơ đồ nén uốn lệch tâm xiên ($N, M_x, M_y$), kiểm tra hàm lượng cốt thép và khả năng chịu lực trên biểu đồ tương tác; vách lõi thang máy được thiết kế chịu lực cắt đáy và mômen lật lớn.
Chương 6: Thiết kế móng
- Địa chất công trình: Thống kê các lớp đất nền, thành phần hạt, chỉ tiêu cơ lý (dung trọng, góc ma sát trong, lực dính), chỉ số SPT và hệ số tỷ lệ biến dạng của từng lớp đất theo báo cáo khảo sát địa chất.
- Sức chịu tải cọc khoan nhồi: Tính toán sức chịu tải cọc $D = 1000\text{ mm}$ theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
- Thiết kế các khối đài móng: Phân tích nội lực chân cột và vách từ ETABS để thiết kế móng đơn cọc/nhóm cọc từ M1 đến M5 (đài móng lõi thang máy). Sử dụng SAFE kiểm tra phản lực đầu cọc dưới các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.
- Kiểm tra biến dạng lún: Áp dụng phương pháp khối móng quy ước, tính ứng suất gây lún và tra biểu đồ quan hệ áp lực - hệ số rỗng ($e-p$) để xác định độ lún tổng thể của đài móng, bảo đảm điều kiện $S \le [S] = 8\text{ cm}$. Kiểm tra khả năng chống xuyên thủng và tính toán bố trí cốt thép đài móng theo hai phương.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Các kết quả tính toán định lượng chính
- Kiểm tra chuyển vị và dao động: Toàn bộ công trình 22 tầng chịu tải trọng gió và động đất đạt yêu cầu về ổn định tổng thể; độ võng dài hạn của bản sàn tầng 15 đạt $f_{\text{max}} = 20\text{ mm} < [f] = 30.4\text{ mm}$.
- Khả năng chịu lực hệ móng: Sức chịu tải của cọc khoan nhồi $D1000$ bảo đảm tiếp nhận tải trọng từ các cột chịu lực lớn nhất và lõi vách thang; các đài móng M1, M2, M3, M4, M5 thỏa mãn điều kiện chống xuyên thủng đài và lún giới hạn theo phương pháp khối móng quy ước.
- Bố trí cốt thép: Thiết kế hoàn chỉnh hàm lượng cốt thép cho hệ sàn dải Strip, dầm khung (tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$ với cốt treo gia cường), cột chịu nén lệch tâm xiên và dầm chiếu nghỉ thang bộ ($2\Phi16$, đai $\Phi6a150/\Phi6a200$).
Đóng góp thực hành kỹ thuật của đồ án
- Thiết lập quy trình tính toán kết cấu nhà cao tầng hoàn chỉnh, liên kết dữ liệu giữa các phần mềm chuyên dụng: phân tích khung không gian (ETABS), phân tích cục bộ sàn/móng (SAFE/SAP2000), lập bảng tính tự động hóa cốt thép (Excel) và xuất bản vẽ thi công (AutoCAD).
- Kết hợp đồng thời việc kiểm tra các điều kiện về trạng thái giới hạn chịu lực (ULS) và trạng thái giới hạn sử dụng (SLS - độ võng nứt phi tuyến, lún khối móng quy ước, chuyển vị lệch tầng).
Hạn chế và phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Toàn bộ các thông số tính toán, tải trọng gió, gia tốc nền động đất và giải pháp móng cọc khoan nhồi được tính toán tương thích với điều kiện địa chất, khí hậu đặc thù tại khu vực quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
- Hạn chế kỹ thuật trong văn bản: Đồ án tập trung đi sâu vào thiết kế chi tiết một số cấu kiện đại diện (sàn tầng 15, cầu thang bộ điển hình, khung trục 4, khung trục F, các đài móng M1-M5) mà không thể hiện bảng tính chi tiết cho tất cả các tầng khác trong thuyết minh chính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp:
- Tham khảo mô hình hóa sàn bằng SAFE: Phương pháp chia dải Design Strip và quy trình khai báo các tổ hợp phi tuyến (Nonlinear Cracked / Long Term Cracked) để kiểm tra độ võng dài hạn xét từ biến và co ngót theo TCVN 5574:2012.
- Tham khảo tính toán tải trọng ngang: Quy trình tính toán thành phần động của tải trọng gió (TCXD 229:1999) và phân tích phổ phản ứng động đất (TCVN 9386:2012) trong mô hình ETABS.
- Tham khảo thiết kế nền móng: Quy trình tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi $D1000$ từ chỉ tiêu SPT và tính lún đài móng bằng phương pháp khối móng quy ước kết hợp biểu đồ $e-p$.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình sử dụng hệ kết cấu chịu lực nào và tại sao lại lựa chọn phương án này?
Công trình sử dụng hệ kết cấu hỗn hợp Khung kết hợp Lõi cứng bê tông cốt thép. Việc bố trí lõi thang máy ở trung tâm cùng hệ cột - dầm xung quanh giúp tăng cường độ cứng ngang, giảm biên độ chuyển vị ngang ở đỉnh công trình và tiêu tán năng lượng dao động nhanh hơn khi chịu tải trọng ngang (gió động, động đất), phù hợp cho công trình 22 tầng cao 71.6 m.
2. Độ võng sàn tầng điển hình được kiểm tra như thế nào và kết quả ra sao?
Độ võng sàn tầng 15 được kiểm tra bằng phần mềm SAFE qua các trường hợp chất tải phi tuyến có xét nứt và từ biến dài hạn theo TCVN 5574:2012 với công thức tổ hợp $f = NH4 - NH3 + DH3$. Kết quả độ võng ngắn hạn lớn nhất là $7.4\text{ mm}$, độ võng dài hạn lớn nhất là $20\text{ mm}$, đều nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép $[f] = L/250 = 30.4\text{ mm}$.
3. Cấp độ bền của bê tông và các loại cốt thép được quy định như thế nào trong đồ án?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$) cho toàn bộ cấu kiện sàn, dầm, cột, vách, cọc và đài móng; bê tông lót dùng cấp B15. Cốt thép sử dụng gồm nhóm AI ($\Phi < 10\text{ mm}$, $R_s = 225\text{ MPa}$) cho cốt đai/cấu tạo, và nhóm AII, AIII ($\Phi \ge 10\text{ mm}$, $R_s = 280 - 365\text{ MPa}$) cho cốt dọc chịu lực khung và móng.
4. Giải pháp nền móng được lựa chọn và tính toán theo các phương pháp nào?
Đồ án lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$. Sức chịu tải của cọc đơn được xác định dựa trên chỉ tiêu cơ lý đất nền, chỉ tiêu cường độ và số búa xuyên tiêu chuẩn SPT. Độ lún của hệ thống móng cọc được kiểm tra theo phương pháp khối móng quy ước kết hợp đường cong quan hệ hệ số rỗng - áp lực nén ($e-p$).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Bình Minh" của tác giả Lê Đức Tịnh đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ thiết kế kiến trúc, mô hình hóa phân tích kết cấu và tính toán nền móng cho công trình cao 22 tầng tại TP. Hồ Chí Minh. Việc ứng dụng linh hoạt các phần mềm ETABS, SAFE, SAP2000 kết hợp hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam hiện hành bảo đảm tính chính xác và an toàn chịu lực cho các cấu kiện dầm, cột, sàn, vách và móng cọc khoan nhồi. Thuyết minh tính toán thể hiện đầy đủ cơ sở lý thuyết, các bước kiểm tra trạng thái giới hạn sử dụng và đóng vai trò là tài liệu tham khảo kỹ thuật chi tiết cho công tác thiết kế nhà nhiều tầng.